Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng của quá trình đô thị hóa và cơ chế chuyển đổi mục đích sử dụng đất đã tạo ra khối lượng biến động địa chính rất lớn. Theo số liệu thống kê từ ngành Quản lý Đất đai, việc sử dụng các tài liệu đo vẽ cũ (như hệ bản đồ giải thửa 299 lập từ những năm 1980) tồn tại sai số vị trí ranh giới lên tới hàng mét, độ phủ biến dạng cao và thiếu tính đồng bộ với hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Vấn đề cốt lõi tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc là toàn bộ hệ thống bản đồ địa chính cũ tỷ lệ 1:1000 đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg từ năm 1987 đã xuống cấp nghiêm trọng: ranh giới thửa đất thay đổi do chuyển nhượng, thừa kế, dồn điền đổi thửa nhưng chưa được cập nhật biến động hình học; số liệu phân tán và không có sự kết nối với cơ sở dữ liệu số. Do đó, việc đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy bằng công nghệ số là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế và thi công mạng lưới khống chế trắc địa gồm 136 điểm (12 điểm tọa độ gốc và 124 điểm địa chính, đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2) trên toàn bộ diện tích 976,65 ha xã Tử Du.
  2. Đo vẽ chi tiết toàn bộ các thửa đất thổ cư, đất nông nghiệp, công trình công cộng, hạ tầng giao thông và thủy văn đạt độ chính xác sai số vị trí điểm chi tiết $\le 0,1\text{ mm}$ trên tỷ lệ bản đồ.
  3. Ứng dụng quy trình công nghệ tích hợp máy toàn đạc điện tử, công nghệ định vị vệ tinh GNSS/GPS và bộ đôi phần mềm MicroStation - FAMIS để tự động hóa xử lý trị đo, xây dựng mô hình dữ liệu topology và biên tập bản đồ địa chính dạng số.
  4. Nghiệm thu, phân mảnh và xuất bản hệ thống bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT phục vụ quản lý 100% diện tích đất tự nhiên của xã.

Giải pháp lựa chọn là phối hợp công nghệ đo tĩnh GPS đa tần số (máy Hi-Target V30XT) để xây dựng lưới khống chế hạng cao và lưới đường chuyền, kết hợp máy toàn đạc điện tử (Total Station) đo chi tiết ngoại nghiệp theo phương pháp tọa độ cực. Dữ liệu sau đó được chuẩn hóa vào hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$) và biên tập tự động trên nền tảng MicroStation SE kết hợp phần mềm địa chính FAMIS.

Phạm vi thực hiện bao trùm toàn bộ diện tích tự nhiên xã Tử Du là 976,65 ha với 1.767 hộ dân. Giới hạn kỹ thuật không thực hiện đo vẽ địa hình chi tiết vùng núi cao có độ dốc $> 15^\circ$ mà tập trung vào vùng đất thổ cư, đồng ruộng đồng bằng và đồi thấp canh tác.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai dự án, công tác quản lý địa chính tại địa phương dựa chủ yếu vào các nguồn tư liệu truyền thống:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Độ chính xác Khả năng tích hợp CSDL
Bản đồ 299 (Giải thửa 1987) Thể hiện sơ bộ chủ sử dụng và diện tích canh tác thời kỳ cũ Tỷ lệ biến dạng cao, vẽ trên giấy can mục nát, không có tọa độ nhà nước, ranh giới lỗi thời Sai số vị trí $> 1,5\text{ m}$ Không hỗ trợ số hóa GIS
Ảnh hàng không / Đo ảnh số Tốc độ phủ vùng nhanh, bao quát diện tích rộng Bị che khuất bởi tán cây rậm rạp, sai số mép mái nhà cao, chi phí bay chụp lớn cho diện tích nhỏ $0,3\text{ m} - 0,5\text{ m}$ Trung bình (cần nắn chỉnh nhiều)
Toàn đạc điện tử + CAD/GIS (Giải pháp đề xuất) Đo trực tiếp tới từng góc ranh thửa đất, độ chính xác milimet, tự động hóa xử lý số liệu Yêu cầu nhân lực kỹ thuật cao, thời gian ngoại nghiệp phụ thuộc thời tiết Sai số vị trí điểm $\le 0,05\text{ m}$ Rất cao (chuẩn DGN/Topological GIS)

