CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRẠM THU PHÍ ĐIỆN TỬ Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HVTH: Đặng Đức Minh 13 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Hải 1.1 Vai trò của công tác quản lý, điều hành giao thông – Giới thiệu nguyên lý ITS 1.1 Quá trình hình thành và phát triển giao thông đường bộ Thủa sơ khai của xã hội loài người, trong một thời gian dài, khi nền kinh tế còn kém phát triển, con người sống phân tán, mang đậm tính khép kín, tự cung tự cấp. Khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện và phát triển, con người bắt đầu sống tập trung lại từ đó các đô thị dần hình thành và phát triển. Việc giao thương giữa các đô thị đã hình thành nên các mạng lưới giao thông đường thủy, đường bộ và hiện đại hơn là đường hàng không.
Mạng lưới giao thông chính là huyết quản của quốc gia, giao thông mà đình trệ thì gần như các hoạt động thương mại, mậu dịch khác sẽ bị tê liệt, giao thông lưu thông góp phần rất lớn vào việc tăng trưởng kinh tế quốc gia. Điều này nói lên rằng giao thông chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế xã hội cũng như an ninh, quốc phòng. Độ ổn định và sự lưu thông tốt trên mạng lưới giao thông đường bộ quốc gia cũng như trên từng vùng đô thị phụ thuộc chính vào công tác quản lý, công tác điều hành và các công tác tổ chức giao thông của các bộ phận chức năng một cách hiệu quả. Công tác quản lý, điều hành và tổ chức giao thông bao gồm toàn bộ các việc như là quy hoạch toàn bộ mạng lưới đường, phân định rõ ràng chức năng, ý nghĩa của từng loại đường (đường vành đai, đường chính, đường khu vực, đường công cộng,.), tính toán cơ cấu hợp lý giữa các phương tiện giao thông, phải xây dựng được tỉ lệ thích hợp giữa số lượng người tham gia giao thông công cộng và phương tiện giao thông cá nhân; thu thập đầy đủ các dữ liệu về tình trạng giao thông quốc gia (đặc biệt là tại các đô thị và thành phố lớn) và xây dựng các chiến lược quản lý, phát triển giao thông; phân hoạch chính xác và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị biển báo, đèn hiệu, trạm điều khiển trung gian; tổ chức hợp lý các nhà ga, bến tàu, nơi đỗ xe,.
tại các điểm trên mạng lưới giao thông; nghiên cứu phân luồng, phân tuyến một cách hợp lý cho các loại phương tiện, bên cạnh đó việc phối hợp với các đơn vị làm công tác vận tải cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều phối và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HVTH: Đặng Đức Minh 14 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Hải sử dụng có hiệu quả các loại phương tiện, phân luồng, phân tuyến hợp lý. Ngoài ra việc xây dựng, thiết lập hệ thống thông tin điều khiển trên toàn mạng lưới cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hành giao thông một cách hiệu quả (có thể thông báo tính trạng giao thông đang diễn ra trên các lộ trình cụ thể để người điều khiển phương tiện có thể lựa chọn những hướng đi phù hợp trên lộ trình của mình),. Tất cả những công tác ở trên nhằm mục đích cuối cùng là đảm bảo an toàn giao thông, giảm số lượng các vụ tai nạn, sử dụng một cách hiệu quả hệ thống đường bộ, các trang thiết bị kỹ thuật trên đường để tăng cường khả năng thông quan trên mạng lưới đường, tránh ùn tắc giao thông, bên cạnh đó cũng nâng cao chất lượng phục vụ cho người tham gia giao thông, đặc biệt là những người tham giao giao thông công cộng, giảm sự tiêu hao nhiên liệu, giảm lượng khí thải, giảm tiếng ồn, bụi trong không khí, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Ngoài ra nó còn góp phần thực hiện các mục tiêu về chính trị, kinh tế và xã hội. Để đảm bảo được các mục tiêu, toàn bộ phụ thuộc vào công tác quản lý, điều hành và tổ chức giao thông. Hiện tại ở Việt Nam, và nhiều quốc gia có nền kinh tế đang phát triển trên thế giới, tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên diễn ra, nhất là lúc giờ cao điểm (có những tuyến đường tình trạng ùn tắc diễn ra hàng giờ trong thời điểm cán bộ công chức đi làm, trong những ngày lễ, tết,.) mặc dù nhiều tuyến đường đã được mở rộng, nâng cấp và đã có sự phân phối điều chỉnh giờ làm việc của các bộ phận công chức, trường học,. ở các thời điểm khác nhau, số lượng các vụ tai nạn diễn ra còn nhiều, và chưa có chiều hướng giảm,.Đó là do công tác quản lý, điều hành và tổ chức giao thông vẫn theo mô hình quản lý cũ , chưa đạt hiệu quả, bởi việc thu thập các thông tin về tình trạng giao thông còn chậm chạp, sai lệch không đáp ứng kịp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra từng ngày, việc quản lý và điều khiển giao thông chưa nâng cao được ý thức của người dân tham gia giao thông, việc tổ chức giao thông dựa vào các hệ thống biển báo, đèn hiệu là không hiệu quả tại nhiều điểm nút, và đôi khi việc tổ chức, điều hành giao thông lại tại nhiều điểm nút chủ yếu bằng lực lượng con người, nhưng tình trạng ùn tắc vẫn không hề giảm.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HVTH: Đặng Đức Minh 15 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Hải 1.2 Giới thiệu nguyên lý ITS 1.1 Khái niệm Tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới, công tác quản lý và điều hành giao thông kiểu mô hình cũ đã bị loại bỏ. Sự quản lý và điều hành giao thông được tự động hóa bằng các trang thiết bị, gần như nó không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người (do vậy tình trạng tiêu cực không còn diễn ra, ý thức của người dân tham gia giao thông được nâng cao), tình trạng giao thông trên toàn mạng lưới được cập nhật theo thời gian thực; các thông tin về tình trạng giao thông cung cấp tới người dân, tới những chủ phương tiện gần như tức thời,.Đó chính là mô hình quản lý, điều hành giao thông gọi là hệ thống quản lý giao thông thông minh (Intelligent Transportation management Systems), hay nó thường được gọi bằng một cái tên ngắn hơn là Hệ thống giao thông thông minh. Hệ thống giao thông thông minh (Intelligent Transport System - ITS) là một “siêu hệ thống” với đầy đủ các thành phần như phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình và con người được liên kết chặt chẽ với nhau nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, tránh ùn tắc, giảm ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả vận chuyển, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đi lại.
