Chương 1: Giới Thiệu Tổng Quan Chương 2: Phương Pháp Luận Và Cơ Sở Lý Thuyết Chương 3: Hợp Lý Hóa Trạm Làm Việc Và Chuẩn Hóa Thao Tác Chương 4: Xây Dựng Bộ Định Mức Thời Gian Tiêu Chuẩn Chương 5: Tái Cân Bằng Chuyên Chương 6: Kết Luận Và Kiến Nghị HVTH: LE SONG THANH QUỲNH Trang 6 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYÉT Quá trình nghiên cứu và phân tích trong luận văn bao gồm năm giai đoạn chính như thé hiện trong Hình 2.1: HVTH: LE SONG THANH QUỲNH Trang 7 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Phân Tích Hiện Trạng Và Xác Định Vấn Đề Trải qua quá trình phân tích hiện trạng thì các vấn đề của công ty đã được luận văn làm sáng tỏ. Giai đoạn này nhăm định hướng cho các bước tiếp theo cần thực hiện trong luận văn cũng như các cơ sở lý thuyết cần sử dụng.22 Phân Tích Quy Trinh Công Nghệ - Xác Dinh Các Trạm Làm Việc Trong Chuyén May Phân tích quy trình công nghệ và thứ tự các tram lam việc can thiết dé sản xuất sản phẩm cũng như các yếu tố tác động đến thời gian, sản lượng và chất lượng ở đầu ra của qua trình sản xuất. Giai đoạn này giúp xác định rõ dòng di chuyển của sản phẩm cũng như năm bắt chính xác đặc điểm của các trạm làm việc trong chuyển nhằm dua ra những cải tiễn cụ thể và chính xác.3 Hop Lý Hóa Trạm Làm Việc — Chuẩn Hóa Thao Tác Trong Chuyén Cách bố trí trạm làm việc cũng như trình tự thao tác của công nhân trong từng trạm sẽ được phân tích và đánh giá nhăm loại bỏ các thao tác thừa, sau đó thiết lập trình tự thao tác chuẩn nhăm tránh sự thiếu nhất quán trong thao tác. Các quy trình đã được chuẩn hóa nên được cập nhật thường xuyên và liên tục để thích nghỉ với sự thay đối trong quá trình sản xuất.
Trong giai đoạn này, các lý thuyết về đo lường lao động và thiết kế công việc sẽ được nghiên cứu và áp dụng.1 Khúi niệm cơ ban “Trạm làm việc” là nơi mà công nhân có thể thực hiện tất cả các thao tác băng tay kết hợp với máy móc, thiết bị để hoàn thành một bước công việc hay công đoạn nhất định nao đó trong quy trình sản xuất. “Thiết kế công việc” là khoa học tập trung vào việc nghiên cứu và thiết kế trạm làm việc hợp lý cho người lao động trong quá trình sản xuất, nhằm giúp người lao động có thể làm việc ở trạng thái thoải mái và an toàn nhất, đảm bảo sức khỏe về mặt thé chất lẫn tinh thần cho người lao động.2 Các nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế chuyển động của cơ thể [4] Đa số các lao động ngành may đều ở tư thế ngồi khi làm việc và sử dụng hai tay để thao tác là chủ yêu. Chuyên động của cơ thê cân tuân theo các nguyên tac sau: HVTH: LE SONG THANH QUỲNH Trang 8 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET - Mức độ sử dụng cả hai tay trong quá trình thao tác càng băng nhau càng tốt. Xu hướng tự nhiên của người lao động là thường str dụng tay thuận dé thực hiện hau hết các công việc, tay kia chỉ dé thực hiện các thao tác phụ như cô định hay giữ chi tiết.
- Hai tay nên bat đầu hoạt động và kết thúc đồng thời. Nguyên tắc này theo sau nguyên tac thứ nhất, các công việc can được thiết kế dé chia đều cho hai tay trái và phải. - Chuyển động của ban tay và cánh tay phải đối xứng và đồng thời. - Thiết kế ưu tiên cho tay thuận của công nhân.
