Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo vẽ và chỉnh lý bản đồ địa chính là một trong những nội dung trọng tâm trong quản lý Nhà nước về đất đai, được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 2013. Để thiết lập hệ thống quản lý đất đai đồng bộ, có cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hoàn thiện hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu bắt buộc đối với từng đơn vị hành chính cơ sở.
Tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trước đây được thực hiện từ năm 1978 và có chỉnh lý vào năm 1992. Tuy nhiên, do công nghệ đo vẽ thời kỳ đó còn thô sơ, việc lưu trữ, bảo quản tài liệu qua nhiều năm gặp khó khăn dẫn đến tình trạng thất lạc và chất lượng bản đồ suy giảm. Trong khi đó, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chuyển nhượng và biến động ranh giới sử dụng đất của người dân diễn ra liên tục, khiến dữ liệu bản đồ cũ không còn phản ánh đúng thực tế. Đề tài "Đo vẽ, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:1000 tại xã Dũng Phong – huyện Cao Phong – tỉnh Hòa Bình bằng công nghệ toàn đạc" được thực hiện nhằm giải quyết nhu cầu hiện đại hóa cơ sở dữ liệu không gian đất đai tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm chuyên ngành để chỉnh lý, nâng cao độ chính xác trong đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 02 tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất, từ đó phát hiện các sai lệch, biến động giữa hiện trạng thực tế ngoài thực địa và tài liệu bản đồ lưu trữ tại địa bàn xã Dũng Phong.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất đai theo ranh giới hành chính xã Dũng Phong; hệ thống bản đồ địa chính tại địa bàn; quy trình ứng dụng các phần mềm chuyên ngành Microstation và FAMIS trong biên tập bản đồ số.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; trong đó trọng tâm đo vẽ chi tiết và chỉnh lý thực địa là tờ bản đồ số 02 tỷ lệ 1:1000 tại khu vực thôn Đồng Mới.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu, khảo sát thực địa và xử lý nội nghiệp được tiến hành từ ngày 03/09/2020 đến ngày 15/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Bản đồ địa chính (Cadastral Map) được định nghĩa là bản đồ chuyên ngành đất đai thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ánh vị trí, ranh giới, diện tích, trạng thái pháp lý của từng thửa đất, vùng đất cùng các yếu tố địa lý liên quan, được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở (xã, phường, thị trấn) thống nhất trên phạm vi toàn quốc (theo định nghĩa của Vũ Thị Thanh Thủy, 2009). Các yếu tố cơ bản cấu thành bản đồ địa chính bao gồm: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa, điểm đặc trưng địa vật), yếu tố đường (ranh giới đoạn thẳng, phương vị), thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/xóm/ấp, và xã/phường.
Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật làm nền tảng cho đề tài bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Chỉ thị số 364/CT-HĐBT về việc hoạch định và quản lý địa giới hành chính;
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/03/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính;
- Các quy định, thông tư kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2013.
Về cơ sở toán học: Bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $k_0 = 0{,}9999$. Tọa độ gốc quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (phố Đặng Thùy Trâm, Cầu Giấy, Hà Nội).
Quy định về độ chính xác:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá $0{,}10\text{ mm}$ tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000 (đối với vùng đồi núi có độ dốc trên $10^\circ$, hạn sai được phép tăng 1,5 lần).
- Sai số tương hỗ vị trí của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới cùng một thửa đất không vượt quá $0{,}2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ, và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới $5\text{ m}$.
Quy cách phân mảnh bản đồ địa chính theo quy định:
- Bản đồ tỷ lệ 1:10.000: Kích thước khung tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$, tương ứng thực địa $6 \times 6\text{ km}$ ($3600\text{ ha}$).
- Bản đồ tỷ lệ 1:5.000: Chia từ mảnh 1:10.000 thành 4 ô vuông kích thước $3 \times 3\text{ km}$ ($900\text{ ha}$).
- Bản đồ tỷ lệ 1:2.000: Chia từ mảnh 1:5.000 thành 9 ô vuông kích thước $1 \times 1\text{ km}$ ($100\text{ ha}$), khung trong $50 \times 50\text{ cm}$.
- Bản đồ tỷ lệ 1:1.000: Chia từ mảnh 1:2.000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d) kích thước $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$ ngoài thực địa), khung trong $50 \times 50\text{ cm}$.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500: Chia từ mảnh 1:2.000 thành 16 ô vuông kích thước $0{,}25 \times 0{,}25\text{ km}$ ($6{,}25\text{ ha}$).
