Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu và là nền tảng phân bố các khu dân cư cũng như cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Dưới tác động của các hoạt động nhân sinh và tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất liên tục biến đổi, đòi hỏi hệ thống tư liệu địa chính phải được cập nhật, chỉnh lý thường xuyên nhằm đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác hình học.
Tại tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty TNHH VietMap đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai phê duyệt thực hiện khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả Lương Quốc Hùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thành Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học (bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa) và máy RTK trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại xã Thượng Hà.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập mảnh bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thượng Hà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy RTK cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và gCadas trong quy trình đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ngành Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ:
- Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành: Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao, quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất, phục vụ công tác đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới/cấp đổi giấy chứng nhận, thống kê, kiểm kê và giải quyết tranh chấp đất đai. Các yếu tố hình học và quản lý cấu thành bản đồ gồm: yếu tố điểm (điểm trắc địa, điểm biên thửa), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường cong gãy khúc), thửa đất (đơn vị cơ bản giới hạn bởi đường bao khép kín), thửa đất phụ (đơn vị tính thuế), lô đất, khu đất/xứ đồng, cụm dân cư (thôn, bản) và đơn vị hành chính xã/phường.
- Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (ban hành theo Quyết định của Tổng cục Địa chính tháng 7/2000) với Elipsoid quy chiếu quốc gia có bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Bản đồ địa chính sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, phân chia kinh tuyến trục theo từng tỉnh/thành phố để khống chế độ biến dạng chiều dài không cách xa kinh tuyến trục quá 80 km.
- Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ kỹ thuật: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT lồng ghép đo đạc lập bản đồ và cấp giấy chứng nhận; Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu địa chính; Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về in giấy chứng nhận; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC và Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT.
Văn bản vận dụng bốn nhóm phương pháp nghiên cứu kỹ thuật:
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập tài liệu địa giới hành chính, bản trích đo đất theo Chỉ thị 31/CT-TTg, bản đồ quy hoạch khu dân cư, tọa độ mốc khống chế từ UBND xã Thượng Hà và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Yên.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực GNSS-RTK với máy Kolida K5 - Plus (thiết lập 01 trạm tĩnh Base trên mốc khống chế nhà nước và trạm động Rover di chuyển đo chi tiết ranh giới thửa đất; đo lưới khống chế 3 lần lấy giá trị trung bình).
- Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Chuyển đổi định dạng tệp số liệu từ máy đo sang máy tính, sử dụng phần mềm Pronet để tính toán, bình sai lưới đường chuyền theo các chỉ tiêu sai số quy phạm.
- Phương pháp xây dựng và biên tập bản đồ số: Ứng dụng phần mềm nền tảng đồ họa MicroStation V8i (quản lý file
.dgn, chuẩn hóa seedfile) kết hợp phần mềm tiện ích gCadas để làm sạch đồ họa, xây dựng topology, tính diện tích, quy chủ và biên tập nhãn thửa.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013; giới thiệu bối cảnh triển khai dự án đo đạc của Công ty TNHH VietMap tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai; xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với công tác chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính dạng số.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kỹ thuật của chuyên ngành trắc địa - địa chính:
- Khái niệm, tính chất, vai trò pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính dạng số/giấy).
- Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính và cơ sở toán học (so sánh phép chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM, tham số Elipsoid WGS-84 và VN-2000).
- Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ: tỷ lệ 1:10.000 ($6 \times 6\text{ km}$, 3600 ha), 1:5.000 ($3 \times 3\text{ km}$, 900 ha), 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$, 100 ha), 1:1.000 ($0,5 \times 0,5\text{ km}$, 25 ha, chia làm 4 ô a, b, c, d), 1:500 ($0,25 \times 0,25\text{ km}$, 6,25 ha) và 1:200 ($0,10 \times 0,10\text{ km}$, 1 ha).
- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: đo vẽ trực tiếp bằng toàn đạc điện tử, đo vẽ ảnh hàng không phối hợp thực địa, biên tập bổ sung bản đồ cũ và ứng dụng công nghệ GPS/RTK.
- Yêu cầu kỹ thuật thành lập lưới tọa độ địa chính (địa chính cơ sở, cấp 1, cấp 2) và lưới kinh vĩ đo vẽ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Giới thiệu chi tiết thiết bị đo RTK Kolida K5 - Plus (bộ nhớ trong 2000 điểm đo góc cạnh hoặc 4000 điểm tọa độ, cự ly trạm tĩnh - trạm động $\le 12\text{ km}$, trọng lượng 1,2 kg, dải nhiệt độ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, điện áp 10V–16V).