Nguyên tắc này được áp dụng khi không thé phân bố công việc đồng đều cho hai tay, cho nên sẽ tận dụng ưu thé của tay thuận ( mạnh hơn, nhanh hơn v.v) dé thực hiện thao tac. - Hai ban tay không bao giờ ở trạng thái nhàn rỗi cùng một lúc. Có thể khối lượng công việc hai tay không băng nhau nhưng cân tránh việc hai tay nhàn rỗi cùng một lúc. - Nên sử dụng chuyển động cong liên tục trong quá trình hoạt động, tránh sử dụng các chuyển động thắng gấp khúc.
Sáu nguyên tắc trên được áp dụng nhăm hỗ trợ việc phối hợp giữa cánh tay-bàn tay-mắt của cơ thé được nhịp nhàng, đảm bảo sức khỏe cho công nhân, góp phan tăng năng suất và duy trì nhịp độ sản xuất 6n định.3 Hệ thông xác định thời gian thao tác định trước “General Sewing Data — GSD” [4] Hệ thống xác định thời gian thao tác định trước là một hệ thống phân tích bất kỳ thao tác băng tay nào của người lao động thành các chuyển động cơ bản cần thiết để hoàn thành thao tác và gán cho mỗi chuyển động cơ bản một thời gian định mức chuẩn đã được xác định trước dựa vào tính chất của chuyển động và các điều kiện làm việc đi kèm. Vi sự phân tích từ thao tác đến chuyển động cơ ban là rất nhỏ nên trong hệ thống không dùng đơn vị đo thời gian thông thường mà dùng đơn vị đo thời gian là TMU( Time Measurement Unit) dé đạt được độ chính xác cao. 1 TMU = 36 x 10° giây = 6 x 10 phút = 10° giờ 1 giây = 27,8 TMU 1 phút = 1667 TMU 1 giờ = 100.000 TMU HVTH: LE SONG THANH QUYNH Trang 9 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET Hệ thống General Sewing Data - GSD là hệ thống xác định thời gian thao tác định trước, được thiết kế đặc thù dành riêng cho ngành May công nghiệp, dựa trên cơ sở của hệ thống MTM. Hệ thống GSD giúp xác định thời gian định mức thực hiện các thao tác hay công đoạn trong ngành May công nghiệp một cách khá chính xác, từ đó là cơ sở để chuẩn hóa thao tác và cải thiện năng lực sản xuất, giảm các thao tác thừa để nâng cao năng suất của công nhân.
Trong hệ thống GSD, bang phương pháp phân tích “data code”, các hoạt động may được chia thành 7 lớp gồm 34 code. Ngoài ra còn có lớp thứ 8 cho các hoạt động phụ trong qua trình may.4 Xác Dinh Dinh Mức Thời Gian Tiêu Chuẩn Trong giai đoạn này, đữ liệu vẻ thời gian sẽ được thu thập và xử lý thông quá các công cụ thống kê nhằm đưa ra một bộ định mức thời gian tiêu chuẩn chính xác và tin cậy. Trong giai đoạn nay, lý thuyết về phương pháp nghiên cứu định mức thời gian tiêu chuẩn cho quá trình sản xuất sẽ được ứng dụng.1 Khai niệm cơ ban Nghiên cứu định mức thời gian là một kỹ thuật dùng dé ước lượng thời gian tiêu chuẩn cho phép hoàn thành một công đoạn theo một phương pháp nhất định với tốc độ bình thường của một công nhân có tay nghề trung bình và đã qua dao tạo. Kỹ thuật này được thực hiện dựa trên việc đo lường nội dung các công việc được thực hiện theo một phương pháp nhất định, với sự bù trừ hợp lý cho các yếu tố mệt mỏi và các van dé cá nhân, cũng như các yếu tố không thé lường trước có thể xảy ra trong quá trình sản xuất năm ngoài kiểm soát của người lao động.2 Quy trình xúc định định mức thời gian Quy trình xác định định mức thời gian trong quá trình sản xuất thường bao gồm: - Bước 1: xác định mục tiêu của việc nghiên cứu.