- Bản đồ tỷ lệ 1:200: Chia từ mảnh 1:2.000 thành 100 ô vuông kích thước $0{,}10 \times 0{,}10\text{ km}$ ($1{,}00\text{ ha}$).
Chỉ tiêu kỹ thuật lưới địa chính và đường chuyền
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật quy định |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1{,}2\text{ cm}$ |
| 4 |
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400\text{ m}$) |
$\le 5''$ |
| 5 |
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $< 400\text{ m}$) |
$\le 10''$ |
| 6 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng đồng bằng) |
$\le 10\text{ cm}$ |
| 7 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
| STT |
Yếu tố kỹ thuật của lưới đường chuyền |
Giới hạn kỹ thuật |
| 1 |
Chiều dài đường chuyền |
Không lớn hơn $8\text{ km}$ |
| 2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
Không lớn hơn 15 cạnh |
| 3 |
Chiều dài từ điểm khởi tính đến nút hoặc giữa hai điểm nút |
Không lớn hơn $5\text{ km}$ |
| 4 |
Chu vi vòng khép |
Không lớn hơn $20\text{ km}$ |
| 5 |
Chiều dài cạnh đường chuyền: lớn nhất / nhỏ nhất / trung bình |
$1400\text{ m}$ / $200\text{ m}$ / $600\text{ m}$ |
| 6 |
Sai số trung phương đo góc |
$\le 5''$ |
| 7 |
Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ (cạnh $< 400\text{ m}$ không quá $0{,}012\text{ m}$) |
| 8 |
Sai số giới hạn khép góc đường chuyền ($n$ là số góc) |
$\le 10''\sqrt{n}$ |
| 9 |
Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền ($f_s / [S]$) |
$\le 1:15.000$ |
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp kỹ thuật ngoại nghiệp và xử lý đồ họa nội nghiệp:
- Phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (phương pháp tọa độ cực): Đặt máy tại các mốc trắc địa của lưới kinh vĩ, ngắm hướng chuẩn để đo góc cực $\beta$, khoảng cách nghiêng/ngang $S$ và độ cao đến từng điểm góc thửa, điểm mia chi tiết. Tọa độ điểm chi tiết được xác định theo công thức:
$$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P}$$
$$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P}$$
Trong đó gia số tọa độ được tính bằng:
$$\Delta X_{A1-P} = S \cdot \cos \alpha_{A1-P}$$
$$\Delta Y_{A1-P} = S \cdot \sin \alpha_{A1-P}$$
(với $A1$ là trạm máy khởi tính, $P$ là điểm chi tiết cần xác định, $S$ là khoảng cách ngang, $\alpha$ là góc định hướng). Đối với các vị trí bị che khuất tầm ngắm, sử dụng phương pháp đo offset, giao hội hoặc đo bù bằng thước dây trực tiếp ngoài thực địa.
- Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai từ UBND xã Dũng Phong; kế thừa hệ thống mốc và số liệu tọa độ của 167 điểm lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ) đã được đo đạc, bình sai và nghiệm thu tại khu đo.
- Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng: Sử dụng phần mềm đồ họa thiết kế Microstation (nền tảng CAD dạng đa lớp) kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998) để nạp trị đo, tạo cơ sở dữ liệu bản đồ, tự động tìm và sửa lỗi cấu trúc hình học (Topology) bằng các công cụ MRFCLEAN và MRF Flag Editor, tạo tâm thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung và phân mảnh tờ bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại xã Dũng Phong. Tác giả chỉ ra rằng đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt nhưng đang chịu áp lực lớn từ biến đổi tự nhiên (xói mòn, thoái hóa) và tác động sử dụng của con người. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ, việc đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính theo Luật Đất đai 2013 và các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là nhu cầu cấp bách. Tác giả xác định 2 mục tiêu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao độ chính xác cho hồ sơ địa chính cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành Quản lý Đất đai và Trắc địa:
- Định nghĩa bản đồ địa chính, phân tích chi tiết 7 nhóm yếu tố nội dung cơ bản trên bản đồ (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, đơn vị hành chính thôn/xã).
- Trình bày cơ sở toán học: Hệ quy chiếu VN-2000, phép chiếu UTM múi $3^\circ$, điểm gốc $N_{00}$, các quy định về sai số trung phương vị trí mặt phẳng và sai số tương hỗ cạnh thửa theo từng tỷ lệ đo vẽ.
- Trình bày phương pháp chia mảnh, đánh số danh pháp bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200 theo Nghị định 21/2013/NĐ-CP.
