mở đầu từ “đôi ruộng từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn” ở huyện Ứng Hòa, Hà Nội (2/ 1903). Đến năm 2004 đã có 9 tỉnh, thành phố ở ĐBSH với tông số thửa ban đầu là 21.260 thửa, giảm xuống chỉ còn 10. Như vậy số thửa đã giảm đi hơn nữa so với trước. Từ đó đến nay, nhà nước đã có chủ trương hỗ trợ các địa phương tiếp tục thực hiện dồn điền đổi thửa, song nhìn chung tình trạng manh mún vân là phổ biến.
Điều này đã hạn chế việc xây dựng kết cấu hạ tầng cũng như áp dung co giới hoá trong nông nghiệp. Số lượng máy kéo được trang bị ở 3 vùng trước khi “dồn điền, dồn thửa” là khá chênh lệch nhau. Tuy nhiên việc thực hiện “dồn điền, dồn thửa” cũng đã giúp hộ nông dân có thể yên tâm sống và sản xuất ôn định lâu dài trên mảnh ruộng của mình. Diện tích thửa ruộng tăng lên đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đầu tư sử dụng máy động lực, máy nông nghiệp tiến hành cơ giới hóa.2 Nguồn động lực trong sản xuất nông nghiệp: Theo tổng cục thống kê tính đến năm 2007, cả nước đã trang bị: 24.380 máy kéo lớn (trên 35 mã lực) và 266.098 máy kéo cỡ nhỏ 2 bánh (dưới 12 mã lực); tăng gần 1,5 lần so với năm 2003; 70.289 ô tô vận tải hàng hóa; gần 800.000 động cơ điện, máy phát điện và động cơ chạy xăng, diesel; 95.735 tàu thuyền khai thác hải sản, trong đó có gần 15% là tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
Tổng công suất động lực như bảng 2. Nếu chỉ riêng nguồn động lực di động (mã lực/100 ha) được trang bị ở các vùng thì các tỉnh ĐBSH là cao nhất: 102,§.Tiếp dến là Tp Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh:59,2; Tây Nguyên: 45,67; ĐBSCL: 37,8; Đông Nam Bộ: 26; Đông Bac: 15,6; Duyên Hải Nam Trung Bộ: 13,5; Bắc Trung Bộ:13. [I] HVTH: Tran Thanh Vũ 6 Nghiên cứu mô phỏng động cơ Diesel 3 xy lanh sử dụng biodiesel m Đồng bằng sông Hông 135 13 m TP.Hà Nội m Déng Bac a m Mién Bac TP.HCM EMiễn Trung si Đồng bằng sông Miễn Nam Cửu Long Đông Nam Bộ 156 20.5 ng ° Duyên hải Nam Trung Bộ Hình 2.1: Biểu đỗ nguôn động lực di động (HP/100ha) được trang bị ở các vùng Trên biêu đồ nguồn động lực di động trang bị cho các vùng (hình 2.1), ta thay rõ khu vực miền Bắc được trang bị nguồn động lực nhiều nhất, là do được đầu tư canh tác sản xuất nông nghiệp từ trước năm 1975. Khu vực miền Nam, với diện tích đất nông nghiệp rộng lớn, nhưng nguồn động lực được trang bị chưa cao.
