Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong nông nghiệp và là yếu tố đầu vào thiết yếu của mọi ngành kinh tế. Tại Việt Nam, quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng các biến động tự nhiên đã làm thay đổi hiện trạng ranh giới, mục đích sử dụng và cơ cấu đất đai liên tục. Do đó, việc xây dựng một hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là nhiệm vụ then chốt trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Hệ thống tư liệu này tạo căn cứ pháp lý để thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Tại tỉnh Hòa Bình, công tác đo đạc và lập cơ sở dữ liệu địa chính được triển khai đồng loạt theo các quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định số 191/QĐ-STNMT ngày 03/10/2016 và ký Hợp đồng đặt hàng số 16/HĐ-STNMT ngày 16/11/2016 với Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt để thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính. Trong bối cảnh đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số tại thực địa.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
    • Thứ hai: Đánh giá được tình hình công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
    • Thứ ba: Ứng dụng được các thiết bị máy móc trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, như: máy toàn đạc điện tử, máy GPS cầm tay, máy vi tính.
    • Thứ tư: Ứng dụng được phần mềm tin học trong biên tập thành lập bản đồ địa chính, như: MicroStation, FAMIS.
    • Thứ năm: Đưa ra được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp trong công tác thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi khoa học: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, quy chuẩn kỹ thuật đo đạc địa chính và phương pháp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
  • Phạm vi không gian: Khu vực ngoại nghiệp xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; phạm vi nội nghiệp tập trung chuyên sâu vào diện tích thuộc tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về bản đồ học và quản lý đất đai. Tác giả trích dẫn định nghĩa bản đồ của Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barcelona, 1995) và định nghĩa của Berliant về mô hình bề mặt Trái Đất được thu nhỏ, tổng quát hóa qua hệ thống ký hiệu toán học. Khái niệm bản đồ địa chính được xác định là tài liệu cơ bản cấu thành bộ hồ sơ địa chính, có tính pháp lý cao, quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất, chủ sử dụng đất, và mang tỷ lệ lớn. Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính bao gồm yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa), yếu tố đường (ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, địa giới hành chính các cấp), thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, mốc giới quy hoạch và dáng đất.

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính Việt Nam áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo công bố của Tổng cục Địa chính năm 2000. Hệ quy chiếu VN-2000 sử dụng Elipxoid WGS84 quy chiếu với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Khóa luận đối chiếu ưu điểm của phép chiếu UTM (Universal Transverse Mercator) và Gauss-Kruger, chỉ ra quy định phân chia kinh tuyến trục theo từng tỉnh nhằm hạn chế biến dạng độ dài không vượt quá quy phạm ($m_0 = 0,9996$). Nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính được thực hiện từ tỷ lệ 1:10.000 ($6 \times 6\text{ km}$, 3600 ha), chia tiếp thành các tỷ lệ 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000 (kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$, diện tích 25 ha), 1:500 và 1:200.

Khung pháp lý chi phối trực tiếp toàn bộ quy trình đo đạc và thành lập bản đồ gồm: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT; Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC về hệ thống phần mềm chuẩn ngành địa chính; cùng các quyết định của UBND tỉnh Hòa Bình (QĐ 1101/QĐ-UBND năm 2010, QĐ 1778/QĐ-UBND năm 2014, QĐ 191/QĐ-STNMT năm 2016).

Các chỉ tiêu kỹ thuật đo đạc đường chuyền và đo góc theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được văn bản hệ thống hóa:

Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản Quy định cho lưới đường chuyền địa chính
Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$
Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
Chiều dài từ điểm khởi tính đến nút hoặc giữa 2 nút $\le 5\text{ km}$
Chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$
Chiều dài cạnh ngắn nhất / dài nhất $200\text{ m} \le S \le 1.400\text{ m}$ (trung bình 500 – 700 m)
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 5''$
Sai số giới hạn khép góc vòng khép ($f_\beta$) $\le 5\sqrt{n}''$ ($n$ là số góc)
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [S]$) $\le 1/25.000$

