Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, nguồn tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông nghiệp và là yếu tố đầu vào thiết yếu của mọi ngành kinh tế. Theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính có tính pháp lý cao, phục vụ việc đăng ký, thống kê, kiểm kê, quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.
Tại xã Bản Phiệt (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai), địa bàn có địa hình miền núi đồi bát úp xen kẽ thung lũng và là khu vực biên giới giáp Trung Quốc, việc ứng dụng các phương pháp đo đạc truyền thống bằng toàn đạc điện tử gặp nhiều hạn chế về tầm nhìn và thời gian triển khai. Được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Công ty TNHH VIETMAP đã thực hiện khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn. Trên cơ sở đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK ComNav T300 trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 49 tỷ lệ 1:1000 Xã Bản Phiệt huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về kỹ thuật và quản lý.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 04 nội dung cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Phiệt.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Bản Phiệt.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK ComNav T300 để thành lập bản đồ địa chính tờ số 49 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt từ số liệu đo đạc chi tiết ngoại nghiệp.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK (thiết bị ComNav T300) kết hợp các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, Microsoft Excel) trong đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 49, tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp được tiến hành từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học bản đồ trắc địa và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý đất đai tại Việt Nam:
-
Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Luật sửa đổi, bổ sung ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
-
Cơ sở toán học và quy chuẩn bản đồ:
- Hệ quy chiếu và hệ toạ độ: Hệ quy chiếu và toạ độ quốc gia VN-2000, elipxoid quy chiếu quốc gia có bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ góc quay $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3.986.005\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) múi chiếu $3^\circ$. Kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ 45'$.
- Thông số tệp chuẩn (Seed file): Đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; toạ độ điểm gốc làm việc (Global Origin) đặt tại $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
- Quy chuẩn phân mảnh tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (diện tích 25 ha).
-
Độ chính xác kỹ thuật:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ so với điểm khởi tính không vượt quá 0,1 mm theo tỷ lệ bản đồ.
- Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 15 cm (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần).
- Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm ranh giới thửa đất không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa dưới 5 m.
-
Thiết bị và công nghệ đo đạc RTK:
- Thiết bị sử dụng: Máy thu GNSS-RTK ComNav T300 gồm trạm tĩnh (Base) đặt trên mốc tọa độ cơ sở địa chính hạng III và trạm động (Rover) di chuyển đo chi tiết.
- Tín hiệu hiệu chỉnh: Máy Base truyền số gia cải chính toạ độ thời gian thực thông qua sóng vô tuyến UHF Radio công suất phát 25W với 9 kênh tần số, cự ly truyền dẫn lên đến 12 km trong điều kiện thuận lợi.
- Độ chính xác máy RTK ComNav T300: Sai số vị trí mặt phẳng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$; sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
-
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu hành chính, tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu quản lý đất đai từ UBND xã Bản Phiệt và Phòng TN&MT huyện Bảo Thắng; thu thập số liệu mốc tọa độ địa chính hạng III từ cơ quan quản lý chuyên môn.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Đo đạc trực tiếp ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, thủy hệ bằng công nghệ RTK, lưu trữ tọa độ điểm đo trực tiếp vào sổ tay điện tử.
- Phương pháp bản đồ và xử lý số liệu: Chuyển đổi dữ liệu sổ tay qua Microsoft Excel, phun điểm tọa độ vào phần mềm gCadas chạy trên nền tảng MicroStation V8i để kết nối cạnh thửa, gán nhãn thông tin địa chính, tiếp biên và đóng vùng thửa đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước. Xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian tờ bản đồ số 49 xã Bản Phiệt và ý nghĩa thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ trắc địa số trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu suất công việc.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, khái niệm, nội dung thành phần, các yếu tố không gian (điểm, đường, thửa đất, lô đất, ranh giới, địa giới hành chính) và cơ sở toán học (hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM $3^\circ$, kinh tuyến trục $104^\circ 45'$ của Lào Cai).