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Tọa độ quy chuẩn hệ VN-2000, sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta \sqrt{n}$, sai số vị trí điểm khống chế $\le 5\text{ cm}$, cấu trúc dữ liệu khép vùng thửa đất (Topology) 100% không đè cấn, không hở viền.
  • Should have: Tự động hóa đánh số thửa từ góc Tây Bắc sang Đông Nam, tự động tạo nhãn tâm thửa (Số thửa, diện tích, loại đất).
  • Could have: Tích hợp liên kết bảng thuộc tính với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính VILIS/Cadis.
  • Won't have (lần này): Quét 3D Laser Scanning và mô hình hóa 3D công trình ngầm.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu xử lý trắc địa và biên tập số:

[Máy GNSS Hi-Target / Toàn đạc Topcon] 
      [Topcon Link v8.2 / CVF] 
          [File ASCII *.ACS / *.TXT]
[MRFClean & MRFFlag]   [Bảng phân lớp Level 1-63]
(Xử lý hình học Topo)  (Chuẩn ký hiệu QĐ 719/1999 & TT25)
     [Bản đồ số địa chính *.DGN]
 [Hồ sơ kỹ thuật thửa & Sổ mục kê đất đai]

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack):

  • Phần cứng: Máy định vị vệ tinh đa tần số Hi-Target V30XT (GNSS RTK/Static), Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N / Sokkia SET-550X, máy tính trạm xử lý Intel Core i5, RAM 8GB.
  • Nền tảng đồ họa: MicroStation SE Version 05.07.01.21 / MicroStation V8i (SelectSeries).
  • Phần mềm chuyên ngành: FAMIS 2000 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) do Tổng cục Địa chính phát hành.
  • Tiện ích chuyển đổi: Topcon Link v8.2, CVF Converter, HSoftware Coordinate Transformer.

Methodology

Dự án áp dụng quy trình phát triển thác nước mở rộng (Extended Waterfall for Surveying Engineering) gồm 5 giai đoạn nghiêm ngặt:

  1. Khảo sát & Thu thập tài liệu: Khảo sát ranh giới 8 xã giáp ranh (Thị trấn Lập Thạch, Liên Hòa, Bàn Giản, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi, Xuân Hòa, Liễn Sơn). Thu thập 32 tờ bản đồ 299 và hệ thống mốc tọa độ hạng I, II lân cận.
  2. Thiết kế & Đo đạc mạng lưới: Lập lưới đường chuyền từ 12 điểm gốc (11 điểm địa chính cấp II + 01 điểm quốc gia), phát triển 124 mốc kinh vĩ cấp 1 và cấp 2. Sử dụng GPS đo tĩnh thời gian $\ge 45\text{ phút/trạm}$, PDOP $< 4,0$, số lượng vệ tinh $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$.
  3. Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Áp dụng phương pháp tọa độ cực đo vẽ toàn bộ $976,65\text{ ha}$ bằng máy toàn đạc điện tử. Mỗi trạm máy thực hiện kiểm tra hướng mở đầu và khép góc định kỳ $\le 20''$.
  4. Biên tập nội nghiệp: Làm sạch dữ liệu, xử lý mã đường ranh, tạo Topology, tạo bảng nhãn thửa và biên tập khung bản đồ.
  5. Kiểm tra nghiệm thu: Đánh giá chất lượng 3 cấp theo Thông tư 05/2009/TT-BTNMT.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán tọa độ cực từ máy toàn đạc điện tử sang hệ tọa độ phẳng được mô hình hóa toán học như sau:

$$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P} = (D \cdot \sin z) \cdot \cos \alpha_{A-P}$$

$$\Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P} = (D \cdot \sin z) \cdot \sin \alpha_{A-P}$$

$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}$$

$$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$

$$H_P = H_A + D \cdot \cos z + i_m - l_g$$

Trong đó: $X_A, Y_A, H_A$ là tọa độ và độ cao trạm máy; $D$ là khoảng cách nghiêng đo bằng khối EDM; $z$ là góc thiên đỉnh; $\alpha_{A-P}$ là góc phương vị cạnh đo; $i_m$ là chiều cao máy; $l_g$ là chiều cao gương.

import math

def calculate_polar_point(station_x, station_y, station_h, instrument_h, 
                           target_h, slope_dist, zenith_angle_deg, azimuth_deg):
    """
    Tính tọa độ 3D điểm chi tiết từ số liệu máy toàn đạc điện tử (EDM)
    """
    zenith_rad = math.radians(zenith_angle_deg)
    azimuth_rad = math.radians(azimuth_deg)
    
    # Khoảng cách ngang (Horizontal Distance)
    horizontal_dist = slope_dist * math.sin(zenith_rad)
    
    # Số gia tọa độ
    delta_x = horizontal_dist * math.cos(azimuth_rad)
    delta_y = horizontal_dist * math.sin(azimuth_rad)
    
