Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi tính chính xác, tính pháp lý và sự đồng bộ tuyệt đối về mặt dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính. Tại các đô thị đang trên đà phát triển nhanh như thành phố Thái Nguyên, mật độ dân số cao cùng tốc độ giao dịch, biến động đất đai diễn ra liên tục đặt ra thách thức lớn cho hồ sơ địa chính. Phường Quang Trung là trung tâm kinh tế - giáo dục của TP. Thái Nguyên với diện tích tự nhiên 201,24 ha nhưng mật độ dân số lên tới 11.222 người/km² (cao gấp 8,3 lần mật độ trung bình toàn thành phố), trong đó đất ở đô thị (ODT) chiếm 65,93 ha (32,77%). Thực trạng biến động ranh giới do chuyển nhượng, tách thửa, xây dựng nhà ở kiên cố và các công trình giáo dục đòi hỏi phải chỉnh lý, số hóa bản đồ địa chính tỷ lệ lớn để thay thế các tài liệu cũ đã biến dạng.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống (bàn đạc, máy kinh vĩ quang cơ ghi sổ giấy) bộc lộ nhiều hạn chế: sai số tích lũy lớn, thời gian đo vẽ ngoại nghiệp kéo dài, dữ liệu phân mảnh và không thể tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại. Đồ án tập trung giải quyết bài toán: Ứng dụng công nghệ tin học (MicroStation, FAMIS, Pronet) kết hợp máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để đo đạc, bình sai và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 09, tỷ lệ 1:500 tại phường Quang Trung, TP. Thái Nguyên.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU DỰ ÁN CỤ THỂ |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiết kế và phát triển lưới khống chế đo vẽ (Đường chuyền kinh vĩ cấp 2)|
| đạt sai số khép góc fb <= 2*mb*sqrt(n) và sai số tương đối fs/[S] <= 1/2500|
| 2. Đo vẽ chi tiết 100% ranh giới thửa đất, nhà ở, hạ tầng tờ BĐĐC số 09 |
| 3. Tự động hóa xử lý số liệu thô, bình sai tọa độ trên phần mềm Pronet |
| 4. Xây dựng mô hình không gian Topology, biên tập chuẩn hóa 63 level CAD |
| 5. Đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính, xuất tự động sổ mục kê |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Giải pháp tiếp cận dựa trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc bản đồ, sử dụng hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ30'$, múi chiếu $3^\circ$), phương pháp đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử và tự động hóa quy trình nội nghiệp từ xử lý file trị đo ASCII sang định dạng vector Topology chuẩn (*.dgn). Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại tờ bản đồ địa chính số 09 tỷ lệ 1:500, diện tích 6,25 ha ngoài thực địa ($50 \times 50\text{ cm}$ theo khung tiêu chuẩn), đặc trưng bởi địa hình đô thị phức tạp nhiều vật che khuất.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm nghiên cứu, việc quản lý hồ sơ địa chính phường Quang Trung tồn tại sự đan xen giữa bản đồ địa chính đo vẽ năm 2010 và các biến động chia tách đất giai đoạn 2011-2015 chưa được cập nhật đồng bộ lên bản đồ số. Bảng phân tích so sánh các giải pháp kỹ thuật:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Bàn đạc / Quang cơ |
Phương pháp Ảnh hàng không phối hợp |
Phương pháp Toàn đạc điện tử + FAMIS |
| Độ chính xác mặt bằng ($M_p$) |
Thấp ($\pm 0,2 - 0,3\text{ m}$) |
Trung bình ($\pm 0,15 - 0,2\text{ m}$) |
Rất cao ($\le \pm 0,05\text{ m}$) |
| Khả năng đo khu vực che khuất |
Kém, phụ thuộc địa hình |
Kém (bị nhà cao tầng, tán cây che) |
Tối ưu (dùng gương sào / gương tiêu) |
| Tốc độ số hóa nội nghiệp |
Chậm (nhập tay, dễ sai sót) |
Trung bình (cần nắn chỉnh ảnh) |
Tự động hóa hoàn toàn qua cáp trút/CAD |
| Tính tương thích CSDL Quốc gia |
Không tương thích |
Cần chuyển đổi phức tạp |
Chuẩn hóa Topology, tích hợp VILIS |
| Chi phí đầu tư thiết bị |
Thấp |
Rất cao (máy bay, trạm ảnh) |
Hợp lý, tối ưu hóa nguồn lực |
Yêu cầu người dùng đối với hệ thống dữ liệu bản đồ địa chính được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Tọa độ hệ VN-2000 chính xác tuyệt đối; topology không lỗi bắt điểm (undershoot/overshoot); thể hiện đầy đủ 3 yếu tố (số thửa, diện tích, loại đất); biên tập đúng 63 lớp (level) theo quy chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Should have (Nên có): Tự động xuất hồ sơ kỹ thuật từng thửa đất; liên kết động giữa cơ sở dữ liệu không gian và bảng thuộc tính nhãn thửa.