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu và thực nghiệm kỹ thuật:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai xã Đú Sáng, các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu đo mốc tọa độ thực địa, kết quả đo góc, đo cạnh từ máy toàn đạc điện tử, kết quả khảo sát đối soát hiện trạng.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Sử dụng máy định vị GPS tĩnh hai tần số nhãn hiệu X20 HUACE đo lưới khống chế đo vẽ theo các chu trình đo đi - đo về khép kín, tựa trên các mốc địa chính cấp cao. Công tác đo chi tiết ranh giới thửa đất thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp tọa độ cực. Phối hợp với chính quyền cơ sở, trưởng thôn và chủ sử dụng đất vạch ranh giới, đóng cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài 30 – 50 cm), đóng đinh tâm mốc và sơn mốc trước khi đo.
  • Phương pháp nội nghiệp: Sử dụng phần mềm DPSurvey để bình sai lưới khống chế tọa độ, trút dữ liệu đo từ bộ nhớ máy toàn đạc qua máy tính bằng phần mềm TOP2ASC, xử lý tạo file tọa độ, nhập vào phần mềm FAMIS chạy trên nền môi trường đồ họa MicroStation để xây dựng topology, sửa lỗi đóng vùng (Clean), gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính chính quy tại địa phương miền núi phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung phân định rõ mục tiêu tổng quát (thành lập tờ bản đồ số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng) và 5 mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học thể hiện qua việc củng cố phương pháp nghiên cứu trắc địa số, trong khi ý nghĩa thực tiễn là trực tiếp cung cấp tài liệu phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Kim Bôi theo thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn:

  • Phân tích bản chất toán học của các phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, các tham số elipxoid VN-2000, quy định phân mảnh kinh tuyến trục và chia mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Phân tích nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử (sự kết hợp giữa khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU). Trình bày toán học tính tọa độ cực:

$$\Delta X_{A1-P} = S \cdot \cos\alpha_{A1-P}$$

$$\Delta Y_{A1-P} = S \cdot \sin\alpha_{A1-P}$$

$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$

  • Đánh giá tính năng của bộ phần mềm đồ họa MicroStation và các mô-đun tích hợp (MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec). Giới thiệu cấu trúc chức năng của phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) theo Quyết định 235/2000/QĐ-TCĐC, chia thành hai nhóm: xử lý số liệu đo đạc mặt đất (nhập sổ đo điện tử Sokkia, Topcon, South, tính tọa độ, xuất file SDR) và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính (phân lớp thông tin, làm sạch dữ liệu Clean, tạo vùng tự động, tạo nhãn, liên kết CSDL thuộc tính CADDB).
  • Tổng thuật cơ sở pháp lý qua 12 văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương; điểm qua tình hình đo vẽ bản đồ địa chính tại TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành 99,90% diện tích, 20/24 quận huyện vận hành CSDL), Hà Nội và tỉnh Hòa Bình (triển khai tại các xã Bắc Sơn, Bình Sơn, Cuối Hạ, Hạ Bì, Hợp Đồng, Hợp Kim, Đú Sáng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác lập cụ thể đối tượng nghiên cứu là thiết bị toàn đạc điện tử cùng phần mềm MicroStation, FAMIS; phạm vi không gian tờ bản đồ số 69 tại xã Đú Sáng; thời gian triển khai từ 17/07/2017 đến 17/10/2017 tại Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Nam Việt. Xác định 5 nội dung nghiên cứu gắn liền với phương pháp luận ngoại nghiệp (đo GPS tĩnh X20 HUACE, đo cực toàn đạc) và nội nghiệp (DPSurvey, TOP2ASC, MicroStation, FAMIS). Sơ đồ quy trình công nghệ gồm các khâu: chuẩn bị hội nghị $\rightarrow$ lập lưới khống chế $\rightarrow$ bình sai $\rightarrow$ xác định ranh giới thửa đất, đánh dấu sơn $\rightarrow$ đo chi tiết $\rightarrow$ xử lý số liệu, biên tập bản đồ $\rightarrow$ in bản đồ kiểm tra, ký biên bản xác định ranh giới $\rightarrow$ nghiệm thu, bàn giao.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Tác giả công bố các dữ liệu thực địa và kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Điều kiện tự nhiên xã Đú Sáng: Tổng diện tích tự nhiên đạt 5.030,45 ha. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn), xã Trường Sơn, xã Cao Răm (huyện Lương Sơn); phía Nam giáp xã Tú Sơn, xã Vĩnh Tiến; phía Đông giáp xã Bình Sơn; phía Tây giáp xã Độc Lập (huyện Kỳ Sơn) và xã Thống Nhất (TP. Hòa Bình). Địa hình đồi núi thung lũng xen kẽ phức tạp. Khí hậu có nhiệt độ trung bình $22^\circ\text{C}$ (thấp nhất $4^\circ\text{C}$, cao nhất $39,5^\circ\text{C}$), lượng mưa bình quân 1.850 – 2.500 mm, độ ẩm trung bình 85%, thủy văn phụ thuộc suối Đúc và suối Sáng.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Đánh giá cơ cấu 3 nhóm đất chính (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và biến động diện tích năm 2017 so với năm 2016 trên địa bàn xã.
  • Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Toàn bộ khu vực xã Đú Sáng thiết kế 188 điểm khống chế đo vẽ, dựa trên 8 điểm địa chính cấp cao đã biết tọa độ làm điểm khởi tính. Toàn bộ lưới được đo nối bằng máy GPS tĩnh HUACE X20 với 2 lượt đo đi - đo về, mỗi lần 2 nửa lần đo, bình sai bằng phần mềm chuyên dụng đạt các chỉ tiêu sai số vị trí điểm $\le 5\text{ cm}$ (cấp 1) và $\le 7\text{ cm}$ (cấp 2).
  • Quy trình biên tập bản đồ địa chính số 69: Trút số liệu góc, cạnh từ máy toàn đạc bằng phần mềm TOP2ASC ra định dạng ASCII; xử lý chuẩn hóa tệp số liệu tọa độ, độ cao; kết nối FAMIS với CSDL đồ họa MicroStation; phun điểm đo chi tiết lên bản vẽ; tạo nhãn trị đo và nối các điểm ranh giới thửa; chạy chức năng tự động tìm và sửa lỗi hình học (Clean); tiến hành phân mảnh bản đồ để trích xuất phạm vi tờ số 69; tạo tâm thửa (Centroid), chạy đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính địa chính từ nhãn vào bảng thuộc tính; vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1000 và hoàn thiện tờ bản đồ số 69.
  • Thảo luận khó khăn, thuận lợi: Nêu rõ khó khăn do mưa lũ kéo dài, độ ẩm cao làm ẩm thiết bị điện tử đo đạc buộc phải dừng đo để bảo trì sấy máy; địa hình đồi núi dốc che khuất tầm ngắm quang học đòi hỏi tăng trạm đo phụ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết tính đúng đắn và hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trắc địa số trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại địa bàn miền núi khó khăn; kiến nghị các cấp chính quyền tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quy chủ và đối soát thực địa.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể được ghi nhận trong văn bản:

Nội dung hạng mục Kết quả kỹ thuật / Số liệu cụ thể
Phạm vi hành chính xã Đú Sáng Tổng diện tích tự nhiên: 5.030,45 ha
Khống chế trắc địa khu đo Thiết lập 188 điểm lưới đo vẽ tựa trên 8 điểm địa chính cấp cao khởi tính
Thiết bị đo lưới khống chế Máy GPS đo tĩnh hai tần số nhãn hiệu X20 HUACE (đo 2 lượt đi/về)
Phương pháp đo chi tiết Phương pháp tọa độ cực sử dụng máy toàn đạc điện tử
Phần mềm trút và bình sai TOP2ASC (trút điểm), DPSurvey (bình sai tọa độ phẳng và độ cao)
Phần mềm biên tập bản đồ số MicroStation kết hợp FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping)
Sản phẩm bản đồ hoàn thành Tờ bản đồ địa chính số 69, tỷ lệ 1:1000 (khung tiêu chuẩn 25 ha)

Về mặt đóng góp và giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Khóa luận làm rõ quy trình tích hợp khép kín từ khâu thu thập tọa độ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử đến khâu tự động hóa nội nghiệp trên phần mềm FAMIS, giúp rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính và giảm thiểu sai số chủ quan so với phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống.
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật ứng phó với điều kiện địa hình miền núi che khuất: bố trí hệ thống điểm khống chế đo vẽ phụ hợp lý, chọn thời điểm đo đạc thích hợp nhằm tránh ảnh hưởng của sương mù và mưa ẩm gây hỏng hóc khối vi xử lý điện tử của máy toàn đạc.
  • Cung cấp trực tiếp sản phẩm tờ bản đồ số 69 tỷ lệ 1:1000 đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, đóng góp vào bộ sản phẩm giao nộp theo Hợp đồng đặt hàng số 16/HĐ-STNMT giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình với Công ty Nam Việt, phục vụ thiết thực cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đú Sáng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh các hạn chế xuất phát từ phạm vi thực hiện và điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian và thời gian: Thời gian nghiên cứu thực địa chỉ kéo dài trong 3 tháng (từ 17/07/2017 đến 17/10/2017); kết quả biên tập chuyên sâu nội nghiệp được thực hiện cho 01 tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 69 tỷ lệ 1:1000) trong tổng số hàng chục tờ bản đồ của toàn xã Đú Sáng (diện tích 5.030,45 ha).
  • Rào cản ngoại cảnh: Khí hậu mưa ẩm kéo dài vào tháng 7, tháng 8 cùng độ ẩm trung bình 85% tại vùng núi Hòa Bình làm chậm tiến độ đo đạc và ảnh hưởng đến độ bền bo mạch máy toàn đạc; địa hình chia cắt phức tạp làm gián đoạn hướng ngắm giữa các trạm máy và gương sào.

