Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các đô thị đang phát triển như Hà Nội đối mặt với nhiều thách thức do tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ xây dựng cao và biến động sử dụng đất diễn ra liên tục. Theo các báo cáo quản lý đô thị, việc quản lý thủ công hoặc dựa trên bản đồ giấy truyền thống làm tăng thời gian xử lý thủ tục hành chính từ 30% đến 45%, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ sai lệch ranh giới và tranh chấp đất đai.
Vấn đề cốt lõi đặt ra tại phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm (diện tích tự nhiên 284,59 ha với tốc độ chuyển dịch đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp chiếm tới 63,27%) là hệ thống tài liệu địa chính cũ không còn phản ánh đúng hiện trạng sau khi chia tách địa giới hành chính năm 2013 và xuất hiện nhiều dự án đô thị mới như Viglacera, Foresa Villa. Nhu cầu cấp thiết là phải xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn 1:500 có độ chính xác tuyệt đối.
+-------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TỔNG QUAN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ TỶ LỆ 1:500 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Khảo sát & Thu thập] -> [Lưới khống chế] -> [Đo chi tiết EDM/DT] |
| | |
| [In ấn & Lưu trữ CSDL] <- [Biên tập FAMIS] <- [Trút số liệu & Topology] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu cụ thể của dự án:
- Xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 trên nền hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3° (kinh tuyến trục $105^\circ00'$).
- Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử (Electronic Total Station) để đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, nhà ở, giao thông, thủy văn ngoài thực địa.
- Ứng dụng phần mềm nền tảng MicroStation SE và phần mềm tích hợp FAMIS 2011 để xử lý trị đo, tạo cấu trúc topo (topology), phân lớp thông tin và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:500 (diện tích chuẩn 6,25 ha ngoài thực địa).
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, hỗ trợ đắc lực cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và tích hợp hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS).
Dự án bị giới hạn trong phạm vi nội nghiệp và ngoại nghiệp của tờ bản đồ số 30 tại khu vực đô thị hóa cao thuộc phường Xuân Phương, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi triển khai, các giải pháp thành lập bản đồ địa chính hiện hành được phân tích và đánh giá kỹ lưỡng nhằm lựa chọn quy trình tối ưu cho khu vực đô thị:
| Phương pháp |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá độ phù hợp với tỷ lệ 1:500 đô thị |
| Bàn đạc & Máy kinh vĩ quang cơ truyền thống |
Chi phí thiết bị ban đầu thấp, dễ vận hành ở địa hình đơn giản. |
Tốc độ chậm, sai số đọc số chủ quan lớn, khó tự động hóa khâu số hóa nội nghiệp, dữ liệu rời rạc. |
Không phù hợp: Sai số tích lũy lớn, không đáp ứng tiến độ hiện đại hóa hồ sơ địa chính. |
| Ảnh hàng không / Viễn thám kết hợp đo bù |
Đo vẽ diện tích rộng lớn rất nhanh, trực quan toàn cảnh. |
Bị che khuất nghiêm trọng bởi mái che, nhà cao tầng, tán cây đô thị; chi phí bay chụp đắt đỏ; cần đo bù mặt đất nhiều. |
Hạn chế: Không đạt độ chính xác đến từng góc nhà, ngõ ngách hẹp trong khu dân cư đông đúc. |
| Máy toàn đạc điện tử + Phần mềm GIS/CAD (FAMIS - MicroStation) |
Độ chính xác milimet, đo đạc trực tiếp góc/cạnh, lưu trữ số tự động, tự động hóa xử lý cấu trúc topology và biên tập. |
Đòi hỏi cán bộ kỹ thuật có tay nghề đo đạc và sử dụng phần mềm chuyên ngành; phụ thuộc tầm nhìn thông hướng. |
Tối ưu nhất: Hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho tỷ lệ 1:500. |
Ma trận phân loại yêu cầu người dùng (MoSCoW):
- Must have (Bắt buộc): Độ chính xác vị trí điểm chi tiết $\le 0,05\text{ m}$; cấu trúc vùng thửa đất khép kín không lỗi giao cắt/hở mạch; hiển thị đầy đủ số thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng sơ bộ.
- Should have (Nên có): Tự động trút và phân loại mã địa vật từ sổ tay điện tử Field Book; tự động đánh số thửa từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
- Could have (Có thể có): Khả năng liên kết hai chiều dữ liệu thuộc tính với hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB.
- Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Tích hợp mô hình 3D địa chính đa tầng hoặc công nghệ WebGIS thời gian thực.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc hệ thống đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính số bao gồm các tầng phần cứng thu thập ngoại nghiệp kết nối đồng bộ với môi trường xử lý phần mềm nội nghiệp:
[Máy toàn đạc TOPCON 350N (EDM + DT + CPU)]
[Modul Quản lý Trị đo FAMIS 2011]
[Môi trường đồ họa MicroStation SE (Engine nền tảng)]
[Cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính Hoàn chỉnh (.DGN)] <---> [CSDL Thuộc tính CADDB]
Technology Stack và phiên bản:
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-350N (độ chính xác đo góc 2", khối đo xa EDM sử dụng lăng kính đơn đạt cự ly 3000m với sai số $\pm(2\text{mm} + 2\text{ppm} \times D)$).
- Môi trường đồ họa nền: MicroStation SE v05.05.
- Phần mềm xử lý chuyên ngành: FAMIS 2011 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - Viện Công nghệ Địa chính & Bộ TN&MT).
- Tiện ích bổ trợ: MRFClean v1.0, MRFFlag v1.0, Geovec, I/RAS B.
- Hệ cơ sở dữ liệu thuộc tính: Tương thích DBase, FoxPro, Microsoft Access thông qua liên kết CADDB.
Thiết kế cơ sở dữ liệu đồ họa theo phân lớp chuẩn (Feature Class Layering):
-- Thiết kế cấu trúc bảng thuộc tính thửa đất (Cadastral Parcel Schema)
CREATE TABLE ThuaDat_To30 (
MaXaPhuong VARCHAR(10) NOT NULL,
SoToBanDo INT NOT NULL DEFAULT 30,
SoThua INT NOT NULL PRIMARY KEY,
DienTich NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, CLN, HNK, DGT, DTL...
TenChuSuDung NVARCHAR(100),
DiaChiThuaDat NVARCHAR(200),
PhapLy_GCN VARCHAR(50),
Topology_Valid BOOLEAN DEFAULT TRUE
);
Methodology
Dự án áp dụng mô hình kiểm soát chất lượng phân đoạn theo chuẩn quy trình Trắc địa - Bản đồ Việt Nam (tương đương chuẩn Waterfall lặp có phản hồi kiểm tra chất lượng QA/QC tại từng mốc):
Tuần 1-2: Khảo sát, thiết kế kỹ thuật, lập phương án mốc khống chế
Tuần 3-4: Đo nối mốc hạng cao (NTL-02), lập đường chuyền kinh vĩ & bình sai
Tuần 5-8: Đo vẽ chi tiết thực địa bằng TOPCON 350N theo từng tổ dân phố
Tuần 9-11: Nội nghiệp: Trút số liệu, xử lý FAMIS, sửa lỗi topo trên MicroStation
Tuần 12-14: Đối soát thực địa, nghiệm thu kỹ thuật, xuất hồ sơ kỹ thuật & in ấn
Đánh giá rủi ro kỹ thuật:
- Rủi ro lệch tọa độ trạm máy: Khắc phục bằng việc kiểm tra khép góc, khép cạnh và đo ngắm kiểm tra ít nhất 2 điểm khống chế liền kề trước mỗi ca đo.
