Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học của tác giả Nông Trường Giang được thực hiện trong khuôn khổ chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (niên khóa 2015–2019), dưới sự hướng dẫn của TS. Nông Thị Thu Huyền. Nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013 và các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và là yếu tố đầu vào quan trọng cho các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội. Do sự phân bố và biến động không ngừng của đất đai dưới tác động tự nhiên và con người, việc thành lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng bộ hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là tiền đề bắt buộc nhằm bảo đảm tính pháp lý trong đăng ký đất đai, giao đất, thu hồi đất, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kiểm kê đất đai và giải quyết tranh chấp.
Tại thành phố Hà Nội, thực hiện chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Biển đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu và lập thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Ba Vì. Đề tài được lựa chọn nhằm tham gia trực tiếp vào nhiệm vụ kỹ thuật tại địa bàn xã Đông Quang, kết hợp giữa công tác đo đạc thực địa và công nghệ xử lý số liệu địa chính số.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Đông Quang.
- Biên tập và thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khi thực hiện công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại xã Đông Quang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, TOP2ASC, TDDC) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 381,75 ha).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và kỹ thuật của đề tài dựa trên hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa – bản đồ và các văn bản pháp lý hiện hành:
- Khung pháp lý và khái niệm: Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, bản đồ địa chính được xác định là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Các yếu tố cấu thành bản đồ gồm yếu tố điểm (điểm trắc địa, điểm đặc trưng ranh giới), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường gấp khúc, đường bao), thửa đất, lô đất, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, công trình xây dựng và dáng đất.
- Cơ sở toán học: Bản đồ địa chính Việt Nam được thành lập thống nhất trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid quy chiếu quốc tế WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ góc tự quay $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Tọa độ gốc quốc gia $N_{00}$ đặt tại khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc Gauss-Kruger) với kinh tuyến trục quy định cụ thể cho từng địa phương để đảm bảo biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép.
- Quy tắc phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích 25 ha ngoài thực địa; kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$). Các ô vuông được ký hiệu theo chữ cái a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đường truyền kinh vĩ: Theo quy phạm kỹ thuật năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mạng lưới khống chế đo vẽ gồm đường truyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) phải thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật được tổng hợp dưới đây:
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
KV1 (Tỷ lệ 1:1000 vùng nông thôn) |
KV2 (Tỷ lệ 1:1000 vùng nông thôn) |
| Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ (m) |
900 |
500 |
| Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") |
15 |
15 |
| Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ |
1:4000 |
1:2000 |
| Giới hạn chiều dài cạnh đường chuyền |
Từ 20 m đến 400 m |
Từ 20 m đến 400 m |
| Tỷ số chênh lệch chiều dài cạnh liền kề |
Không quá 2,5 lần |
Không quá 2,5 lần |
| Số cạnh tối đa trong một đường chuyền |
$\le 15$ cạnh |
$\le 15$ cạnh |
| Giới hạn sai số khép góc $f_\beta$ |
$2 m_\beta \sqrt{n}$ |
$2 m_\beta \sqrt{n}$ |
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON phối hợp với gương sào để đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới địa vật. Tọa độ điểm chi tiết được xác định thông qua việc giải tích số gia tọa độ:
$$\Delta X_{A1-P} = S_{A1-P} \cdot \cos \alpha_{A1-P}$$
$$\Delta Y_{A1-P} = S_{A1-P} \cdot \sin \alpha_{A1-P}$$
$$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P}, \quad Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P}$$
- Phương pháp xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Dữ liệu trút từ máy toàn đạc điện tử qua phần mềm TOP2ASC, chuyển sang phần mềm TDDC để kiểm tra tọa độ, xử lý lỗi và xuất sang định dạng tệp số liệu text (
.txt). Bản đồ được thành lập trên môi trường đồ họa nền tảng MicroStation SE kết hợp phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản chuẩn năm 2011, hỗ trợ tạo vùng topology (MRFClean, MRFFlag), tự động tính diện tích, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và biên tập khung bản đồ.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ UBND xã Đông Quang và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì; số liệu đo đạc thực tế của đội đo đạc thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Biển kết hợp kết quả đo vẽ thực tế của tác giả trong đợt thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tính cấp thiết của đề tài
Phần mở đầu xác lập tầm quan trọng của đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn tài nguyên chiến lược. Tác giả nhấn mạnh thực trạng quan hệ đất đai ngày càng phức tạp, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải dựa trên hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính số có độ chính xác cao. Nội dung làm rõ tính cấp thiết của việc triển khai dự án đo đạc thành lập bản đồ địa chính tại huyện Ba Vì nói chung và xã Đông Quang nói riêng, đồng thời công bố 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính:
- Làm rõ định nghĩa, bản chất pháp lý, vai trò phục vụ công tác đăng ký, quy hoạch, thanh tra đất đai và phân loại bản đồ (dạng giấy và dạng số, bản đồ gốc và bản đồ địa chính).