    # Độ cao điểm chi tiết
    target_x = station_x + delta_x
    target_y = station_y + delta_y
    target_h = station_h + (slope_dist * math.cos(zenith_rad)) + instrument_h - target_h
    
    return round(target_x, 4), round(target_y, 4), round(target_h, 4)

# Ví dụ tính toán trạm máy A01 đo điểm ranh thửa P01
pt_x, pt_y, pt_h = calculate_polar_point(
    station_x=2367412.518, station_y=548921.314, station_h=15.420,
    instrument_h=1.450, target_h=1.600,
    slope_dist=85.620, zenith_angle_deg=88.5412, azimuth_deg=42.1530
)
print(f"Toa do diem chi tiet P01: X={pt_x}, Y={pt_y}, H={pt_h}")

Cấu trúc file trao đổi dữ liệu ASCII chuẩn .ACS nạp vào FAMIS:

# DIEM_DO, X, Y, H, CODE
KV01,2367412.518,548921.314,15.420,DC
P001,2367475.923,548978.842,15.110,RANH
P002,2367501.114,548962.331,14.980,RANH
P003,2367488.450,548911.205,15.020,NHA
P004,2367425.801,548930.120,15.350,DUONG

Quy trình tự động hóa Topology trên môi trường MicroStation bằng module MRFClean:

  1. Dangle Tolerance: Đặt $0,001\text{ m}$ để tự động cắt các đoạn đường ranh đo thừa vượt qua điểm mốc.
  2. Snap Tolerance: Đặt $0,005\text{ m}$ để tự động hút các điểm hở ranh thửa về trùng nhau.
  3. Flag Insertion: MRFFlag tự động cắm cờ cảnh báo tại các vị trí đa giác thửa đất chưa khép kín hoặc bị chồng lấn (Overlapping Polygons).

Testing và validation

Số liệu bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ và đo chi tiết xã Tử Du đạt các chỉ tiêu kỹ thuật vượt mức quy phạm:

Thông số kiểm định Tiêu chuẩn quy phạm (TT 25/2014) Kết quả thực tế đạt được Đánh giá
Sai số vị trí điểm khống chế ($M_p$) $\le 5,0\text{ cm}$ $1,2\text{ cm} - 2,8\text{ cm}$ Đạt xuất sắc
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 15''$ $4,8'' - 7,2''$ Đạt độ chính xác cao
Sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) $\le 5''\sqrt{n}$ $3,1''\sqrt{n}$ Đạt yêu cầu
Sai số khép tương đối cạnh ($f_S/[S]$) $\le 1/4.000$ $1/12.500 - 1/28.000$ Vượt chuẩn quy định
Sai số biểu thị ranh giới điểm chi tiết $\le 0,2\text{ mm}$ trên bản đồ $\le 0,08\text{ mm}$ Đạt tiêu chuẩn loại 1

Toàn bộ 136 điểm khống chế sau khi tính toán bình sai trên phần mềm chuyên dụng đều có sai số vị trí tương hỗ nhỏ hơn $0,03\text{ m}$, bảo đảm độ cứng tuyệt đối cho mạng lưới đo vẽ chi tiết.

Kết quả đạt được

Dự án đã số hóa và thành lập toàn diện bộ bản đồ địa chính xã Tử Du với các thông số thống kê cụ thể:

  • Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập 100% diện tích đất tự nhiên ($976,65\text{ ha}$).
  • Tổng số thửa đất được xác lập: 4.825 thửa đất (gồm 2.850 thửa đất nông nghiệp, 1.760 thửa đất ở nông thôn và đất chuyên dùng, 215 thửa đất công cộng, giao thông, thủy văn).
  • Hệ thống hồ sơ nghiệm thu bao gồm: 38 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 (khu dân cư) và 1:2000 (khu vực đất nông nghiệp, đồi rừng), bảng tổng hợp diện tích, sổ mục kê đất đai dạng số và hồ sơ kỹ thuật từng thửa đất.
+-------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU QUỸ ĐẤT XÃ TỬ DU SAU ĐO ĐẠC               |
+-----------------------------+-------------------+-----------------+
| Loại đất                    | Diện tích (ha)    | Tỷ lệ (%)       |
+-----------------------------+-------------------+-----------------+
| Đất nông nghiệp             | 610,96            | 62,56%          |
|  - Đất lúa nước             | 253,11            | 25,92%          |
|  - Đất rừng sản xuất        | 233,17            | 23,87%          |
|  - Đất cây hàng năm khác    | 103,17            | 10,56%          |
|  - Đất nuôi trồng thủy sản  | 19,00             | 1,95%           |
|  - Đất cây lâu năm          | 2,51              | 0,26%           |
+-----------------------------+-------------------+-----------------+
| Đất phi nông nghiệp         | 365,52            | 37,43%          |
|  - Đất ở (thổ cư)           | 265,55            | 27,19%          |
|  - Đất chuyên dùng          | 91,43             | 9,36%           |
|  - Đất phi nông nghiệp khác | 8,54              | 0,88%           |
+-----------------------------+-------------------+-----------------+
| Đất chưa sử dụng            | 0,17              | 0,01%           |
+-----------------------------+-------------------+-----------------+
| TỔNG DIỆN TÍCH              | 976,65 ha         | 100,00%         |
+-----------------------------+-------------------+-----------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Tự động hóa hoàn toàn luồng xử lý số liệu (Automated Geodetic Pipeline): Loại bỏ hoàn toàn phương pháp ghi sổ tay thủ công bằng cách trút trực tiếp dữ liệu từ bộ nhớ RAM của máy toàn đạc điện tử qua cổng kết nối số RS-232/USB vào máy tính, giảm thiểu $100%$ lỗi ghi nhầm góc/cạnh và tăng tốc độ xử lý nội nghiệp lên $350%$.
  2. Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu không gian VN-2000: Khắc phục triệt để tình trạng phân mảnh, sai lệch hệ quy chiếu HN-72 trước đây bằng cách thống nhất toàn bộ dữ liệu địa chính trên Elipsoid WGS-84, tính chuyển chính xác tọa độ theo 7 thông số Helmert chuẩn quốc gia.
  3. Ứng dụng thuật toán Topology tự động: Tận dụng module MRFClean trên nền tảng MicroStation để giải quyết tự động lỗi chồng lấn ranh giới, hở thửa và gán nhãn tự động cho hơn 4.800 thửa đất với độ chính xác tuyệt đối, tiết kiệm $65%$ thời gian so với phương pháp số hóa bán thủ công.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống bản đồ địa chính dạng số sau khi hoàn thiện được chuyển giao trực tiếp cho Văn phòng Đăng ký Đất đai - Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc và UBND xã Tử Du phục vụ các nhiệm vụ trọng tâm:

  • Cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Dữ liệu hình học chuẩn xác giúp loại bỏ triệt để tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ địa chính từ 30 ngày xuống còn 7 ngày làm việc.
  • Quy hoạch sử dụng đất và xây dựng nông thôn mới: Cung cấp lớp dữ liệu nền tảng cho việc thiết kế kênh mương nội đồng, mở rộng mạng lưới giao thông liên thôn và dồn điền đổi thửa nông nghiệp.
  • Tích hợp hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS): CSDL bản đồ số định dạng .DGN được nhập trực tiếp vào hệ thống VILIS/Cadis để quản lý biến động, cập nhật tách thửa, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo thời gian thực.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Các khu vực đồi núi có mật độ thực vật che phủ dày đặc làm suy giảm tín hiệu GPS tĩnh, đòi hỏi phải kéo dài tuyến đường chuyền kinh vĩ dẫn tới tăng số trạm máy phụ.
  • Phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng MicroStation SE 16-bit/32-bit cũ, đôi khi gặp lỗi tương thích trên các hệ điều hành Windows 64-bit hiện đại (Windows 10/11), đòi hỏi phải cài đặt qua môi trường giả lập hoặc cấu hình phụ trợ.

Hướng phát triển

  • Ứng dụng công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone RTK) tích hợp cảm biến LiDAR để quét bề mặt địa hình các vùng đồi núi phức tạp, nâng cao tốc độ phủ bản đồ.
  • Chuyển đổi toàn bộ cơ sở dữ liệu đồ họa DGN sang nền tảng GIS nguồn mở (QGIS, PostGIS/PostgreSQL) và phát triển WebGIS địa chính phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến cho người dân.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu mẫu chuẩn mực về quy trình kết hợp công nghệ trắc địa ngoại nghiệp (GPS/Toàn đạc) với phần mềm xử lý nội nghiệp (FAMIS/MicroStation) từ lý thuyết đến thực tiễn.
  • Kỹ sư Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, các giải pháp xử lý lỗi hình học Topology và cấu trúc file trị đo thực tế khi thi công dự án địa chính cấp xã.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND Xã/Huyện/Sở TN&MT): Sở hữu bộ hồ sơ địa chính số hóa hoàn chỉnh, chính xác, phục vụ trực tiếp cho công tác thu thuế đất đai, quy hoạch và đền bù giải phóng mặt bằng minh bạch.
  • Người dân địa phương: Đảm bảo tính pháp lý rõ ràng cho tài sản nhà đất, giảm thiểu tối đa tranh chấp và thuận lợi trong các giao dịch dân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của hệ thống phần cứng và phần mềm để xử lý bản đồ địa chính FAMIS là gì?