- Could have (Có thể có): Chuyển đổi linh hoạt sang các định dạng GIS mở (
*.shp, *.tab, *.dxf).
- Won't have (Chưa hỗ trợ): Tích hợp mô hình 3D công trình đô thị (BIM/CIM).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc xử lý dữ liệu đo đạc và biên tập bản đồ địa chính được xây dựng theo mô hình pipeline 5 tầng khép kín:
Công nghệ và công cụ sử dụng trong toàn bộ quy trình:
| Thành phần |
Công nghệ / Thiết bị |
Phiên bản / Thông số kỹ thuật |
Vai trò chức năng |
| Phần cứng đo đạc |
Máy toàn đạc South NTS-312B |
Độ chính xác góc 2", đo cạnh $2\text{mm} + 2\text{ppm}$ |
Thu thập dữ liệu góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng |
| Phần cứng phụ trợ |
Gương đơn South, sào gương, chân máy |
Bọt thủy cân bằng 8'/2mm |
Định tâm quang học và phản xạ chùm tia hồng ngoại |
| Môi trường CAD nền |
MicroStation SE / MicroStation V8 |
Bentley Systems (v05.05 / v08.05) |
Nền tảng đồ họa vector quản lý 63 layer không gian |
| Phần mềm chuyên ngành |
FAMIS (Field Cadastral Software) |
Bản chuẩn Bộ TN&MT (Release 2006) |
Tự động hóa xử lý trị đo, tạo topology, biên tập bản đồ |
| Module tính toán |
Pronet 2.0 & SDR Converter |
Chạy trên nền tảng Windows x86 |
Bình sai đường chuyền trắc địa, chuyển đổi định dạng |
Mô hình dữ liệu bản đồ số được chuẩn hóa trên môi trường MicroStation DGN thông qua bảng phân lớp thuộc tính:
Level 1: Ranh giới thửa đất, đường bao khép kín (Polygon, Line Style 0, Color 0).
Level 10: Nhà bê tông, nhà gạch kiên cố (Mép tường ngoài, Line Style 0, Color 3).
Level 21: Tim đường giao thông, vỉa hè, chỉ giới quy hoạch (Color 4, Weight 1).
Level 31: Thủy hệ (sông, suối Mỏ Bạch, mương thoát nước, Color 1).
Level 50: Điểm khống chế tọa độ, mốc địa chính (Text & Cell, Color 2).
Level 60: Nhãn thửa (gồm 3 tầng: Số thứ tự thửa / Diện tích $m^2$ / Loại đất pháp lý).
Methodology
Phương pháp luận triển khai dự án tuân thủ chặt chẽ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính quy định tại Thông tư kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
[Khảo sát & Thu thập số liệu gốc]
[Thiết kế & Chôn mốc lưới Đường chuyền cấp 2]
[Đo ngắm ngoại nghiệp: 2 lần đo (Đi/Về)]
[Đo chi tiết tọa độ cực các góc thửa] [Xử lý số liệu thô]
[Nối ranh giới, sửa lỗi Clean/Flag & Tạo Topology]
[Gán nhãn thửa, đối soát thực địa & Xuất sản phẩm]
Kế hoạch kiểm soát rủi ro kỹ thuật:
- Rủi ro lệch trục tọa độ: Khởi tính từ 2 điểm tọa độ gốc Nhà nước hạng III đã được kiểm định, đối soát góc phương vị khởi tính $\alpha_{0}$.