- Trình bày 11 yếu tố nội dung hiển thị trên bản đồ địa chính: điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.
- Phân tích cơ sở toán học của lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM trên Elipxoid WGS-84/VN-2000; nguyên tắc chia mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
- Giới thiệu cấu tạo tích hợp của máy toàn đạc điện tử (gồm khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), nguyên tắc đo dẫn lưới đường truyền kinh vĩ KV1, KV2 và thuật toán đo chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực.
- Đánh giá kiến trúc của bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và các chức năng chuyên sâu của phần mềm FAMIS trong việc quản lý khu đo, xử lý trị đo, tạo vùng topology, đăng ký sơ bộ, vẽ nhãn và kết nối với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 xác lập phạm vi ranh giới nghiên cứu tại xã Đông Quang, lịch trình công tác thực địa từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2018. Tác giả xây dựng quy trình kỹ thuật gồm 5 phương pháp cụ thể:
- Thu thập, khảo sát tài liệu kinh tế – xã hội và mốc khống chế tọa độ hiện có.
- Thiết kế và kiểm tra lưới khống chế đo vẽ mặt bằng.
- Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON.
- Trút số liệu bằng phần mềm TOP2ASC và kiểm tra lỗi tọa độ qua phần mềm TDDC.
- Biên tập hoàn thiện bản đồ địa chính trên phần mềm MicroStation và FAMIS, kết hợp đối soát thực địa.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương kết quả cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện địa phương và quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ số 21:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Xã Đông Quang là xã đồng bằng ven sông Hồng, nằm ở phía đông huyện Ba Vì (tọa độ từ $21^\circ 10' 57''$ vĩ độ Bắc đến $105^\circ 27' 5''$ kinh độ Đông), diện tích tự nhiên 381,75 ha. Địa giới phía Bắc giáp xã Chu Minh, phía Tây giáp xã Tiên Phong, phía Nam giáp xã Cam Thương, phía Đông giáp sông Hồng. Dân số toàn xã có 1.364 hộ với 5.239 nhân khẩu, sinh sống tại 3 thôn (Quang Húc, Đông Viên, Cao Cương) và 1 xóm (Hòa Bình). Lực lượng trong độ tuổi lao động là 2.736 người. Toàn xã có tuyến Quốc lộ 32 chạy qua, hệ thống kênh mương và đường giao thông liên thôn phần lớn đã được bê tông hóa.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018: Đất đai xã Đông Quang mang đặc trưng rõ nét của vùng đồng bằng phù sa màu mỡ sông Hồng. Số liệu thống kê diện tích đất đai được tổng hợp theo bảng sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
194,10 |
50,85 |
| 1 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
147,20 |
38,56 |
| 2 |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
0,20 |
0,05 |
| 3 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
15,30 |
4,01 |
| 4 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
16,00 |
4,19 |
| 5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
15,04 |
3,94 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
187,10 |
49,01 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
66,20 |
17,34 |
| 2 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
7,00 |
1,83 |
| 3 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
27,10 |
7,10 |
| Trong đó: |
- Đất giao thông |
DGT |
23,20 |
6,08 |
|
- Đất thủy lợi |
DTL |
3,30 |
0,86 |
|
- Đất công trình năng lượng |
DNL |
0,40 |
0,10 |
|
- Đất công trình bưu chính, viễn thông |
DBV |
0,50 |
0,13 |
| 4 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, sự nghiệp |
TSC, DSN |
2,30 |
0,60 |
| 5 |
Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng |
TON, TIN |
3,30 |
0,86 |
| 6 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
4,80 |
1,26 |
| 7 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
76,13 |
19,94 |
| 8 |
Đất phi nông nghiệp khác (văn hóa, y tế, GD-ĐT, TDTT) |
DVH, DYT, DGD, DTT |
2,20 |
0,58 |
| III |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,11 |
0,03 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
381,75 |
100,00 |
- Quy trình thành lập tờ bản đồ địa chính số 21:
- Ngoại nghiệp: Thiết lập trạm máy tại các mốc khống chế, định hướng, nhập chiều cao máy ($i_m$), chiều cao gương ($l_g$), đo chi tiết góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng tới các góc thửa đất và địa vật.