At han trong tương lai, đây sẽ là vùng có lượng tiêu thụ nguồn động lực lớn nhất.1: Nguôn động lực dùng trong nông nghiệp, nông thôn [1] Canh tác trên ánh bắ Vận chuyền So sánh đồng ruộng, Dùng trong Đán : at trên sông ˆ 2007/2003 đất trồng cây | khâu tĩnh tại tyr a rach, trén Cong \ lâm nghiệp š đường (lần) Năm Mã lực 5.310 1,48 2007 Tỉ lệ(%) 18,06 37,66 19,55 24,73 100 Ma luc 4.33 100 (Nguồn: Tổng cục thông kê, 2008. Kết quả tinh toán,2009) % m Nam 2007 = Nam 2008 Canh táctrên Dùngtrong Đánhbắtthủy Vận chuyển đồng ruộng. _ khâu tĩnh tại hải sản trên sông đất trông cây rạch, trên lâm nghiệp.2: Biểu đỗ phân bố nguồn động lực trong nông nghiệp, nông thôn HVTH: Tran Thanh Vũ 7 Nghiên cứu mô phỏng động cơ Diesel 3 xy lanh sử dụng biodiesel 2.3 Mức độ cơ giới hóa trong hoạt động sản xuất nông — lâm — ngư nghiệp: _ - Làm đất: với mức độ trang bị như đã nêu, đến nay tỉ lệ cơ giới hóa khâu làm đât đạt được ở Các vùng có sự chênh lệch khá lớn: Các tỉnh ĐBSCL đạt = 80% trong khi đó các tỉnh miên núi thuộc Đông Bắc, Tây Bắc ~ 13 — 23% (bang 2) [1] Bảng 2.2: Tỷ lệ làm đất bằng máy ở các vùng [1] „ Duyên Tp Hà ^ Ạ Bac Hai Ạ Đông Nội và | ĐBSH peng ae Trung | Nam Niên Nam | ĐBSCL Tp HCM Bộ Trung suy Bộ Bộ Dat NN được làm bằng máy 42,75 54,19 5,73 4,74 23,54 | 33,1 12,50 41,39 | 65,61 Đất trồng cây hàng năm được làm băng máy 64,0 76,8 22,2 12,5 47,2 40,2 43,4 70,3 78,46 Dat trong lua duge lam bang may 74,5 78,9 28,2 10,3 58,0 59,5 49,8 73/71 | 83,0 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2008. Kết quả tính toán,2009) m Dat NN được làm bằng máy m Dat trồng cây hàng năm được làm băng máy Dat trồng lúa được làm băng máy Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ (%) làm đất bằng máy ở các vùng Một số địa phương đạt tỉ lệ làm đất cao như: Long An, Vĩnh Long, Thái Bình, Nam Dinh, Tay Ninh, Dak Lak.
- Tưới tiêu nước cho cây trồng: Đến nay, tông nguồn lực thiết kế tưới của hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới cho + 3,5 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó tưới cho 6,85triệu ha đất trồng lúa, l triệu ha đất gieo trong màu, tiêu úng cho trên 2 triệu ha. Các thành phần kinh tế đã đầu tư gần 1,9 triệu máy bơm nước các loại, tính bình quân gần 15,3 máy bơm nước/100 hộ nông nghiệp. Tỉ lệ diện tích tưới nước chủ động ở các vùng như sau: ĐBSH cao nhất: 81,6%, tiếp đến là ĐBSCL: 78,5%, Tp Hà Nội và Tp HCM: 54%, Bắc Trung Bộ: 46%, Duyên Hải Nam Trung Bộ:34,5%, Dong Bắc: HVTH: Tran Thanh Vũ 8 Nghiên cứu mô phỏng động cơ Diesel 3 xy lanh sử dụng biodiesel 34,3%, Đông Nam B6:26%, Tay Nguyén:12,5%, Tây Bắc: 16%. (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2008) - Cơ giới hóa khâu gieo cấy: Gieo sa là tập quán lâu đời trong sản xuất lúa của bà con nông dân, phù hợp với điều kiện tự nhiên và chỉ phí lao động.
Trong 5 năm trở lại đây, các cơ quan nghiên cứu - ứng dụng và cơ sở chế tạo đã chuyển giao vào sản xuất hơn 50.000 công cụ gieo lúa theo hàng, khoảng 10% tổng diện tích lúa được sử dụng tiến bộ kỹ thuật này. Với khâu cấy: đang thử nghiệm máy cấy 4 hàng và 6 hàng tại ĐBSCL. Ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu vẫn cây tay. Gieo hạt các loại cây trồng khác (ngô, đậu đỗ.sử dụng lao động thủ công.
Gần đây, máy gieo đỗ tương cho các tỉnh đang được ứng dụng với trên 150 máy, năng suất từ 0,1 — 0,3 ha/h). - Cơ giới hóa khâu thu hoạch lúa: Cho đến nay cả nước đã trang bị gần 7000 chiếc máy gặt đập liên hợp với năng suất cắt gặt khá cao, chủ yếu là ĐBSCL, chất lượng gặt tốt. Vấn đề còn lại là hoàn thiện công nghệ chế tạo, giá thành thấp để phù hợp cho người tiêu dùng.Đã có hàng nghìn máy hái chè được trang bị ở các tỉnh trồng chè phía Bắc và Lâm Đồng. Cơ giới hoá khâu tuốt đập, tăng rất nhanh.Đến nay cả nước đã đầu tư trang bị 587.Vì là khâu nặng, yêu cầu thời vụ khân trương cho nên tỉ lệ cơ giới hóa rất cao đạt trên 90% các khâu khác.Mức độ trang bị máy đập lúa cho từng vùng được nêu trong bảng 2.3: Mức độ trang bị máy đập lúa ở các vung [1] Duyên , Hải à ^ Ạ Bac Ạ Đông TpHà | ppẹn | Đông | Tây | mụn, | Nam | Tây Í Nam | TpHCM | ĐBSCL Nội Bắc Bac ^ Trung | Nguyên A Bộ Ð Bộ Bộ Mey aap 21.886 Chive/100 8,3 5,8 103 | 052 | 6/74 52 0,55 0,33 0,1 1,24 đất ròng lúa 85,1 26,1 46,0 1,9 34,2 | 21,85 2,8 1,3 0,6 2,1 (Nguôn: Tông cục thông kê 2008.