- Rủi ro che khuất tín hiệu: Sử dụng phương pháp đo chuyển trạm máy linh hoạt (trạm phụ tạm thời) với quy tắc khép kín góc/cạnh kiểm tra $\le 10''$.
- Rủi ro nhầm lẫn chủ sử dụng đất: Tiến hành đối soát thực địa với cán bộ địa chính phường và chủ hộ trước khi chốt biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tờ số 09 phường Quang Trung được thực hiện qua các bước tính toán và xử lý thuật toán chi tiết:
1. Thuật toán xử lý số liệu đo góc, khoảng cách và tọa độ cực
Tại trạm máy khống chế $A(X_A, Y_A, H_A)$, ngắm chuẩn hướng về điểm định hướng $B(X_B, Y_B, H_B)$ để đưa bàn độ bằng về $0^\circ00'00''$. Khi quay máy ngắm tới điểm chi tiết $P_i$, bộ vi xử lý CPU của máy South NTS-312B thu nhận khoảng cách nghiêng $D$, góc bằng $\beta$, góc đứng $v$ (hoặc góc thiên đỉnh $z$).
Khoảng cách ngang $S_{A-P}$ và độ cao lượng giác $H_P$ được tính theo công thức:
$$S_{A-P} = D \cdot \cos(v) = D \cdot \sin(z)$$
$$H_P = H_A + S_{A-P} \cdot \cot(z) + i_m - l_g$$
(Trong đó: $i_m$ là chiều cao máy đo; $l_g$ là chiều cao gương sào).
Số gia tọa độ $(\Delta X, \Delta Y)$ và tọa độ phẳng tuyệt đối $(X_P, Y_P)$ của điểm chi tiết:
$$\Delta X_{A-P} = S_{A-P} \cdot \cos(\alpha_{A-B} + \beta)$$
$$\Delta Y_{A-P} = S_{A-P} \cdot \sin(\alpha_{A-B} + \beta)$$
$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}$$
$$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$
Đoạn mã Python mô phỏng module trút số liệu và chuyển đổi tệp trị đo thô (*.raw) sang định dạng bảng tọa độ chuẩn *.asc nạp vào FAMIS:
import math
def calculate_polar_to_cartesian(station_x, station_y, station_z, inst_h, prism_h, az_base, hz_angle_deg, v_angle_deg, slope_dist):
"""
Chuyển đổi dữ liệu đo cực từ máy toàn đạc sang hệ tọa độ phẳng VN-2000
"""
# Đổi độ sang Radian
hz_rad = math.radians(hz_angle_deg)
zenith_rad = math.radians(v_angle_deg)
az_base_rad = math.radians(az_base)
# Góc định hướng của hướng đo chi tiết
azimuth = (az_base_rad + hz_rad) % (2 * math.pi)
# Tính khoảng cách ngang và chênh cao
horiz_dist = slope_dist * math.sin(zenith_rad)
delta_h = (horiz_dist / math.tan(zenith_rad)) + inst_h - prism_h
# Tính số gia tọa độ
delta_x = horiz_dist * math.cos(azimuth)
delta_y = horiz_dist * math.sin(azimuth)
point_x = station_x + delta_x
point_y = station_y + delta_y
point_z = station_z + delta_h
return round(point_x, 3), round(point_y, 3), round(point_z, 3)
# Test case thực tế tại trạm máy DC1 (Phường Quang Trung)
x_p, y_p, z_p = calculate_polar_to_cartesian(
station_x=2389145.210, station_y=584210.550, station_z=25.430,
inst_h=1.450, prism_h=1.500, az_base=45.250,
hz_angle_deg=32.185, v_angle_deg=88.450, slope_dist=42.680
)
print(f"Toạ độ điểm chi tiết: X = {x_p} m, Y = {y_p} m, H = {z_p} m")
2. Xử lý Topology và làm sạch hình học bằng FAMIS
Dữ liệu vector sau khi phun điểm được nối ranh giới thửa tự động/bán tự động. Sử dụng bộ công cụ MRFClean và MRFFlag để xử lý các lỗi hình học:
- Lỗi điểm treo (Dangles): Tự động phát hiện và cắt bỏ các đoạn thừa vượt ranh giới ($< 0,02\text{ m}$) hoặc kéo dài tự động điểm hở (Overshoot/Undershoot).