- Trút và xử lý trị đo: Dùng phần mềm TOP2ASC trút tệp dữ liệu dạng số từ máy toàn đạc; đưa qua phần mềm TDDC kiểm tra sai số, sửa lỗi tọa độ điểm đo và xuất file định dạng chuẩn
.txt.
- Biên tập trên FAMIS và MicroStation: Nạp số liệu đo vào cơ sở dữ liệu FAMIS, hiển thị các điểm đo chi tiết, tạo đường ranh giới và kết nối các đỉnh thửa theo nhật ký dã ngoại.
- Xử lý quan hệ không gian (Topology): Chạy chức năng MRFClean và MRFFlag để tự động tìm, hiển thị và xử lý triệt để các lỗi kỹ thuật (bắt dính điểm thừa, hở ranh giới thửa đất, bắt đè đường biên).
- Hoàn thiện tờ bản đồ: Tiến hành phân mảnh, tạo tâm thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn dán, đánh số thứ tự thửa đất, sửa đổi nhãn hiển thị (loại đất, diện tích, chủ sử dụng), tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1000 và tiến hành đối soát ngoại nghiệp trước khi nhân bản, nghiệm thu.
- Thực trạng quản lý đất đai và khó khăn tại địa phương: Tình trạng vi phạm đất đai, trật tự xây dựng còn diễn biến phức tạp; ranh giới sử dụng đất một số nơi có sự thay đổi do biến động canh tác, đòi hỏi công tác đo vẽ phải kiểm tra thực địa kỹ lưỡng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể cùng các đóng góp chuyên môn:
- Kết quả kỹ thuật định lượng: Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Số liệu đo đạc ngoại nghiệp được xử lý thông suốt từ định dạng máy toàn đạc sang hệ thống bản đồ số vector; kiểm soát sai số khép góc, khép cạnh nằm trong ngưỡng cho phép của đường truyền kinh vĩ cấp 2 ($m_\beta \le 15''$, sai số vị trí điểm không vượt quá hạn độ cho phép của bản đồ tỷ lệ 1:1000).
- Kết quả điều tra hiện trạng đất đai: Tổng hợp được cơ cấu đất đai chi tiết toàn xã năm 2018 với 381,75 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 194,10 ha (trên 50,8%), đất sông ngòi chiếm 76,13 ha và đất ở nông thôn chiếm 66,20 ha. Bộ số liệu là cơ sở đối chiếu biến động đất đai thực tế của địa phương.
- Đóng góp về mặt phương pháp: Khóa luận hệ thống hóa và cụ thể hóa quy trình công nghệ tích hợp khép kín: Máy toàn đạc điện tử TOPCON $\rightarrow$ Phần mềm TOP2ASC $\rightarrow$ Phần mềm TDDC $\rightarrow$ Nền tảng CAD MicroStation $\rightarrow$ Module địa chính FAMIS. Quy trình này chứng minh tính hiệu quả, rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp, giảm thiểu sai sót chủ quan so với phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- UBND xã Đông Quang và cán bộ địa chính cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trạng sử dụng đất, kịp thời ngăn chặn các vi phạm về lấn chiếm đất công và trật tự xây dựng.
- Đẩy mạnh công tác giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới đất đai ở cấp cơ sở; hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ đăng ký đất đai để phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tăng cường số hóa, đưa dữ liệu bản đồ địa chính số vào quản lý đồng bộ với hệ thống hồ sơ địa chính để theo dõi biến động thường xuyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế và định hướng phát triển:
- Hạn chế:
- Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào thực nghiệm kỹ thuật trên 01 tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 21 tỷ lệ 1:1000) trong thời gian thực tập có hạn (từ 28/05/2018 đến 15/09/2018), chưa bao quát toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính khác trên phạm vi toàn xã Đông Quang.
