ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- NÔNG TRƯỜNG GIANG Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 21 TỶ LỆ 1:1000 TẠI XÃ ĐÔNG QUANG, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015– 2019 Thái Nguyên, năm 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- NÔNG TRƯỜNG GIANG Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 21 TỶ LỆ 1:1000 TẠI XÃ ĐÔNG QUANG, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015– 2019 Giảng viên hướng dẫn : TS. Nông Thị Thu Huyền Thái Nguyên, năm 2019 i LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của trường đại học nông lâm. Được sự giúp đỡ Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên và ban giám đốc công ty cổ phần tài nguyên và môi trường phương bắc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường đại học nông lâm thái nguyên, ban chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nông Thị Thu Huyền đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc, các chú, các anh trong đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô, đóng góp của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Sinh viên Nông Trường Giang ii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường truyền kinh vĩ.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quang năm 2018 .2:Bảng thành quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai .3: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ .4: Kết quả đánh giá độ chính xác .5: Số liệu đo chưa được xử lý .6: Số liệu thống kê diện tích tờ bản đồ số 21. 69 iii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Trang Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss - Kruger.2: Phép chiếu UTM .1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính .1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường truyền kinh vĩ.3: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử .4: Trình tự do.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis .1: Bản đồ xã Đông Quang .1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quang năm 2018 .2:Bảng thành quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai .3: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và sai số tương hỗ .4: Kết quả đánh giá độ chính xác .2: Sơ đồ lưới khống chế đo vẽ xã Đông Quang .3: Mở phần mềm trút số liệu TOP2ASC.4: Làm việc với phần mềm TOP2ASC .5: Nhập tên file số liệu được trút .6: Số liệu đang được trút ra .7: Phần mềm TDDC .8: Phần mềm báo có lỗi tọa độ .9: Sửa số liệu .10: Số liệu đo chi tiết dưới dạng file .11: Nhập số liệu đo .12: Nhập số liệu đo .13: Một số điểm đo chi tiết .14: Tạo mô tả trị đo .15: Một số điểm đo theo thứ tự .16: Một số thửa đã được nối .17: Tự động tìm, sửa lỗi Clean.18: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .19: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .20: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi .21: bản đồ sau khi được phân mảnh.22: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .23: Đánh số thửa tự động .24: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhãn dán .25: Vẽ nhãn thửa .26: Đánh số thửa tự động .27: Sửa bảng nhãn thửa .28: Tạo khung bản đồ địa chính .29: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh.
68 v DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa BĐĐC Bản đồ địa chính CSDL Cơ sở dữ liệu HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia TNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường TS Tiến Sĩ TT Thông tư UBND Ủy ban nhân dân UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 KV1 Đường truyền kinh vĩ 1 KV2 Đường truyền kinh vĩ 2 vi MỤC LỤC PHẦN 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm bản đồ địa chính. Tính chất, vai trò của BĐĐC. Các loại bản đồ địa chính.
Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.
Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính. Tỉ lệ bản đồ địa chính từ 1:10000 đến 1:200. Độ chính xác tỉ lệ bản đồ địa chính. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay.
Đo vẽ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử định vị GPS. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ. Trình tự công việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Thành lập lưới khống chế trắc địa. Khái quát về lưới tọa độ địa chính. Những yêu cầu cơ bản của lưới đường truyền kinh vĩ. Thành lập đường truyền kinh vĩ.
Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ. Đo chi tiết và xử lý số liệu. Phương pháp đo tọa độ cực các điểm chi tiết. Phương pháp tính tọa độ điểm chi tiết.
Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết. Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính.
Phần mềm MicroStation, Mapping Office. Phần mềm Famis. Các chức năng của phần mềm FAMIS. Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất.
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis .2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis .ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành.
Nội dung nghiên cứu. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Đông Quang. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Đông Quang29 3. Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Đông Quang.
Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính. Biên tập và thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:1000 xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đánh giá chung thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khi thực hiện công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tại xã Đông Quang. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu. Phương pháp đo đạc. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Đông Quang. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Đông Quang. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế – xã hội. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Đông Quang. Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Đông Quang. Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Quang năm 2018.
Tình hình quản lý đất đai. Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Đông Quang. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính. Biên tập và thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:1000 xã Đông Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Nhập số liệu đo. Hiển thị trị đo. Thành lập bản vẽ. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ.
Chia mảnh bản đồ. Biên tập mảnh bản đồ. Đánh số thửa. Gán dữ liệu từ nhãn.
Vẽ, sửa bảng nhãn thửa. Sửa bảng nhãn thửa. Tạo khung bản đồ địa chính. Kiểm tra kết quả đo.
Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu. Đánh giá chung thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khi thực hiện công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính. 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống không những của con người mà của mọi sinh vật; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.