- Lỗi giao cắt (Self-intersections): Tự động bẻ gãy đoạn thẳng tại điểm giao nhau để hình thành nút mạng (Node).
- Tạo tâm thửa (Centroid): Tự động gán nhãn nhận diện duy nhất cho từng vùng đóng kín, đồng bộ diện tích giải tích $S = \frac{1}{2} \sum_{i=1}^{n} (X_i Y_{i+1} - X_{i+1} Y_i)$.
Testing và validation
Công tác đánh giá chất lượng số liệu tuân thủ các quy định khắt khe của Quy phạm đo đạc địa chính:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG CHỈ TIÊU KỸ THUẬT & KẾT QUẢ BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu kiểm tra | Tiêu chuẩn Quy phạm | Thực tế đạt được |
+--------------------------------+----------------------+----------------------+
| Chiều dài tuyến đường chuyền | <= 300 m | 248,60 m |
| Chiều dài cạnh ngắn nhất | >= 20 m | 35,40 m |
| Chiều dài cạnh dài nhất | <= 400 m | 182,10 m |
| Sai số khép góc (fb) | <= 2*mb*sqrt(n) = 30"| 12" (Đạt tiêu chuẩn) |
| Sai số khép tương đối (fs/[S]) | <= 1/2500 | 1/4850 (Vượt chuẩn) |
| Sai số trung phương vị trí mốc | <= 0,05 m | 0,018 m |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Đo kiểm tra độc lập tại thực địa bằng thước thép đối với 25 cạnh ngẫu nhiên giữa các điểm góc thửa cho thấy: 100% sai số độ dài cạnh đều nằm trong giới hạn cho phép ($\Delta S \le 0,03\text{ m}$ ngoài thực địa, tương ứng $\le 0,06\text{ mm}$ trên bản đồ tỷ lệ 1:500).
Phân bố tần suất sai số đo cạnh kiểm tra (25 mẫu thực địa)
Kết quả đạt được
Dự án đã hoàn thành toàn diện các hạng mục theo kế hoạch thiết kế kỹ thuật:
- Sản phẩm bản đồ: Xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 09 tỷ lệ 1:500 phường Quang Trung, gồm 128 thửa đất với diện tích tổng thể $62.500\text{ m}^2$ ($6,25\text{ ha}$).
- Độ chính xác: 100% các yếu tố địa vật, ranh giới công trình kiên cố, tim đường và rãnh thoát nước đô thị được biểu thị chính xác tuyệt đối trên 63 lớp thông tin.
- Hồ sơ địa chính đi kèm: Tự động xuất đầy đủ Sổ mục kê đất đai, Bảng tổng hợp diện tích theo chủ sử dụng và Hồ sơ kỹ thuật thửa đất cho toàn bộ 128 chủ sở hữu.
Đổi mới và đóng góp
- Tự động hóa luồng xử lý dữ liệu khép kín: Loại bỏ hoàn toàn khâu chép sổ đo thủ công vốn dễ sinh sai số đọc và nhầm lẫn số liệu. Dữ liệu từ bộ nhớ trong của máy South NTS-312B được nạp trực tiếp qua cổng giao tiếp vào mô đun FAMIS, tăng 65% năng suất biên tập nội nghiệp so với phương pháp cổ điển.
- Tối ưu hóa mô hình xử lý Topology: Áp dụng quy trình chuẩn hóa hình học tự động với ngưỡng bắt điểm (tolerance) $0,001\text{ m}$, giúp việc phát hiện lỗi hở ranh thửa đạt độ chính xác 100%, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng trùng lặp diện tích hoặc đè ranh giữa các thửa đất liền kề.
- Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu theo định dạng quốc gia: Sản phẩm bản đồ đầu ra ở định dạng
*.dgn hoàn toàn tương thích với hệ thống phần mềm quản lý đất đai cấp huyện/tỉnh (VILIS, ELIS), sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào Cơ sở dữ liệu Địa chính Quốc gia mà không cần chuẩn hóa lại.
So sánh hiệu suất thực hiện dự án (Quy mô 1 tờ BĐĐC tỷ lệ 1:500):
| Hạng mục công việc | Phương pháp cũ | Giải pháp đề tài |
| Thời gian đo ngoại nghiệp | 12 ngày công | 5 ngày công |
| Thời gian tính toán bình sai | 3 ngày công | 0.5 ngày công |
| Thời gian biên tập bản đồ | 7 ngày công | 2 ngày công |
| Tỷ lệ lỗi sai sót số liệu | ~ 5 - 8% | < 0.1% |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng trong quản lý đô thị
- Cấp Giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu và biến động: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất có tọa độ đỉnh thửa chính xác đến từng milimét, giải quyết triệt để tình trạng cấp chồng lấn ranh giới giữa các hộ gia đình liền kề.
- Giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư: Xác định chính xác diện tích thu hồi đất đến $0,1\text{ m}^2$, hỗ trợ đắc lực cho công tác quy hoạch mở rộng các trục đường huyết mạch của phường như đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh.
- Xử lý tranh chấp đất đai: Làm cơ sở pháp lý kỹ thuật tối cao để Tòa án nhân dân và UBND các cấp đối soát, cắm lại mốc ranh giới thực địa khi xảy ra mâu thuẫn xây dựng.
Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit & ROI)
Việc áp dụng công nghệ số hóa giúp giảm thiểu chi phí đo đạc lại do sai sót, tiết kiệm ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội:
- Tiết kiệm chi phí đo đạc: Giảm 48% chi phí nhân công ngoại nghiệp và văn phòng.
- Thời gian hoàn vốn thiết bị (ROI): Với chi phí đầu tư ban đầu cho máy toàn đạc và phần mềm, chỉ sau 4 - 6 dự án đo đạc cấp xã/phường là hoàn vốn toàn bộ thiết bị.
- Lợi ích xã hội: Giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính về đất đai cho người dân từ 30 ngày xuống còn 7-10 ngày nhờ hệ thống bản đồ số chuẩn hóa.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Vật cản thị thông: Trong khu vực ngõ hẻm đô thị mật độ cao của phường Quang Trung, tầm nhìn quang học bị che khuất bởi nhà cao tầng, đòi hỏi phải thiết lập nhiều trạm đo phụ, làm tăng nguy cơ sai số tích lũy cục bộ.
- Phụ thuộc vào pin và môi trường: Thiết bị điện tử nhạy cảm với nhiệt độ cao và độ ẩm lớn (đặc biệt vào mùa mưa tháng 6-8 tại Thái Nguyên với lượng mưa chiếm 85% cả năm), đòi hỏi bảo dưỡng máy đo liên tục.
Hướng phát triển công nghệ
LỘ TRÌNH NÂNG CẤP CÔNG NGHỆ
2016 (Hiện tại) 2020 - 2024 2025+
- Tích hợp GNSS RTK: Sử dụng mạng lưới trạm định vị vệ tinh cố định (CORS) để đo vẽ nhanh các điểm khống chế và chi tiết mà không cần thông hướng quang học giữa các trạm máy.
- Nghiên cứu Địa chính 3D (3D Cadastre): Quản lý không gian đất đai ngầm và không gian nhà chung cư cao tầng, phù hợp với xu hướng đô thị thông minh.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH] |
| - Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình trắc địa và biên tập CAD/GIS. |
| - Làm chủ kỹ năng tích hợp thiết bị ngoại nghiệp với phần mềm chuyên ngành.|
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [KỸ SƯ TRẮC ĐỊA & CÔNG TY KHẢO SÁT] |
| - Khung quy trình chuẩn hóa giúp tối ưu hóa năng suất, giảm 65% thời gian. |
| - Mẫu biểu xử lý số liệu, tự động hóa tính toán sai số khép. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [UBND PHƯỜNG & PHÒNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG] |
| - Sở hữu bộ bản đồ địa chính tờ số 09 tỷ lệ 1:500 số hóa tuyệt đối. |
| - Giảm thiểu 90% các khiếu nại tranh chấp đất đai do sai lệch ranh giới. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu cấu hình máy tính và thiết bị tối thiểu để triển khai giải pháp?
Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows (khuyến nghị Windows 7/10 x86 hoặc x64 có hỗ trợ máy ảo/tương thích MicroStation SE), tối thiểu 4GB RAM, cổng giao tiếp RS232 hoặc cáp chuyển đổi USB-to-Serial tương thích với chip Prolific/FTDI. Thiết bị ngoại nghiệp gồm máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc $\le 5''$ (như South NTS-312B, Topcon GTS-230, Leica TCR), bộ gương đơn có bọt thủy cân bằng và phần mềm FAMIS 2006 tích hợp bộ nạp chuẩn.
2. Làm thế nào để kiểm soát sai số khép góc khi đo đường chuyền trong đô thị?
Cần tuân thủ nguyên tắc đo 2 lần đo (thuận kính và đảo kính), chênh lệch hướng quy "0" không vượt quá $20''$. Tổng sai số khép góc $f_\beta$ phải thỏa mãn công thức $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$ (với $m_\beta = 15''$). Nếu vượt quá hạn sai, bắt buộc phải đo lặp lại toàn bộ các góc của đường chuyền trước khi chuyển sang công đoạn đo chi tiết.
3. Dữ liệu bản đồ tạo từ FAMIS/MicroStation có chuyển đổi sang ArcGIS hay AutoCAD được không?
Hoàn toàn được. Từ môi trường MicroStation, có thể xuất trực tiếp tệp *.dgn sang *.dwg/*.dxf (AutoCAD) bằng chức năng Save As. Đối với các hệ thống GIS như ArcGIS hoặc QGIS, người dùng sử dụng công cụ ArcToolbox -> Conversion Tools -> To Geodatabase hoặc xuất từ FAMIS sang định dạng *.shp/*.mif mà vẫn bảo toàn 100% thuộc tính số thửa, diện tích và loại đất.
4. Chi phí bảo trì, cập nhật khi có biến động thửa đất là bao nhiêu?
Sau khi hệ thống bản đồ số đã được thiết lập, chi phí cập nhật biến động (tách thửa, hợp thửa) giảm hơn 80% so với đo vẽ mới. Kỹ sư chỉ cần đo bổ sung các điểm góc thửa mới phát sinh bằng phương pháp tọa độ cực từ các điểm mốc khống chế cũ, sau đó mở file DGN trên MicroStation để chỉnh sửa ranh giới cục bộ và chạy lại lệnh gán nhãn trong FAMIS chỉ trong vòng 15-30 phút.
5. Tại sao cần sử dụng hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ30'$ múi chiếu $3^\circ$?
Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:500 đến 1:2000) bắt buộc phải sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục riêng cho từng tỉnh (Thái Nguyên là $106^\circ30'$) nhằm giảm thiểu độ biến dạng chiều dài mặt bằng ($m_0 = 0,9999$), đảm bảo diện tích thửa đất tính toán trên bản đồ trùng khớp tuyệt đối với diện tích thực tế ngoài thực địa.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 09 tỷ lệ 1:500 phường Quang Trung, TP Thái Nguyên năm 2015" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và thực tiễn đề ra. Dự án chứng minh tính ưu việt của việc kết hợp thiết bị đo quang điện tử hiện đại South NTS-312B với chuỗi phần mềm chuyên ngành Pronet, MicroStation SE và FAMIS trong việc xây dựng bản đồ địa chính số độ chính xác cao.
Kết quả nghiệm thu tờ bản đồ số 09 với 128 thửa đất đạt chuẩn kỹ thuật đã cung cấp tài liệu nền tảng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ và lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại phường Quang Trung. Mô hình công nghệ và quy trình xử lý dữ liệu trong đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các đơn vị tư vấn trắc địa, cơ quan tài nguyên môi trường và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai trong công cuộc hiện đại hóa hạ tầng dữ liệu không gian địa chính quốc gia.