Tổng quan các ứng dụng công nghệ phần mềm trong biên tập bản đồ địa chính gồm: MicroStation V8i (môi trường đồ họa chuẩn định dạng *.dgn), Mapping Office (Intergraph), gCadas (phần mềm chuyên dụng của eKiGIS), Vietmap XM và TMV Map. Đồng thời, trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (GNSS) gồm GPS (Mỹ), GLONASS (Nga), GALILEO (Châu Âu), BeiDou (Trung Quốc), IRNSS (Ấn Độ), QZSS (Nhật Bản), và nguyên lý kỹ thuật đo động thời gian thực RTK (Real-Time Kinematic) với trạm Base và Rover.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thiết bị RTK ComNav T300 kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas. Địa bàn thực hiện tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai do Công ty TNHH VIETMAP triển khai từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Thiết lập chi tiết 3 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp khảo sát thu thập số liệu, phương pháp đo đạc trực tiếp ngoại nghiệp bằng máy RTK và phương pháp xử lý số liệu, biên tập bản đồ nội nghiệp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả đánh giá thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý sử dụng đất tại xã Bản Phiệt. Phân tích chi tiết quy trình công nghệ 6 bước thành lập bản đồ địa chính từ máy RTK ComNav T300:
- Bước 1 - Thiết kế kỹ thuật: Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, đánh giá hệ thống mốc khống chế.
- Bước 2 - Chuẩn bị: Thiết lập thư mục lưu trữ, cấu hình tệp chuẩn Seed file trên MicroStation V8i.
- Bước 3 - Ngoại nghiệp: Cài đặt thông số trạm Base (nhập tọa độ VN-2000, tham số chuyển đổi elipxoid WGS-84 sang VN-2000), kết nối sổ tay Rover qua Bluetooth, xác định ranh giới và đo vẽ chi tiết các đối tượng thực địa.
- Bước 4 - Biên tập: Trút số liệu, xử lý tọa độ trên Microsoft Excel, phun điểm đo lên gCadas, nối ranh giới thửa đất, sửa lỗi đồ họa và gán nhãn thông tin thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng, số thửa, diện tích).
- Bước 5 - Hoàn thiện: Phân mảnh tỷ lệ 1:1000, tiếp biên với các tờ liền kề, lập bảng thống kê diện tích thửa đất và in bản đồ.
- Bước 6 - Kiểm tra, nghiệm thu: Kiểm tra sai số vị trí điểm và sai số tương hỗ ranh giới theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trước khi bàn giao.
Đồng thời, đánh giá các ưu điểm, khó khăn gặp phải trong thực tế và đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đo vẽ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt. Khẳng định hiệu quả của việc kết hợp thiết bị RTK ComNav T300 và phần mềm gCadas, đưa ra các kiến nghị về việc đầu tư trang thiết bị công nghệ mới và đào tạo nhân lực chuyên môn cho công tác quản lý đất đai địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khảo sát, tổng hợp và phân tích toàn bộ số liệu hiện trạng địa bàn xã Bản Phiệt và hoàn thành sản phẩm bản đồ địa chính số tờ 49 tỷ lệ 1:1000 với các dữ liệu cụ thể:
1. Hiện trạng dân số và kinh tế - xã hội xã Bản Phiệt (năm 2018)
Xã Bản Phiệt có đường biên giới dài 6,743 km giáp Trung Quốc, được ngăn cách bởi sông Nậm Thi và suối Pạc Trì Hồ, có tuyến Quốc lộ 70 chạy qua. Dân số toàn xã có 1.385 hộ với 5.923 nhân khẩu phân bố tại 12 thôn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,40%.
| STT | Tên thôn (bản) | Số hộ | Tổng số nhân khẩu | Dân tộc Kinh | Dân tộc khác | Tỷ lệ tăng tự nhiên (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thôn Làng Xủm | 80 | 347 | 150 | 197 | 1,40 |
| 2 | Thôn Làng Chung | 71 | 301 | 220 | 80 | 1,40 |
| 3 | Thôn Làng Ói | 79 | 387 | 301 | 86 | 1,40 |
| 4 | Thôn Cốc Lầy | 110 | 456 | 299 | 157 | 1,40 |
| 5 | Thôn Pặc Tà | 134 | 493 | 425 | 68 | 1,40 |
| 6 | Thôn Lùng Vai | 90 | 299 | 221 | 78 | 1,40 |
| 7 | Thôn Bản Phiệt | 175 | 689 | 532 | 157 | 1,40 |
| 8 | Thôn Thủy Điện | 165 | 671 | 115 | 556 | 1,40 |
| 9 | Thôn Nậm Sưu | 156 | 630 | 332 | 298 | 1,40 |
| 10 | Thôn Nậm Sò | 150 | 625 | 230 | 395 | 1,40 |
| 11 | Thôn Bản Quẩn | 146 | 540 | 401 | 139 | 1,40 |
| 12 | Thôn K8 | 129 | 485 | 451 | 34 | 1,40 |
| Tổng | Toàn xã | 1.385 | 5.923 | 3.677 | 2.245 | 1,40 |
Cơ cấu lao động năm 2018 của xã gồm 3.150 người (1.521 nam, 1.629 nữ). Lao động nông lâm nghiệp chiếm 2.165 người (512 người qua đào tạo); lao động công nghiệp 726 người (438 người qua đào tạo); lao động thương mại - dịch vụ 662 người (267 người qua đào tạo); lao động gián tiếp 159 người.