- Rủi ro sai lệch ranh giới do chủ sử dụng vắng mặt: Phối hợp cán bộ địa chính phường và tổ trưởng dân phố lập biên bản xác định ranh mốc trước khi đo chi tiết.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập và xử lý trị đo ngoại nghiệp áp dụng các thuật toán lượng giác và trắc địa cầu được tính toán tự động trong CPU của máy toàn đạc và phần mềm FAMIS:
// Thuật toán tính toán số gia tọa độ và tọa độ điểm chi tiết từ trạm máy
Algorithm: CalculateDetailPointCoordinates
Input:
Trạm máy A (XA, YA, HA), Chiều cao máy im
Điểm định hướng B (XB, YB), Góc hướng mở đầu AB
Trị đo điểm chi tiết P: Khoảng cách nghiêng D_AP, Góc bằng Beta_P, Góc đứng V_P, Chiều cao gương lg
Output: Tọa độ điểm chi tiết P (XP, YP, HP)
Begin:
// 1. Tính góc định hướng cạnh mở đầu SAB
DeltaX_AB := XB - XA;
DeltaY_AB := YB - YA;
SAB := Arctan(DeltaY_AB / DeltaX_AB);
// 2. Tính góc định hướng cạnh chi tiết SAP
SAP := SAB + Beta_P;
// 3. Quy đổi khoảng cách nghiêng về khoảng cách nằm ngang
S_AP := D_AP * Cos(V_P); // hoặc S_AP = D_AP * Sin(Z_P) với Z là góc thiên đỉnh
// 4. Tính số gia tọa độ phẳng
DeltaX_AP := S_AP * Cos(SAP);
DeltaY_AP := S_AP * Sin(SAP);
// 5. Tọa độ mặt phẳng điểm chi tiết
XP := XA + DeltaX_AP;
YP := YA + DeltaY_AP;
// 6. Tính chênh cao lượng giác và cao độ điểm chi tiết
h_AP := S_AP * Tan(V_P) + im - lg;
HP := HA + h_AP;
Return (XP, YP, HP);
End;
Cấu trúc file dữ liệu đo trút từ máy toàn đạc điện tử Topcon vào FAMIS (dạng RAW/TXT chuẩn):
JOB 15-01-XUANPHUONG
STN NTL-02 2327101.450 584120.320 6.540 1.450
BS KV1-1 2327255.873 584310.115 6.210 0.0000
SS 1 1.500 45.2312 89.1245 28.450 MOC_RANH
SS 2 1.500 52.1405 88.4510 35.120 GOC_NHA
SS 3 1.500 68.3250 90.0512 42.180 MEP_DUONG
Testing và validation
Công tác đánh giá độ chính xác của mạng lưới khống chế đo vẽ và điểm chi tiết thực hiện theo các chỉ tiêu nghiêm ngặt của hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$, Elipxoid WGS-84/VN-2000):
| Tham số kiểm định |
Tiêu chuẩn Thông tư 25/2014 |
Kết quả đo thực tế (Tờ 30) |
Trạng thái đạt yêu cầu |
| Sai số trung phương vị trí điểm ($m_p$) nhỏ nhất |
$\le 0,05\text{ m}$ (khu đô thị) |
$0,001\text{ m}$ (Điểm KV1-10) |
Đạt chuẩn xuất sắc |
| Sai số trung phương vị trí điểm ($m_p$) lớn nhất |
$\le 0,05\text{ m}$ |
$0,018\text{ m}$ (Điểm KV1-1) |
Đạt chuẩn kỹ thuật |
| Sai số tương hỗ cạnh ($m_s/S$) |
$\le 1/2000$ |
$1/4500 \div 1/8200$ |
Vượt tiêu chuẩn |
| Sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) |
$\le \pm 20''\sqrt{n}$ |
$\pm 8''\sqrt{n}$ |
Đạt yêu cầu nghiêm ngặt |
| Sai số diện tích khi đóng vùng thửa đất |
$0,00\text{ m}^2$ (Topology đóng kín) |
$0,00\text{ m}^2$ (100% thửa khép kín) |
Đạt sau xử lý MRFClean |
Quy trình tự động hóa sửa lỗi trên MicroStation SE và FAMIS thông qua modul MRFClean:
- Phát hiện và loại bỏ các đoạn thẳng thừa (Overshoot) có ngưỡng dung sai $< 0,02\text{ m}$.
- Nối dài tự động các nút hở (Undershoot / Dangle Nodes) có khoảng cách $< 0,02\text{ m}$.
- Tạo tâm thửa (Centroid) tự động, gán thông tin số thửa và diện tích theo giải thuật quét tọa độ Gauss.
TÌNH TRẠNG LỖI HÌNH HỌC KẾT QUẢ SAU MRFCLEAN & FAMIS
+-----------------------+ +-----------------------+
| Overshoot (thừa nét) | | Ranh thửa chuẩn |
| \ | | +-----------------+ |
| +------\----------+ | | | | |
| | \ | | ====> | | Thửa 12 | |
| | | | | | 125.4 m2 | |
| | Undershoot (hở)| | | | ODT | |
| +------- -------+ | | +-----------------+ |
+-----------------------+ +-----------------------+
Kết quả đạt được
- Hoàn thành toàn diện tờ bản đồ số 30: Tỷ lệ 1:500 bao gồm 128 thửa đất với đầy đủ thông tin pháp lý ranh giới, hệ thống giao thông, thủy văn và công trình kiến trúc kiên cố.