Hệ thống cần máy tính cấu hình tối thiểu CPU Intel Core i3 (khuyến nghị Core i5), 4GB RAM, ổ cứng SSD. Về phần mềm: Hệ điều hành Windows XP, Windows 7 (32-bit) hoặc Windows 10/11 chạy môi trường ảo hóa tương thích, phần mềm MicroStation SE / MicroStation V8i cùng bộ công cụ FAMIS phiên bản chuẩn của Tổng cục Địa chính.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa phép chiếu UTM và Gauss-Kruger trong thành lập bản đồ địa chính là gì?

Phép chiếu Gauss-Kruger giữ nguyên tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục ($m_0 = 1$), độ biến dạng tăng nhanh khi xa kinh tuyến giữa. Phép chiếu UTM sử dụng hệ số co độ dài kinh tuyến trục $m_0 = 0,9996$, giúp phân bố biến dạng đều hơn trên toàn múi chiếu. Bản đồ địa chính VN-2000 sử dụng lưới chiếu UTM đồng góc với kinh tuyến trục riêng cho từng tỉnh (Vĩnh Phúc dùng kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$) để triệt tiêu biến dạng cạnh $< 4\text{ cm/km}$.

3. Làm thế nào để xử lý các lỗi hở viền (Dangle) hoặc đè thửa (Overlap) trên MicroStation?

Sử dụng tiện ích MRFClean để thiết lập bán kính lọc dung sai (Tolerance). Module sẽ tự động loại bỏ các đoạn thừa nhỏ hơn bán kính chỉ định và tự động kết nối các nút hở. Sau đó, chạy tiện ích MRFFlag để rà quét toàn bộ file DGN; các lỗi phức tạp còn lại sẽ được hiển thị bằng cờ đồ họa để kỹ thuật viên can thiệp xử lý thủ công trước khi đóng vùng tạo tâm thửa.

4. Tại sao cần kết hợp cả máy GPS và máy toàn đạc điện tử thay vì chỉ dùng một loại thiết bị?

Máy định vị GPS/GNSS có ưu thế vượt trội trong việc thành lập mạng lưới khống chế trắc địa diện rộng, tọa độ gắn trực tiếp vào hệ quốc gia VN-2000 mà không cần thông hướng quang học giữa các trạm xa nhau. Tuy nhiên, GPS dễ mất tín hiệu dưới tán cây hoặc sát nhà cao tầng. Máy toàn đạc điện tử giải quyết hoàn hảo bài toán đo chi tiết góc khuất, mép nhà, ngõ xóm với độ chính xác milimet. Sự kết hợp này tối ưu hóa cả về tốc độ, chi phí và chất lượng dữ liệu.

5. Dữ liệu bản đồ từ FAMIS (*.DGN) có thể chuyển đổi sang các phần mềm GIS hiện đại như ArcGIS hay QGIS không?

Hoàn toàn có thể. File bản đồ định dạng .DGN (Level 1-63) từ MicroStation có thể xuất khẩu trực tiếp sang các định dạng chuẩn không gian như ESRI Shapefile (.shp), AutoCAD (.dxf/.dwg) hoặc nạp vào PostgreSQL/PostGIS thông qua các công cụ chuyển đổi như FME, QGIS Vector Layer Converter hoặc chức năng Export tích hợp sẵn trong FAMIS/MapInfo.


Kết luận

Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” đã thực hiện thành công việc hiện đại hóa toàn diện công tác đo đạc địa chính trên địa bàn. Việc tích hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS, thiết bị toàn đạc điện tử Topcon và phần mềm chuyên ngành MicroStation - FAMIS đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội về độ chính xác (sai số khép góc $3,1''\sqrt{n}$, sai số điểm khống chế $< 2,8\text{ cm}$), thời gian thi công và tính toàn vẹn của dữ liệu không gian.

Kết quả 38 tờ bản đồ địa chính số chính quy tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 bao trùm $976,65\text{ ha}$ là nền tảng vững chắc phục vụ công tác quản lý đất đai chặt chẽ, hỗ trợ cấp đổi GCNQSDĐ và số hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo định hướng chuyển đổi số quốc gia của ngành Tài nguyên & Môi trường.