2. Hiện trạng sử dụng đất xã Bản Phiệt (năm 2018)
Tổng diện tích tự nhiên của xã Bản Phiệt là 3.299,545 ha, được phân chia theo các nhóm mục đích sử dụng như sau:
| STT | Loại đất | Diện tích (ha) | Cơ cấu / Ghi chú |
|---|---|---|---|
| I | TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 3.299,545 | 100% |
| 1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 469,461 | Bao gồm đất lúa, cây hàng năm, cây ăn quả |
| 1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | 161,895 | Đất phù sa màu mỡ ven sông suối |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 217,930 | Đất trồng hoa màu |
| 1.3 | Đất trồng cây ăn quả lâu năm | 89,636 | Phân bố vùng gò đồi |
| 2 | Đất lâm nghiệp | 1.969,019 | Chiếm tỷ trọng lớn nhất |
| 2.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | 1.178,292 | Rừng sản xuất |
| 2.2 | Đất có rừng phòng hộ | 790,727 | Rừng đầu nguồn biên giới |
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt | 19,718 | Ao hồ, mặt nước nuôi thủy sản |
| 4 | Đất phi nông nghiệp | 214,120 | Đất chuyên dùng, đất ở và hạ tầng |
| 4.1 | Đất ở tại nông thôn | 38,300 | Khu dân cư tập trung |
| 4.2 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | 2,400 | Trụ sở, trường học, trạm y tế |
| 4.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 4,500 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ |
| 4.4 | Đất mục đích công cộng | 51,700 | Giao thông, thủy lợi |
| 4.5 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1,800 | Khu nghĩa trang nhân dân |
| 4.6 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 99,378 | Sông Nậm Thi, suối Pạc Trì Hồ |
| 5 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 627,227 | Đất gò đồi chưa khai thác |
Hiện trạng tài liệu bản đồ lưu trữ trước khi đo vẽ gồm: 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000; 20 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và 07 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
3. Kết quả thành lập bản đồ địa chính tờ số 49
- Ứng dụng thành công trạm Base đặt trên mốc tọa độ cơ sở địa chính hạng III và máy Rover ComNav T300 đo chi tiết toàn bộ các góc thửa, công trình xây dựng, tim đường, rãnh thoát nước và địa vật định hướng.
- Số liệu đo ngoại nghiệp được trút sang máy tính, định dạng và xử lý trên Microsoft Excel, sau đó nhập vào gCadas trên nền MicroStation V8i để tự động hóa quá trình nối đỉnh thửa, gán nhãn thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, số hiệu thửa, loại đất, diện tích).
- Biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 dạng số (
*.dgn) và dạng giấy theo đúng kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về sai số theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
4. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vệ tinh RTK kết hợp các phần mềm địa chính (gCadas, Vietmap XM) trên toàn huyện Bảo Thắng nhằm giảm thời gian đo đạc ngoại nghiệp và tăng độ chính xác so với phương pháp đo toàn đạc điện tử.
- Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ giữa bản đồ số và hồ sơ quản lý.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học và trắc địa số cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi thực nghiệm trong khuôn khổ 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 49, tỷ lệ 1:1000) tại xã Bản Phiệt.