- Tổng quan chức năng của hệ thống phần mềm MicroStation V8i và bộ công cụ gCadas theo các thông tư quy chuẩn ngành tài nguyên môi trường.
- Cơ sở thực tiễn triển khai công nghệ đo đạc tại các địa phương và cơ sở pháp lý ban hành.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định phạm vi không gian (tờ số 120 tỷ lệ 1:1000 xã Thượng Hà) và thời gian thực hiện (07/01/2019 – 17/05/2019). Thiết kế quy trình nghiên cứu gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng quỹ đất; công tác ngoại nghiệp (chuẩn bị tài liệu, khảo sát khu đo, thiết kế lưới khống chế trên 3 mốc điểm khởi tính, đo đạc RTK chi tiết); công tác nội nghiệp (trút dữ liệu, bình sai số liệu bằng phần mềm Pronet, xử lý biên tập bản đồ trên MicroStation V8i và gCadas, in ấn, lưu trữ). Nêu các tiêu chuẩn kiểm nghiệm thiết bị đo và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày toàn bộ số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm kỹ thuật:
- Điều kiện tự nhiên xã Thượng Hà: nằm bên tả ngạn sông Chảy, dọc Quốc lộ 70; địa hình đồi núi dốc thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam; nhiệt độ bình quân $22\text{–}23^\circ\text{C}$ (tối cao $37^\circ\text{C}$, tối thấp $3^\circ\text{C}$); lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10; độ ẩm không khí 83%; hiện tượng sương mù và sương muối kéo dài 2–3 ngày trong mùa rét.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: toàn xã gồm 18 thôn bản (9 thôn Vài Siêu từ 1 đến 9, 9 thôn Mai Đào từ 1 đến 9); dân số 4.737 người, mật độ 72 người/$\text{km}^2$; nguồn lao động 1.770 người.
- Thống kê chi tiết hiện trạng quỹ đất năm 2017 của xã Thượng Hà theo 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng).
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai địa phương và phân tích các thuận lợi, khó khăn trong công tác đo đạc.
- Quy trình thành lập lưới kinh vĩ và đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK: kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền cấp 1, cấp 2; nhập tọa độ các điểm mốc gốc (như điểm 53446, KV1-21...); cài đặt tham số tính chuyển WGS-84 sang VN-2000 qua kênh truyền Radio link giữa Base và Rover.
- Quy trình công nghệ nội nghiệp 6 bước trên gCadas và MicroStation V8i: đổi định dạng tệp số liệu ngoại nghiệp, kết nối CSDL, trút điểm chi tiết, xử lý đóng vùng các góc hở, tạo topology, tính toán diện tích thửa, gán nhãn quy chủ, biên tập khung và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật đo vẽ và xây dựng bản đồ địa chính số tờ 120; đưa ra các đề xuất về nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai, tăng cường kiểm tra giám sát quy hoạch, hướng dẫn người dân kê khai cấp đổi giấy chứng nhận và tháo gỡ vướng mắc trong xác định ranh giới thửa đất tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng quỹ đất xã Thượng Hà năm 2017
Theo số liệu thống kê được UBND xã Thượng Hà phê duyệt tính đến năm 2017, cơ cấu quỹ đất toàn xã được phân bổ chi tiết như sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.310,808 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
|
469,461 |
35,81 |
| 1.1 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
16,100 |
1,23 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
BHK |
217,930 |
16,62 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
89,636 |
6,84 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
117,830 |
8,99 |
| 1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
|
79,070 |
6,03 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
19,718 |
1,50 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
|
214,231 |
16,34 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
38,640 |
2,95 |
| 2.2 |
Đất công trình sự nghiệp |
TSC |
2,284 |
0,17 |
| 2.3 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
4,087 |
0,31 |
| 2.4 |
Đất mục đích công cộng |
|
51,976 |
3,97 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
1,684 |
0,13 |
| 2.6 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SON |
99,378 |
7,58 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
|
627,116 |
47,84 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
15,763 |
1,20 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
320,469 |
24,45 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
290,884 |
22,19 |
(Nguồn: Thống kê hiện trạng sử dụng đất của UBND xã Thượng Hà năm 2017)
2. Các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ theo quy phạm