- Quy định kỹ thuật xây dựng lưới địa chính, lưới đường chuyền và lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1, cấp 2 (chiều dài cạnh, sai số góc, sai số khép tương đối).
- Giới thiệu các nguyên lý đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (Topcon GTS-102N, Sokkia), tính toán tọa độ cực và giới thiệu chức năng của hệ thống phần mềm biên tập Microstation và FAMIS.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định cụ thể phạm vi thực hiện tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình với sự phối hợp của Công ty TNHH Phương Bắc và UBND xã Dũng Phong (thời gian: 03/09/2020 – 15/12/2020). Nội dung nghiên cứu tập trung vào 2 phần việc: (1) Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai của xã; (2) Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, hệ thống đường giao thông, mạng lưới thủy văn, đường dây điện và địa vật cố định tại thôn Đồng Mới. Đồng thời, tác giả thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ 8 bước từ khởi động Microstation/FAMIS, nhập trị đo, nối điểm, sửa lỗi topology, tạo tâm thửa, phân mảnh, vẽ nhãn và in bản đồ hoàn chỉnh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực địa, phân tích hiện trạng và các bước xử lý kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Vị trí: Xã Dũng Phong có diện tích tự nhiên $10{,}72\text{ km}^2$ (số liệu theo hồ sơ địa giới), phía Bắc giáp xã Tân Phong, phía Đông giáp xã Yên Lập, phía Nam giáp xã Nam Phong, phía Tây giáp xã Tây Phong. Địa hình bằng phẳng, khí hậu chia 2 mùa rõ rệt, nguồn nước mặt phụ thuộc hệ thống kênh mương và ao hồ. Thổ nhưỡng có tính chua ($\text{pH} = 4{,}5 - 5{,}2$), mùn tổng số nghèo ($0{,}42 - 0{,}65%$), lân dễ tiêu nghèo ($3{,}2 - 6{,}7\text{ mg}/100\text{g}$ đất), kali trao đổi trung bình ($11{,}6 - 18{,}5\text{ mg}/100\text{g}$ đất).
- Dân số và lao động: Toàn xã có 8 thôn, 1.241 hộ (bảng thống kê năm 2019 ghi nhận 2.032 hộ; tổng nhân khẩu 6.099 người; mật độ dân số 92 người/$\text{km}^2$). Đồng bào dân tộc Mường chiếm đa số ($89{,}6%$), dân tộc Kinh chiếm $10%$, còn lại là dân tộc khác. Số lao động trong độ tuổi là 981 người, chủ yếu là lao động phổ thông. Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 đạt 18 triệu đồng/người/năm, đến năm 2020 đạt 20 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ $11{,}53%$ (178 hộ năm 2006) xuống còn $4{,}14%$ (69 hộ cuối năm 2009).
| STT |
Chỉ tiêu điều tra dân số và lao động (Năm 2019) |
Đơn vị tính |
Số lượng |
| 1 |
Tổng nhân khẩu |
Người |
6.099 |
| 2 |
Tổng số hộ |
Hộ |
2.032 |
| 3 |
Hộ nông nghiệp |
Hộ |
542 |
| 4 |
Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
1.542 |
| 5 |
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên |
% |
0,75 |
| 6 |
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/người/năm |
18 |
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai năm 2019:
Tổng diện tích tự nhiên theo số liệu thống kê đất đai năm 2019 của xã là $932{,}84\text{ ha}$. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt xấp xỉ $100%$, đất ở đạt $80%$ (đã cấp $151{,}67\text{ ha}$ trên tổng số $256{,}44\text{ ha}$ đất ở).
| STT |
Loại đất theo hiện trạng năm 2019 |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Tổng diện tích tự nhiên |
932,84 |
100,00 |
| 2 |
Nhóm đất nông nghiệp |
675,38 |
72,40 |
| a |
Đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu) |
631,74 |
67,72 |
| b |
Đất lâm nghiệp (trồng keo, mỡ, bạch đàn) |
61,76 |
6,62 |
| c |
Đất nuôi trồng thủy sản |
22,67 |
2,43 |
| 3 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
256,44 |
27,49 |
| a |
Đất ở |
256,44 |
27,49 |
| b |
Đất chuyên dùng |
157,36 |
16,87 |
| 4 |
Đất chưa sử dụng |
1,03 |
0,11 |
3. Công tác ngoại nghiệp và ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ số:
- Công tác lưới khống chế: Kế thừa tọa độ 167 điểm lưới kinh vĩ đã được nghiệm thu tại khu đo (trong đó có điểm khống chế KV-03, tọa độ $X = 2024798\text{ m}$).