Hướng nghiên cứu và mở rộng tiếp theo:

  • Ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để mở rộng đo đạc, biên tập đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Đú Sáng và các xã lân cận thuộc huyện Kim Bôi.
  • Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian của tờ bản đồ địa chính số 69 với cơ sở dữ liệu thuộc tính thông qua hệ thống phần mềm quản lý đất đai (CADDB, VILIS) nhằm hoàn thiện trọn vẹn hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình lập bản đồ địa chính số từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp, trình bày đầy đủ các thao tác kỹ thuật trên phần mềm MicroStation và FAMIS (từ trút số liệu TOP2ASC, lọc điểm, làm sạch topology, sửa lỗi thửa đến xuất nhãn và khung bản đồ).
  • Kỹ sư đo đạc và cán bộ địa chính cấp cơ sở: Cung cấp hệ thống bảng tra cứu chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ, hạn sai đo góc, đo cạnh chuẩn xác theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; đồng thời cung cấp bài học kinh nghiệm xử lý máy móc, tổ chức đo đạc trong điều kiện địa hình đồi núi dốc và thời tiết độ ẩm cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ tọa độ và phép chiếu nào để thành lập bản đồ địa chính tờ số 69?
Nghiên cứu áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (múi chiếu phù hợp với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Hòa Bình) trên Elipxoid quy chiếu WGS84, tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo chi tiết tại xã Đú Sáng được xây dựng với quy mô như thế nào?
Lưới khống chế đo vẽ toàn xã Đú Sáng gồm 188 điểm, được phát triển từ 8 điểm địa chính cấp cao đã biết tọa độ. Lưới được đo dẫn bằng máy định vị vệ tinh GPS đo tĩnh nhãn hiệu X20 HUACE với 2 lượt đo đi và đo về khép kín, xử lý bình sai trên phần mềm chuyên dụng DPSurvey để bảo đảm sai số vị trí điểm không vượt quá hạn sai quy định.

3. Phương pháp đo chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa được thực hiện bằng cách nào?
Tác giả áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử. Máy được đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ, định hướng về điểm khống chế thứ hai, sau đó ngắm gương sào đặt tại các điểm góc thửa, điểm ngoặt ranh giới đất để tự động đo góc bằng, khoảng cách nghiêng và tính ra tọa độ mặt bằng $(X, Y)$, độ cao $(H)$ của từng điểm chi tiết.

4. Dữ liệu đo ngoại nghiệp được xử lý nội nghiệp qua những phần mềm nào để hoàn thiện tờ bản đồ số 69?
Quy trình nội nghiệp sử dụng phần mềm TOP2ASC để trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính; xử lý định dạng tệp tọa độ; sau đó nạp vào phần mềm FAMIS chạy trên nền môi trường đồ họa MicroStation để phun điểm, nối ranh giới, sửa lỗi Clean, phân mảnh theo tỷ lệ 1:1000, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính và tạo khung bản đồ hoàn chỉnh.

5. Điều kiện tự nhiên tại xã Đú Sáng gây ra những trở ngại gì cho công tác đo đạc ngoại nghiệp?
Xã Đú Sáng có địa hình đồi núi gồ ghề, nhiều thung lũng xen kẽ làm che khuất tầm ngắm quang học giữa trạm máy và gương phản xạ. Bên cạnh đó, khí hậu nhiệt đới gió mùa mưa nhiều (lượng mưa 1.850 – 2.500 mm), độ ẩm không khí trung bình cao (85%) khiến máy đo đạc điện tử thường xuyên bị ẩm mạch, phải tạm dừng công tác ngoài thực địa nhiều ngày để bảo dưỡng sấy máy.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Tuấn Anh đã ứng dụng thành công phương pháp toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ định vị GPS và phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) để thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Công trình tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu không chỉ giải quyết trọn vẹn quy trình công nghệ đo đạc - biên tập bản đồ số trong điều kiện thực địa miền núi phức tạp mà còn trực tiếp đóng góp sản phẩm kỹ thuật phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.