Trong công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ và lưới đường chuyền địa chính, đề tài tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật ban hành tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
| 1 |
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: cạnh $\ge 400\text{ m}$ |
$\le 5''$ (giây) |
| 5 |
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 10''$ (giây) |
| 6 |
Sai số trung phương độ cao sau bình sai vùng núi |
$\le 12\text{ cm}$ |
| 7 |
Chiều dài cạnh đường chuyền: cạnh dài nhất |
$\le 1.400\text{ m}$ |
| 8 |
Chiều dài cạnh đường chuyền: cạnh ngắn nhất |
$\ge 200\text{ m}$ |
| 9 |
Chiều dài trung bình một cạnh đường chuyền |
$500\text{ – }700\text{ m}$ |
| 10 |
Sai số khép giới hạn tương đối $f_s/[S]$ |
$\le 1:25.000$ |
| 11 |
Sai số giới hạn khép góc đường chuyền ($n$ là số góc) |
$f_\beta = 5''\sqrt{n}$ |
3. Kết quả ứng dụng công nghệ và đóng góp của đề tài
- Hoàn thiện chu trình công nghệ đo đạc số: Khóa luận đã chuẩn hóa quy trình ứng dụng thiết bị GNSS-RTK Kolida K5 - Plus kết nối trạm tĩnh Base với trạm động Rover. Nhờ khả năng hiệu chỉnh tọa độ thời gian thực qua sóng Radio link từ hệ quy chiếu quốc tế WGS-84 sang hệ quy chiếu VN-2000, tốc độ đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp tăng lên đáng kể so với phương pháp toàn đạc truyền thống, đồng thời không đòi hỏi phải phát triển lưới đo vẽ quá nhiều cấp trung gian.
- Biên tập hoàn thiện sản phẩm bản đồ: Thực hiện trút dữ liệu số đo ngoại nghiệp, chuyển đổi định dạng, sử dụng phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i để xử lý các góc biên ranh giới không khép kín, tự động tạo cấu trúc vùng (topology), tính toán diện tích chính xác cho từng thửa, gán nhãn chủ sử dụng đất, đối tượng và loại đất theo hiện trạng đối soát thực địa. Kết quả hoàn thành biên tập tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 xã Thượng Hà đạt tiêu chuẩn quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, xuất dữ liệu dưới dạng số (
.dgn) và in bản đồ giấy phục vụ nghiệm thu.
- Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính về đất đai, triển khai đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2015–2020 trên địa bàn xã Thượng Hà.
- Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rà soát và khắc phục sai sót của các giấy chứng nhận đã cấp trước đây nhằm hạn chế tranh chấp.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cán bộ chuyên môn địa chính, chính quyền thôn bản và các hộ gia đình trong việc dẫn ranh, xác định mốc giới thực địa để đẩy nhanh tiến độ đối soát hồ sơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế cụ thể phát sinh trong quá trình triển khai thực tế:
- Địa hình và thời tiết: Khu vực đo vẽ xã Thượng Hà có đặc trưng đồi núi dốc, chia cắt phức tạp, gây cản trở đường truyền tín hiệu giữa trạm Base và Rover ở các vùng lõm khuất, đồng thời điều kiện thời tiết nắng nóng gay gắt trong thời gian thực tập ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động ngoại nghiệp.
- Công tác quy chủ và nhận ranh: Quá trình đối soát thực địa gặp trở ngại do một số hộ gia đình, cá nhân không thống nhất được ranh giới, mốc giới thửa đất giáp ranh, làm kéo dài thời gian hoàn thiện bản mô tả ranh giới mốc giới.
- Kinh nghiệm thực tế: Sinh viên ban đầu còn lúng túng trong các thao tác xử lý lỗi hình học phức tạp trên phần mềm gCadas và xử lý tình huống thực địa.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận mới hoàn thành chỉnh lý trên phạm vi tờ bản đồ số 120 tỷ lệ 1:1000. Hướng nghiên cứu mở rộng cần tiếp tục đo đạc, chỉnh lý và ghép biên đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Thượng Hà và các xã lân cận thuộc huyện Bảo Yên; tích hợp dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu phục vụ xây dựng chính quyền điện tử theo chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận cung cấp giá trị tư liệu thực tế và kỹ thuật hữu ích:
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, giảng viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Khoa học môi trường; cán bộ địa chính xã Thượng Hà, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Yên; các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ đang triển khai các dự án địa chính tại khu vực miền núi phía Bắc.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Quy trình vận hành thiết bị GNSS-RTK Kolida K5 - Plus trong điều kiện địa hình miền núi (thao tác đặt trạm Base trên mốc khống chế, cấu hình tham số tính chuyển sang hệ tọa độ VN-2000, truyền tín hiệu Radio link đến trạm Rover).
