Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 46 tỷ lệ 1 1000 tại xã sơn cẩm thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Luận văn tốt nghiệp kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 46, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Bản đồ địa chính

2.2.1. Khái niệm

2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.3.1. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.3.2. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.3.3. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.3.4. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.4. Cơ sở thực tiễn

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Sơn Cẩm

3.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất

3.5. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.6. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Sơn Cẩm

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên

4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Sơn Cẩm

4.2.1. Hiện trạng quỹ đất năm 2017

4.2.2. Vài nét quản lý sử dụng đất đai của xã Sơn Cẩm

4.3. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Sơn Cẩm

4.3.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

4.3.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

4.3.3. Bình sai lưới kinh vĩ

4.4. Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas

4.4.1. Đo vẽ chi tiết

4.4.2. Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính

4.4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ tin học trong lập bản đồ địa chính

Công nghệ tin học đã trở thành một phần không thể thiếu trong việc lập bản đồ địa chính. Tại xã Sơn Cẩm, Thái Nguyên, việc ứng dụng công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính không chỉ là tài liệu pháp lý mà còn là công cụ hỗ trợ cho các quyết định quản lý đất đai. Việc sử dụng phần mềm và máy móc hiện đại giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình đo đạc.

1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính và vai trò của nó

Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai, giúp xác định quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ tin học

Việc ứng dụng công nghệ tin học trong lập bản đồ địa chính giúp tăng cường độ chính xác, giảm thiểu thời gian và chi phí. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật thông tin đất đai một cách nhanh chóng.

II. Thách thức trong việc lập bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc lập bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu dữ liệu chính xác, sự thay đổi liên tục của đất đai và sự phức tạp trong quản lý đất đai là những khó khăn cần được giải quyết. Đặc biệt, việc thiếu sự đồng bộ giữa các cơ quan quản lý cũng gây khó khăn trong việc thu thập và xử lý thông tin.

2.1. Thiếu dữ liệu và thông tin chính xác

Việc thiếu dữ liệu chính xác về đất đai gây khó khăn trong việc lập bản đồ địa chính. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và độ tin cậy của bản đồ.

2.2. Sự thay đổi liên tục của đất đai

Đất đai thường xuyên thay đổi do các hoạt động xây dựng và phát triển kinh tế. Điều này đòi hỏi việc cập nhật bản đồ địa chính phải diễn ra thường xuyên để đảm bảo tính chính xác.

III. Phương pháp ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong lập bản đồ

Máy toàn đạc điện tử là công cụ quan trọng trong việc lập bản đồ địa chính. Tại xã Sơn Cẩm, việc sử dụng máy toàn đạc giúp thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Phương pháp này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong việc xác định vị trí và diện tích thửa đất.

3.1. Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử

Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử bao gồm các bước như thiết lập máy, đo đạc các điểm khống chế và thu thập dữ liệu. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo độ chính xác.

3.2. Lợi ích của máy toàn đạc điện tử trong đo đạc

Máy toàn đạc điện tử giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình đo đạc. Nó cho phép thu thập dữ liệu nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại xã Sơn Cẩm

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã mang lại nhiều lợi ích cho công tác lập bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm. Bản đồ địa chính được thành lập không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý mà còn phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

4.1. Kết quả đo đạc và lập bản đồ

Kết quả đo đạc cho thấy độ chính xác của bản đồ địa chính đạt yêu cầu. Các thông tin về thửa đất được cập nhật đầy đủ và chính xác.

4.2. Ứng dụng bản đồ địa chính trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính đã được sử dụng để hỗ trợ các quyết định quản lý đất đai tại xã Sơn Cẩm. Nó giúp giải quyết tranh chấp và xác định quyền sử dụng đất một cách hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lập bản đồ địa chính

Việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm đã chứng minh được tính hiệu quả và cần thiết. Trong tương lai, cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng công tác lập bản đồ địa chính.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao công nghệ

Nâng cao công nghệ trong lập bản đồ địa chính sẽ giúp cải thiện chất lượng và độ chính xác của bản đồ. Điều này là cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai ngày càng cao.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích việc ứng dụng công nghệ mới trong lập bản đồ địa chính. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và phát triển bền vững.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 46 tỷ lệ 1 1000 tại xã sơn cẩm thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.

Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước. Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó.

Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là 2 tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt với sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Dương Thị Thanh Hà em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 46 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 46 tại xã Sơn Cẩm. Mục tiêu cụ thể Từ những số liệu khảo sát ngoài thực địa và từ những tài liệu thu thập có liên quan, ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử, tiến hành thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 46 cho xã Sơn Cẩm (sử dụng các phần mềm Microstation V8i, Gcadas,. - Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành. - Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đẩy đủ nội dung theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai.

Bản đồ địa chính thành lập phải đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế. - Áp dụng công nghệ tin học trong biên tập bản đồ địa chính - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Bản đồ địa chính 2.1 Khái niệm Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.[4] Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường 5 biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.

Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai.

Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất.

Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

6 Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.

Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính tại xã Sơn Cẩm, Thái Nguyên" trình bày những ứng dụng tiên tiến của công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ hiện đại để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ rệt từ việc áp dụng công nghệ này, bao gồm việc tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và cải thiện khả năng truy cập thông tin địa chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 02 tỷ lệ 1 500 tại phường cầu diễn quận nam từ liêm thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính tại một khu vực khác. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 5 tỷ lệ 1 2000 xã biên sơn huyện lục ngạn tỉnh bắc giang, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và kỹ thuật tương tự. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo rtk thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số20 tỷ lệ 1 1000 xã tân dương huyện bảo thắng tỉnh lào cai cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về việc chỉnh lý bản đồ địa chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực địa chính.