Khi ứng dụng hệ thống ITS, nhân viên tại trung tâm có thể giám sát được các hoạt động giao thông theo thời gian thực (real time) và có thể điều phối được hoạt động giao thông bằng cách gửi thông báo đến các bảng hiệu trên các trục lộ nhằm giúp cho người điều khiển phương tiện giao thông có thể nắm bắt được tình hình giao thông tại một số nơi, đặc biệt là các nút giao thông và có phương án xử lý hiệu quả. Trên mạng lưới đường giao thông, hệ thống ITS giúp cho những người lái xe có thể nắm bắt được diễn biến tình trạng giao thông theo thời gian thực (real time) tại các điểm, các tuyến đường, hoặc các lộ trình vận tải trên mạng lưới giao thông để có thể có những lựa chọn lộ trình một cách hợp lý nhằm tránh ùn tắc giao thông. Bên cạnh đó trung tâm quản lý còn thu thập được những thông tin về thực trạng những quãng đường có rủi ro tai nạn cao, căn cứ theo tình hình thời tiết trong ngày để đưa ra những cảnh báo trên các bảng điện tử, trên các phương tiện và dịch vụ thông tin truyền thông. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HVTH: Đặng Đức Minh 16 GVHD: TS.
Nguyễn Thanh Hải Hệ thống quản lý giao thông thông minh là một giải pháp ứng dụng kết hợp nhiều lĩnh vực công nghệ cao đang phát triển mạnh mẽ: Các công nghệ cảm biến thu thập thông tin về tình trạng giao thông; hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu (DB), công nghệ thông tin; các giải pháp truyền thông; và các chiến lược điều khiển giao thông. Áp dụng giải pháp này mang lại nhiều lợi ích cho cả người sử dụng, những người tham gia giao thông và các nhà quản lý, điều hành giao thông. Đây là một giải pháp tiên tiến, hiện đại đã và đang được áp dụng để quản lý, điều hành giao thông tại nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới (Mỹ , Canada, Nhật Bản, Singapo, Australia,.) và nó đã thực sự mang lại những kết quả rất đáng ghi nhận (ước tính trên các quốc gia đang sử dụng hệ thống quản lý giao thông thông minh như Canada, Australia,. đã tiết kiệm tới 35% chi phí về nhiên liệu và các phí dịch vụ khác so với hệ thống điều hành giao thông kiểu cũ, tai nạn giao thông giảm tới 85%, ngoài ra nó đảm bảo gần như không xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông).
Triển khai ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS) để điều phối giao thông không chỉ là một giải pháp giải quyết tình trạng ùn tắc, nâng cao độ an toàn, giảm tai nạn giao thông, tiết kiệm nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường mà còn là một lựa chọn để hiện đại hóa mạng lưới giao thông hiện tại và tương lai.2 Các dịch vụ ITS: Mô hình ITS bao gồm 11 lĩnh vực dịch vụ sau: a) Thông tin cho người tham gia giao thông. b) Quản lý và khai thác giao thông. c) Dịch vụ xe. d) Vận tải hàng hóa.
e) Vận tải công cộng. g) Thanh toán điện tử liên quan đến giao thông. h) An toàn con người liên quan đến giao thông đường bộ. i) Kiểm tra các điều kiện thời tiết và môi trường j) Quản lý và điều phối ứng cứu thảm họa.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật HVTH: Đặng Đức Minh 17 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Hải k) An ninh quốc gia.3 Mục tiêu chủ yếu của ITS: Mục tiêu chủ yếu của ITS là làm thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dân và các nhà điều hành quản lí trong lĩnh vực GTVT mà trong các giải pháp xử lí trước đó của ngành GTVT vẫn chưa giải quyết được.