- Trình tự 6 bước thao tác nội nghiệp trên phần mềm gCadas và MicroStation V8i từ trút điểm, tìm kiếm và sửa lỗi biên hở, đóng topology, tính diện tích đến vẽ nhãn thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Thiết bị RTK Kolida K5 - Plus sử dụng trong đề tài có những thông số kỹ thuật cơ bản nào và nguyên lý liên kết trạm ra sao?
Máy RTK Kolida K5 - Plus (do Trung Quốc sản xuất) có trọng lượng 1,2 kg, điện áp hoạt động từ 10V đến 16V, dải nhiệt độ làm việc từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$. Bộ nhớ trong máy lưu được 2000 điểm khi đo góc cạnh hoặc 4000 điểm khi đo tọa độ. Khoảng cách đo từ trạm tĩnh (Base) đến trạm động (Rover) cho phép không lớn hơn 12 km. Hệ thống gồm 01 máy Base đặt tại mốc khống chế nhà nước (hoặc đường chuyền hạng IV) được nạp sẵn tọa độ VN-2000 và tham số tính chuyển từ WGS-84; trạm Base sử dụng hệ thống Radio link phát tín hiệu cải chính liên tục cho các máy Rover để xác định tọa độ tức thời tại điểm đo chi tiết.
2. Cơ sở toán học của hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 áp dụng trong khóa luận gồm các tham số nào?
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được Tổng cục Địa chính công bố tháng 7/2000 với các tham số chính gồm: Elipsoid quy chiếu có bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ góc tự quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Lưới chiếu sử dụng là UTM đồng góc với kinh tuyến trục riêng cho từng tỉnh (nằm trong dải $103^\circ$ đến $109^\circ$), đảm bảo khoảng cách từ khu đo đến kinh tuyến trục không quá 80 km.
3. Theo quy chuẩn trong văn bản, quy tắc chia mảnh và thông số kỹ thuật của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định như thế nào?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được hình thành bằng cách chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng với diện tích quản lý 25 ha. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$. Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái la-tinh a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ 1:1000 gồm số hiệu mảnh 1:2000 kèm gạch nối (-) và ký hiệu ô vuông tương ứng.
4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Thượng Hà năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Thượng Hà là 1.310,808 ha. Trong đó:
- Đất chưa sử dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 627,116 ha (chiếm 47,84% diện tích tự nhiên), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (320,469 ha) và núi đá không có rừng cây (290,884 ha).
- Đất nông nghiệp chiếm 469,461 ha (35,81%), tập trung nhiều nhất ở nhóm đất trồng cây hàng năm khác BHK (217,930 ha) và đất rừng sản xuất RSX (117,830 ha).
- Đất phi nông nghiệp chiếm diện tích thấp nhất với 214,231 ha (16,34%), trong đó đất sông suối SON chiếm 99,378 ha, đất mục đích công cộng chiếm 51,976 ha và đất ở nông thôn ONT chiếm 38,640 ha.
5. Quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm gCadas để biên tập tờ bản đồ số 120 gồm những bước công nghệ nào?
Quy trình kỹ thuật nội nghiệp trên gCadas diễn ra tuần tự qua các bước:
- Tiếp nhận và chuyển đổi định dạng file số liệu đo ngoại nghiệp từ máy RTK.
- Khởi động modul gCadas trên nền MicroStation V8i, kết nối cơ sở dữ liệu, thiết lập thông tin đơn vị hành chính khu đo (xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai) và xác lập tỷ lệ bản đồ 1:1000.
- Trút điểm và triển khai toàn bộ điểm đo chi tiết lên không gian đồ họa 2D.
- Kiểm tra, bắt điểm nối ranh giới thửa và xử lý các lỗi đồ họa (sửa các góc biên không khép kín).
- Thiết lập tham số phân lớp (level), tạo cấu trúc vùng topology và kích hoạt lệnh tính diện tích tự động cho từng khoanh thửa.
- Vẽ nhãn thửa quy chủ (loại đất, số thứ tự thửa, diện tích, tên chủ sử dụng), gán thông tin thuộc tính từ nhãn, tự động trình bày nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ chuẩn theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Quốc Hùng đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh động thời gian thực GNSS-RTK và bộ đôi phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i - gCadas trong công tác trắc địa địa chính tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn quy trình kỹ thuật từ xây dựng lưới khống chế đo vẽ, thu thập tọa độ chi tiết các thửa đất đến xử lý hình học, tạo topology và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 120 tỷ lệ 1:1000 theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Đây là nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính số tại địa phương.