- Quy trình 6 bước xử lý nội nghiệp trên Microstation và FAMIS:
- Bước 1 (Chuẩn bị và khởi tạo): Khởi động Microstation, tạo file
DungPhong.dgn từ file seed chuẩn (seed_bd.dgn), thiết lập đơn vị đo (Working Units), nạp thư viện ký hiệu địa chính Kyhieudc.cel, chạy module FAMIS thông qua ứng dụng c:\famis\famis.ma và kết nối cơ sở dữ liệu trị đo/bản đồ.
- Bước 2 (Trút số liệu và tạo bản đồ nền): Nhập file dữ liệu đo ngoại nghiệp (Import trị đo), hiển thị điểm đo chi tiết và tạo mô tả trị đo lên bản đồ nền.
- Bước 3 (Nối điểm chi tiết): Sử dụng công cụ đồ họa nối các điểm đo thành ranh giới thửa đất, đường giao thông, mương thủy văn theo sơ họa thực địa.
- Bước 4 (Sửa lỗi Topology): Chạy chức năng Tự động tìm và sửa lỗi với module MRFCLEAN để xử lý các lỗi hình học cơ bản; sau đó chạy MRF Flag Editor để định vị các vị trí lỗi thủ công (hiển thị cờ chữ
D tại các vị trí thửa đất bị hở hoặc thừa cạnh), tiến hành cắt/nối thủ công cho đến khi hết lỗi.
- Bước 5 (Tạo tâm thửa và vùng): Thực hiện lệnh Tạo Topology / Tạo vùng để đóng vùng khép kín cho toàn bộ các thửa đất, làm cơ sở tự động gán nhãn thuộc tính thửa đất.
- Bước 6 (Phân mảnh bản đồ): Tạo bảng chắp khu đo, xác định ranh giới toàn xã nằm trên 31 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000; tiến hành trích xuất, biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 02.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết việc hoàn thành mục tiêu đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ số 02 tỷ lệ 1:1000 đảm bảo độ chính xác kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời kiến nghị chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư kinh phí, mở rộng đo đạc chính quy bằng công nghệ số cho các tờ bản đồ còn lại trên toàn xã nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính đồng bộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực tế
- Đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Đồng Mới, xã Dũng Phong (diện tích chuẩn theo khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ tương ứng $25\text{ ha}$ thực địa).
- Kế thừa và sử dụng hiệu quả hệ thống 167 điểm lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ đã qua nghiệm thu để dẫn mốc trạm đo toàn đạc.
- Hoàn thành quy trình công nghệ tích hợp giữa máy toàn đạc điện tử với bộ đôi phần mềm Microstation và FAMIS, thực hiện sửa lỗi Topology và tạo tâm thửa khép kín cho toàn bộ các thửa đất trên tờ bản đồ số 02 trong tổng số 31 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 của toàn xã.
- Hệ thống hóa bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Dũng Phong năm 2019: tổng diện tích tự nhiên $932{,}84\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm $72{,}40%$ ($675{,}38\text{ ha}$), đất phi nông nghiệp chiếm $27{,}49%$ ($256{,}44\text{ ha}$), đất chưa sử dụng còn $1{,}03\text{ ha}$ ($0{,}11%$).
- Xác định tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: đất nông nghiệp đạt xấp xỉ $100%$, đất ở đạt $80%$ (tương đương $151{,}67\text{ ha}$).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- UBND xã Dũng Phong cần phối hợp với các cơ quan chuyên môn tiếp tục đo đạc chính quy bằng công nghệ số đối với 30 mảnh bản đồ còn lại để thay thế hoàn toàn tài liệu đo vẽ cũ năm 1978 và 1992.
- Đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở còn lại ($104{,}77\text{ ha}$ chưa cấp GCN) do vướng mắc về giấy tờ hợp lệ.