- Quá trình đo đạc bằng sóng RTK phụ thuộc vào điều kiện truyền phát tín hiệu Radio UHF; tại các khu vực đồi núi cao có độ che phủ cây rừng lớn hoặc địa hình chia cắt phức tạp, tín hiệu vệ tinh và sóng Radio đôi lúc bị suy giảm, đòi hỏi phải bố trí lại trạm máy hoặc kết hợp các biện pháp đo bù.
- Chưa liên kết đồng bộ dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 49 vào một hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính tổng thể đa mục tiêu của toàn huyện Bảo Thắng.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình đo vẽ bằng công nghệ GNSS-RTK và phần mềm gCadas cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Bản Phiệt và các xã lân cận thuộc huyện Bảo Thắng.
- Tích hợp dữ liệu không gian bản đồ địa chính số với dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hoàn chỉnh, phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động đất đai tự động.
Giá trị tham khảo
-
Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đo đạc bản đồ số.
- Kỹ thuật viên trắc địa, đơn vị tư vấn đo đạc địa chính đang thực hiện các dự án đo vẽ bản đồ địa chính chính quy theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện cần tham khảo quy trình kỹ thuật nghiệm thu sản phẩm bản đồ số.
-
Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình chi tiết cài đặt trạm Base, trạm Rover và thiết lập tham số tính chuyển hệ tọa độ từ elipxoid WGS-84 sang VN-2000 trên sổ tay điện tử của máy GNSS-RTK ComNav T300.
- Phương pháp chuẩn hóa số liệu đo từ sổ tay qua Microsoft Excel để trút điểm tự động vào phần mềm gCadas chạy trên môi trường MicroStation V8i.
- Trình tự 6 bước thành lập bản đồ địa chính từ thiết kế kỹ thuật, đo ngoại nghiệp, biên tập nội nghiệp đến nghiệm thu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng hệ tọa độ và phép chiếu nào để thành lập bản đồ địa chính tờ số 49 xã Bản Phiệt?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$. Kinh tuyến trục áp dụng cho địa bàn tỉnh Lào Cai là $104^\circ 45'$. Tệp chuẩn Seed file trên MicroStation V8i được thiết lập với đơn vị đo Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), Resolution là 1000 và gốc tọa độ Global Origin là $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
2. Cấu hình và thông số kỹ thuật của bộ máy đo RTK ComNav T300 trong đề tài gồm những gì?
Bộ máy RTK ComNav T300 gồm 01 máy tĩnh (trạm Base) đặt tại điểm mốc cơ sở địa chính hạng III và máy động (Rover) di chuyển đo chi tiết. Máy Base phát tín hiệu cải chính tọa độ thời gian thực thông qua sóng vô tuyến UHF Radio công suất 25W với 9 kênh tần số, cự ly truyền tín hiệu đạt tới 12 km trong điều kiện thuận lợi. Sai số vị trí mặt phẳng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ và sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
3. Phần mềm MicroStation V8i và gCadas đóng vai trò gì trong quy trình thành lập bản đồ?
MicroStation V8i đóng vai trò là môi trường đồ họa nền tảng chuẩn quản lý dữ liệu không gian dạng vector định dạng *.dgn. Phần mềm gCadas (do eKiGIS phát triển) chạy trực tiếp trên nền MicroStation V8i, cung cấp các công cụ chuyên ngành để tự động hóa việc phun điểm tọa độ từ file Excel, nối đỉnh thửa, gán nhãn thông tin địa chính (số thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng), tạo vùng thửa đất, tiếp biên và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai chính của xã Bản Phiệt năm 2018 được thống kê ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Bản Phiệt năm 2018 là 3.299,545 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 1.969,019 ha (gồm 1.178,292 ha rừng tự nhiên sản xuất và 790,727 ha rừng phòng hộ); đất sản xuất nông nghiệp là 469,461 ha; đất phi nông nghiệp là 214,120 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 19,718 ha; và đất đồi núi chưa sử dụng là 627,227 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Tin đã hoàn thành việc nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng công nghệ vệ tinh GNSS-RTK với máy ComNav T300 và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, gCadas để thành lập tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Sản phẩm bản đồ đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở toán học, độ chính xác vị trí điểm ranh giới và quy cách biên tập theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính ưu việt của phương pháp đo động thời gian thực RTK trong việc nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian đo ngoại nghiệp và chuẩn hóa dữ liệu địa chính số tại các khu vực miền núi, biên giới.