Điều này liên quan đến mục đích sử dụng cuối cùng của kết quả nghiên cứu, bao gồm mức độ chính xác, cũng như độ tin cậy cân thiệt của thời gian tiêu chuân. HVTH: LE SONG THANH QUỲNH Trang 10 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET - Bước 2: tiễn hành phân tích thao tác để xác định phương pháp và điều kiện làm việc tiêu chuẩn, xem xét công nhân đã thực hiện đúng thao tác chuẩn hay chưa. Cần phải đảm bảo các thao tác làm việc của công nhân được chuẩn hóa và được thực hiện đồng nhất trước khi tiến hành bấm giờ, nghiên cứu thời gian. - Bước 3: chọn công nhân để tiến hành bấm giờ nghiên cứu thời gian nếu có nhiều hơn một công nhân cùng thực hiện một công đoạn.
- Bước 4: ghi lại tất cả các thông tin về: trình tự thao tác chuẩn, công nhân, sản phẩm, trang thiết bi, yeu cầu về chất lượng sản phẩm cũng như điều kiện làm việc. - Bước 5: chia một cách hop lý các hoạt động thành nhiều thành phan nhỏ. - Bước 6: tiễn hành ghi lại thời gian công nhân thực hiện ứng với mỗi thành phan trong quá trình thao tác. Ghi nhận lại dữ liệu thời gian theo một số chu kì nhất định.
Dữ liệu này được dùng để ước tính tổng số chu kỳ quan sát sẽ được thực hiện. Số chu kỳ quan sát thường được xác định theo công thức sau: # 1 £ì: n, = ff= mela (công thức 2.1) - Bước 7: ứng với mỗi thành phan trong thao tác, tính toán thời gian quan sát trung bình (dựa vào giá trị ghi nhận được trên đồng hồ bam giờ), sau đó nhân với hệ số đánh giá hiệu suất làm việc của công nhân sẽ được thời gian chuẩn. Thời gian chuẩn = thời gian quan sát trung bình * hệ số đánh giá hiệu suất làm việc.2) Trong suốt quá trình nghiên cứu thời gian, người quan sát nên quan sát cần thận hiệu suất làm việc của công nhân. Các hiệu suất làm việc này hiếm khi phù hợp với các định nghĩa về mức độ làm việc bình thường đã được thiết lập từ trước.
Khi đó, cần phải áp dụng một số điều chỉnh can thiết dé thời gian quan sát trung bình tiến đến thời gian mà một công nhân có kỹ năng trung bình cần để hoàn thành công việc đó theo một phương pháp nhất định với tốc độ trung bình. Sự điều chỉnh này gọi là “ hệ số đánh giá hiệu suất làm việc — Performance rating”. Một trong những phương pháp đánh giá được sử dụng rộng rãi là phương pháp WestingHouse. Phương pháp này quan tâm đến bốn yếu tô ảnh hưởng đến HVTH: LE SONG THANH QUYNH Trang 11 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHAP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET hiệu suất làm việc của công nhân bao gồm: kĩ năng( skill), nỗ lực( effort), điều kiện làm việc( conditions),va tính nhất quan( consistency).1: Hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc WestingHouse.
KỸ NĂNG NÓ LUC +0.15 AI Rất xuất sắc 0.13 AI Rất xuất sắc +0.11 Bl Xuất sắc 0.1 Bl Xuất sắc +0.00 D Trung binh 0 D Trung binh -0.05 El Trung binh yéu -0.04 El Trung binh yéu -0.17 F2 ĐIÊU KIỆN LÀM VIỆC TÍNH NHẬT QUAN 0.01 C Khá 0 D Trung bình 0 D Trung bình -0.03 E Dưới trung bình | -0.02 E Dưới trung bình -0.