- Xây dựng kế hoạch cải tạo và đưa diện tích đất chưa sử dụng ($1{,}03\text{ ha}$) vào khai thác, đồng thời áp dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh tăng vụ trên $631{,}74\text{ ha}$ đất sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất và giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới phát sinh từ thực địa.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp tài liệu bản đồ địa chính dạng số có độ chính xác cao cho tờ bản đồ số 02 tại thôn Đồng Mới, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý biến động đất đai của UBND xã Dũng Phong và Công ty TNHH Phương Bắc; đồng thời chuẩn hóa quy trình thực hành từ ngoại nghiệp trắc địa đến xử lý nội nghiệp trên phần mềm FAMIS cho sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập có giới hạn (khoảng 3,5 tháng) và phụ thuộc vào tiến độ chung của đơn vị sản xuất, đề tài chỉ tập trung đo vẽ, biên tập chi tiết và chỉnh lý cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 02 tỷ lệ 1:1000) tại thôn Đồng Mới trong tổng số 31 mảnh bản đồ của xã Dũng Phong. Tác giả chủ yếu kế thừa tọa độ 167 điểm lưới khống chế có sẵn mà chưa trực tiếp tham gia từ khâu thiết kế, chôn mốc và bình sai mạng lưới khống chế tọa độ ban đầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo vẽ toàn đạc và số hóa cho toàn bộ 30 mảnh bản đồ còn lại của xã Dũng Phong; kết hợp cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, thông tin chủ sử dụng) để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) hoàn chỉnh cho địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật Trắc địa: Tham khảo quy trình kỹ thuật đo vẽ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử và các bước thực hành xử lý số liệu trên phần mềm Microstation và FAMIS (đặc biệt là quy trình sửa lỗi topology bằng MRFCLEAN và MRF Flag Editor).
- Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ kỹ thuật tại các công ty đo đạc bản đồ: Sử dụng tài liệu như một bản hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về quy chuẩn chia mảnh, phân mảnh bản đồ địa chính theo tỷ lệ 1:1000 và các quy định hạn sai kỹ thuật theo Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính số 02 xã Dũng Phong được đo vẽ ở tỷ lệ nào và diện tích thực địa tương ứng của một mảnh bản đồ này là bao nhiêu?
Tờ bản đồ số 02 được đo vẽ và thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy định tại Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích thực tế ngoài thực địa là $25\text{ ha}$ (kích thước ô vuông thực địa là $0{,}5 \times 0{,}5\text{ km}$).
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Dũng Phong năm 2019 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2019, tổng diện tích tự nhiên của xã Dũng Phong là $932{,}84\text{ ha}$, gồm 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: $675{,}38\text{ ha}$ (chiếm $72{,}40%$).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: $256{,}44\text{ ha}$ (chiếm $27{,}49%$).
- Nhóm đất chưa sử dụng: $1{,}03\text{ ha}$ (chiếm $0{,}11%$).
3. Phương pháp toán học nào được dùng để tính tọa độ các điểm đo chi tiết từ trạm máy toàn đạc?
Tác giả sử dụng phương pháp tọa độ cực. Tọa độ điểm chi tiết $P$ được tính từ tọa độ điểm trạm máy $A1$ qua các công thức: $X_P = X_{A1} + S \cdot \cos \alpha_{A1-P}$ và $Y_P = Y_{A1} + S \cdot \sin \alpha_{A1-P}$, trong đó $S$ là khoảng cách ngang đo được và $\alpha$ là góc định hướng.
4. Toàn xã Dũng Phong được phân chia thành bao nhiêu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và quy trình sửa lỗi bản đồ trên phần mềm FAMIS được thực hiện ra sao?
Theo sơ đồ chia mảnh, khu đo xã Dũng Phong nằm trên 31 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000. Quy trình sửa lỗi topology trên FAMIS được thực hiện bằng cách chạy công cụ MRFCLEAN để tự động sửa các lỗi thông thường, sau đó dùng công cụ MRF Flag Editor để dò tìm thủ công các vị trí báo lỗi cờ chữ D (lỗi hở thửa, thừa cạnh) để cắt/nối thủ công cho đến khi hết lỗi trước khi tạo tâm thửa.
5. Thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Dũng Phong đến thời điểm nghiên cứu đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của xã đạt xấp xỉ $100%$, trong khi đất ở đạt khoảng $80%$ (đã cấp được $151{,}67\text{ ha}$ trên tổng số $256{,}44\text{ ha}$ đất ở; diện tích còn lại chưa cấp do chưa đầy đủ giấy tờ hợp lệ hoặc chưa hoàn tất thủ tục hợp thức hóa).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Nghiệp Trí đã giải quyết trọn vẹn quy trình công nghệ đo vẽ, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 02 tỷ lệ 1:1000 tại xã Dũng Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Tác giả đã kết hợp phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử trên nền 167 điểm khống chế với quy trình biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm Microstation và FAMIS theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu bản đồ số chuẩn xác cho thôn Đồng Mới, đồng thời phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng quản lý đất đai và cơ cấu sử dụng $932{,}84\text{ ha}$ đất tự nhiên của xã Dũng Phong năm 2019.