- Chuẩn hóa khung bản đồ theo quy chuẩn: Kích thước khung trong $50 \times 50\text{ cm}$ (tương ứng $250 \times 250\text{ m}$ trên thực địa), tích hợp đầy đủ bảng chú dẫn, mắt lưới tọa độ kilomet, tên đơn vị hành chính và tỷ lệ trực quan.
- Độ chính xác đo đạc: 100% các điểm góc thửa và ranh giới nhà xây kiên cố đạt sai số vị trí điểm $< 0,03\text{ m}$, hoàn toàn không có tranh chấp hay khiếu nại về số liệu ranh giới trong giai đoạn niêm yết công khai.
Đổi mới và đóng góp
Điểm mới trong giải pháp kỹ thuật
Dự án kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị phần cứng hiện đại và chuỗi xử lý phần mềm chuyên dụng, tạo nên bước tiến rõ nét so với các phương thức truyền thống:
- Khép kín chu trình số hóa (End-to-End Digital Workflow): Dữ liệu từ khi bắt đầu đo đạc bằng tia ngắm điện tử ngoài thực địa đến khi xuất bản đồ in ấn và lưu trữ CSDL hoàn toàn không qua khâu ghi chép sổ tay giấy thủ công, loại bỏ 100% sai số làm tròn và nhầm lẫn số liệu đọc.
- Thuật toán Topology tự động: Khả năng xử lý tự động của MRFClean kết hợp FAMIS 2011 giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu đồ họa nội nghiệp tới 65% so với việc số hóa thủ công trên AutoCAD đơn thuần.
- Tính nhất quán của dữ liệu đa nguồn: Cho phép tích hợp trơn tru giữa dữ liệu đo đạc mặt đất (.RAW, .TXT) với các định dạng GIS quốc tế như
.SHP (ArcGIS), .MIF (MapInfo), .DXF (AutoCAD) và .DGN (MicroStation).
So sánh hiệu suất thời gian thực hiện (Chuẩn 1 Tờ Bản đồ Địa chính Tỷ lệ 1:500)
--------------------------------------------------------------------------------
Phương pháp Quang cơ Cũ : [████████████████████████████████] 120 giờ công
Số hóa Thủ công AutoCAD : [██████████████████] 65 giờ công
Toàn đạc + FAMIS/MicroStation: [███████] 22 giờ công (Tiết kiệm 81.6% thời gian)
--------------------------------------------------------------------------------
Đóng góp thực tiễn cho ngành Địa chính
- Cung cấp mô hình chuẩn về quy trình biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại vùng ven đô đang chuyển mình thành đô thị hiện đại.
- Thiết lập bộ dữ liệu chuẩn làm nền tảng xây dựng Hệ thống Thông tin Đất đai (LIS) theo định hướng hiện đại hóa của Chính phủ và Bộ Tài nguyên & Môi trường.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng ứng dụng thực tế
Dữ liệu của tờ bản đồ địa chính số 30 tỷ lệ 1:500 phường Xuân Phương phục vụ trực tiếp cho các tác vụ nghiệp vụ quản lý đất đai:
- Cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ: Cung cấp trích lục và hồ sơ kỹ thuật thửa đất chính xác tuyệt đối, rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ cấp sổ đỏ cho người dân tại các khu dân cư mới.
- Bồi thường, giải phóng mặt bằng: Làm cơ sở pháp lý chính xác để đo đạc giải tỏa phục vụ mở rộng đường tỉnh lộ TL70A và các trục kết nối với Quốc lộ 32.
- Quy hoạch kiến trúc và quản lý trật tự xây dựng: Giám sát chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng và hiện trạng lấn chiếm rãnh thoát nước, hành lang an toàn công trình công cộng.
Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)
ƯỚC TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TRÊN 1 KM2 ĐO VẼ ĐÔ THỊ
- Chi phí phương pháp truyền thống (nhân công, đo vẽ bù, sửa sai sót): 180.000.000 VNĐ
- Chi phí phương pháp Toàn đạc + FAMIS/MicroStation: 110.000.000 VNĐ
==> Tiết kiệm trực tiếp: 70.000.000 VNĐ (~38.8%)
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư thiết bị máy toàn đạc: 12 - 15 tháng làm việc liên tục.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Tầm nhìn bị cản trở: Trong các ngõ xóm quanh co hoặc mật độ nhà cao tầng dày đặc, tầm nhìn giữa trạm máy và gương phản xạ dễ bị che khuất, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm máy phụ dẫn đến tăng thời gian dẫn tuyến đường chuyền.