- Nghiên cứu kế thừa mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng do đơn vị sản xuất (Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Biển) thành lập, chưa trình bày chi tiết toàn bộ các bảng tính bình sai lưới tọa độ quốc gia và độ cao thủy chuẩn hạng cao của khu vực.
- Về tài nguyên tự nhiên, tác giả ghi nhận địa phương chưa có đủ tài liệu điều tra, khảo sát chuyên sâu về trữ lượng và chất lượng nước ngầm trên toàn xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình đo vẽ và biên tập số đối với toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đông Quang, tiến tới phủ trùm bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn cho toàn địa bàn huyện Ba Vì.
- Kết nối dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính của phần mềm quản lý hồ sơ địa chính CADDB nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ, phục vụ chính quyền điện tử.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực trong đào tạo và sản xuất:
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên đại học và cao đẳng chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường.
- Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cấp xã, phường và các đội đo đạc ngoại nghiệp tại các doanh nghiệp tư vấn tài nguyên môi trường.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình từng bước xử lý dữ liệu từ trút số liệu thô ngoại nghiệp, làm sạch lỗi hình học topology bằng công cụ MRFClean/MRFFlag trên FAMIS đến khâu gán nhãn thuộc tính và xuất bản đồ chính quy.
- Bảng chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ đường truyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 làm căn cứ tra cứu trong các đồ án đo đạc địa chính tương tự.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính số 21 tại xã Đông Quang được lập ở tỷ lệ bao nhiêu và kích thước tiêu chuẩn của mảnh bản đồ này là gì?
Tờ bản đồ số 21 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính trong văn bản, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ và diện tích là 25 ha.
2. Chuỗi công cụ phần mềm nào đã được tác giả ứng dụng để xử lý dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử đến bản đồ hoàn chỉnh?
Quy trình sử dụng phối hợp 4 phần mềm chuyên dụng: phần mềm TOP2ASC (dùng để trút dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử sang máy tính), phần mềm TDDC (kiểm tra tọa độ, sửa lỗi dữ liệu đo và xuất file .txt), phần mềm nền tảng đồ họa MicroStation kết hợp module chuyên ngành địa chính FAMIS (nhập trị đo, làm sạch lỗi topology bằng MRFClean, tạo vùng, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và biên tập khung bản đồ).
3. Hệ tọa độ và lưới chiếu được quy định áp dụng trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính của đề tài là gì?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid quy chiếu WGS-84 với điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội), áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục được quy định riêng cho từng tỉnh/thành phố để khống chế biến dạng chiều dài.
4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 của xã Đông Quang có tỷ lệ giữa đất nông nghiệp và phi nông nghiệp như thế nào?
Năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của xã Đông Quang là 381,75 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 194,10 ha (tỷ lệ 50,85%), chiếm ưu thế là đất chuyên trồng lúa nước với 147,20 ha. Đất phi nông nghiệp chiếm 187,10 ha (tỷ lệ 49,01%), trong đó diện tích sông, ngòi, kênh, rạch chiếm tỷ trọng lớn nhất với 76,13 ha và đất ở nông thôn chiếm 66,20 ha. Đất bằng chưa sử dụng chiếm 0,11 ha (0,03%).
5. Phương pháp đo đạc chi tiết ngoài thực địa được tác giả sử dụng là phương pháp nào và dựa trên nguyên lý gì?
Tác giả sử dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON. Nguyên lý thực hiện là đặt máy tại điểm khống chế đã biết tọa độ (trạm đo), định hướng về một điểm khống chế thứ hai (đưa bàn độ bằng về $0^\circ 00' 00''$), sau đó ngắm gương sào đặt tại các điểm ranh giới góc thửa cần đo để xác định góc bằng, góc đứng và khoảng cách nghiêng; từ đó bộ vi xử lý CPU tính toán ra tọa độ mặt phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ của điểm chi tiết.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Trường Giang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đề tài đã phản ánh đầy đủ điều kiện tự nhiên, hiện trạng quản lý sử dụng 381,75 ha đất của địa phương năm 2018 và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật khép kín từ đo đạc ngoại nghiệp TOPCON đến xử lý nội nghiệp trên MicroStation và FAMIS. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương và tài liệu tham khảo cho chuyên ngành Quản lý đất đai.