Kêt quả tính toán 2009) 200000 150000 100000 50000 ° = — S cà WS PPS OR ® > ® vì ` * ee 2 se aS ws ws Ö_ Kà x S & ES CO 9 về ° cà > Máy đập lúa, chiếc Hình 2.4: Biểu đô mức độ trang bị máy đập lúa ở các vùng HVTH: Tran Thanh Vũ 9 Nghiên cứu mô phỏng động cơ Diesel 3 xy lanh sử dụng biodiesel Số liệu bảng 2.3 cho thấy, tính mức độ bình quân chiếc/100 ha, ở các tỉnh Đông Bắc tuy cao, nhưng năng suất đập (tắn/h-chiếc) thấp hơn so với các loại máy được trang bị ở vùng ĐBSCL, vì ở vùng này bà con các dân tộc chủ yếu dùng đập, tuốt lúa cho gia đình là chính.Đối với cây ngô: đã ứng dụng trong sản xuất công cụ máy tẻ ngô. Cho đến nay cả nước đã được trang bị hàng nghìn máy tẽ ngô dùng động cơ và từng gia đình trồng ngô đều trang bị công cụ tẻ ngô quay tay đáp ứng yêu cầu tách hạt. - Cơ giới hóa khâu chế biến nông — lâm sản: trong những năm vừa qua, nhà nước đã tập trung đầu tư cho lĩnh vực chế biến nông — lâm — thủy sản. Cùng với nguồn vốn của nhà nước và các thành phần kinh tế khác, nhiều máy móc thiết bị, quy trình công nghệ đã được đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến nông — lâm — thủy sản.
Đến năm 2007, cả nước có gần 242.000 máy chế biến lương thực, 132.400 máy chế biến gỗ, 48.813 máy chế biến thức ăn gia súc và thức ăn thủy sản của cả nước. Tính bình quân trên 100 hộ nông nghiệp dao động từ 0,3 — 2 máy. Đến năm 2009 thức ăn gia súc được sản xuất trong nước đạt trên 9 triệu tắn. - Cơ giới hóa khâu làm khô nông sản: tính đến năm 2007, cả nước trang bị 95.000 may say san phẩm nông - lâm sản.
Tính bình quân trên 100 hộ nông dân được đầu tư máy sấy ở các vùng dao động từ 0,06 — 3,5.Do thu nhập của nông dân còn thấp, thời gian sử dụng máy sây trong năm tương đối ngắn, thu hồi vốn thiết bị máy say kéo dài, do đó nông dân không muôn đầu tư. Tuy nhiên đối với các loại dây chuyền chế biến nông — lâm sản cân trang bị đồng bộ, đảm bảo chất lượng sản phẩm sau. chế biến, do đó số lượng máy sấy được trang bị nhiều hơn, chất lượng tốt hơn so với số máy sấy trong dân. - Cơ giới hóa trong ngành lâm nghiệp: Cơ giới hóa tập trung vào lĩnh vực trồng mới (làm đất, tạo bầu cây giống.) đạt gan bang 70%.
Trong khai thac ring trong, mặc dù sản lượng không lớn, nhưng về cơ bản được tiễn hành bằng máy như các khâu: chặt cây, bốc xếp, vận chuyền, v. Áp dụng dây chuyền sơ chế tại cửa rừng nhằm nâng cao tỉ lệ thu hồi gỗ và giảm giá thành trong khâu vận chuyền. - Cơ giới hóa khai thác thủy hải sản: Khai thác thủy hải sản ở nước ta đã được cơ giới hóa, năng suất lao động cao, đặc biệt là khi chuyên ngư trường. Đến cuối năm 2009, trong số 28 tỉnh, thành phố ven biển được trang bi129.