- Nền tảng phần mềm: FAMIS 2011 và MicroStation SE chạy trên nền tảng 32-bit cũ, cần thiết lập môi trường tương thích trên các hệ điều hành hiện đại (Windows 10/11 64-bit).
Hướng phát triển tiếp theo
- Kết hợp công nghệ GNSS RTK: Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS CORS RTK) để định vị nhanh các trạm khống chế, giảm phụ thuộc vào đường chuyền đo góc/cạnh truyền thống.
- Nâng cấp nền tảng WebGIS & 3D Cadastre: Chuyển đổi dữ liệu DGN sang cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL/PostGIS kết hợp chuẩn OGC để phát triển cổng thông tin địa chính trực tuyến tra cứu qua thiết bị di động.
Đối tượng hưởng lợi
+--------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG LỢI ÍCH CỤ THỂ |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Cán bộ Địa chính & UBND : Quản lý biến động đất đai chính xác 100%, |
| : giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ hành chính. |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp BĐS & Hạ tầng: Có tài liệu tọa độ chuẩn phục vụ đền bù, |
| : giải phóng mặt bằng và lập quy hoạch 1:500. |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Nghiên cứu sinh: Nắm vững kỹ thuật trắc địa, quy trình bình |
| : sai lưới và vận hành thành thạo FAMIS/DGN. |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Người dân địa phương : Đảm bảo quyền lợi pháp lý về ranh giới đất ở, |
| : thuận tiện trong giao dịch chuyển nhượng. |
+--------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu cấu hình và môi trường để triển khai bộ phần mềm MicroStation SE và FAMIS là gì?
Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows (từ Windows XP, Windows 7 đến Windows 10/11 có bật chế độ tương thích 32-bit). Cấu hình phần cứng tối thiểu: CPU Intel Core i3 trở lên, RAM tối thiểu 4GB, ổ cứng trống 10GB để lưu trữ dữ liệu bản đồ raster/vector.
2. Độ chính xác của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được kiểm soát như thế nào?
Theo quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sai số trung phương vị trí điểm góc thửa đối với tỷ lệ 1:500 ở khu vực đô thị không được vượt quá $\pm 0,05\text{ m}$. Sai số chiều dài cạnh thửa biểu thị trên bản đồ không vượt quá $\pm 0,07\text{ m}$.
3. Làm thế nào để xử lý số liệu đo khi có các điểm góc nhà không thể đặt gương trực tiếp?
Kỹ thuật viên sử dụng phương pháp đo giao hội (thuận, nghịch), đo offset theo hướng vuông góc hoặc dóng hướng từ 2 điểm phụ đặt được gương. Các công cụ tính toán hình học tích hợp sẵn trong FAMIS cho phép nội suy tọa độ điểm ẩn với độ chính xác cao.
4. Quy trình bảo trì và cập nhật khi có biến động thửa đất (tách thửa, hợp thửa)?
Khi có biến động, cán bộ địa chính dùng máy toàn đạc đo lại ranh giới mới, nhập số liệu bổ sung vào tệp .DGN trên MicroStation, sử dụng FAMIS để xóa tâm thửa cũ, tạo thửa mới, cập nhật diện tích tự động và đồng bộ mã định danh với CSDL thuộc tính.
5. Chi phí đầu tư ban đầu cho một tổ đo đạc hoàn chỉnh là bao nhiêu?
Một tổ đo chuẩn cần 01 máy toàn đạc điện tử (khoảng 60 - 120 triệu VNĐ tùy hãng Topcon/Leica/Sokkia), 02 bộ gương kèm sào, 01 máy tính xử lý số liệu và bản quyền phần mềm liên quan, cho khả năng khai thác liên tục trong 5 - 10 năm.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 30 tỷ lệ 1:500 phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội" của tác giả Lê Minh Tiến đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của việc kết hợp thiết bị đo đạc điện tử TOPCON GTS-350N cùng tổ hợp phần mềm MicroStation SE và FAMIS. Dự án không chỉ giải quyết triệt để bài toán kỹ thuật đo đạc với độ chính xác vị trí điểm đạt tới mức milimet ($m_p = 0,001 \div 0,018\text{ m}$), mà còn mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương trong kỷ nguyên số hóa.