Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, chính xác đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất trong bối cảnh quỹ đất biến động liên tục do quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chia tách và điều chỉnh địa giới hành chính. Tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, hệ thống tài liệu đo đạc cũ (như bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg lập từ năm 1986) đã xuống cấp, có nhiều biến động thực tế nhưng chưa được hiệu chỉnh đồng bộ, gây khó khăn cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn trên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cùng Văn phòng Đăng ký đất đai đã triển khai thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, lập hồ sơ địa chính tại địa phương. Đề tài "Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Thành lập bản đồ địa chính có độ chính xác cao, phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất thông qua việc kết hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS.
  2. Cung cấp tài liệu nền tảng phục vụ Ủy ban nhân dân các cấp quản lý hồ sơ địa chính và thực thi quản lý nhà nước về đất đai thuận tiện, hiệu quả.
  3. Đánh giá khả năng ứng dụng thực tế của máy toàn đạc điện tử, công nghệ định vị vệ tinh GPS và hệ thống phần mềm trắc địa trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  4. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc chuẩn hóa hệ thống bản đồ số.
  5. Hỗ trợ công tác quản lý đất đai đạt tính cụ thể, chặt chẽ và toàn diện đến từng thửa đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, thiết bị định vị vệ tinh và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (tổng diện tích 976,65 ha).
  • Phạm vi thời gian: Công tác nội nghiệp và ngoại nghiệp được thực hiện từ ngày 18/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - địa chính:

  • Luật Đất đai năm 2013 (được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 (ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT).
  • Ký hiệu bản đồ địa chính ban hành theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC của Tổng cục Địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 14/01/2003 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Dự án đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Lập Thạch.

Về cơ sở toán học, bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipsoid WGS-84 quy ước quốc gia (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc, múi chiếu $3^\circ$. Phương pháp phân mảnh và chia mảnh bản đồ địa chính tuân thủ theo lưới ô vuông tọa độ phẳng quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích thực tế (ha)
1:10.000 Mặt phẳng chiếu $60 \times 60$ $6000 \times 6000$ 3600
1:5.000 1 mảnh 1:10.000 chia 4 $60 \times 60$ $3000 \times 3000$ 900
1:2.000 1 mảnh 1:5.000 chia 9 $50 \times 50$ $1000 \times 1000$ 100
1:1.000 1 mảnh 1:2.000 chia 4 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25
1:500 1 mảnh 1:2.000 chia 16 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25
1:200 1 mảnh 1:2.000 chia 100 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,00

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp:

  • Phương pháp định vị vệ tinh tĩnh (GPS): Sử dụng máy GPS HITARGET V30XT để đo nối và phát triển lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ từ các điểm tọa độ cấp cao.
  • Phương pháp đo toạ độ cực ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp gương sào để đo đạc chi tiết góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng tại các điểm ranh giới thửa đất, góc nhà, địa vật nhân tạo và hệ thống giao thông thủy lợi.
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm Topcon Link và CVF để trút, xử lý tệp số liệu đo; phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) chạy trên nền môi trường đồ họa MicroStation (tích hợp các công cụ MRFClean, MRFFlag) để xây dựng cấu trúc không gian (topology), tự động tạo vùng, đánh số thửa, sửa nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ địa chính.
  • Phương pháp bản đồ, thống kê và điều tra thu thập số liệu: Thu thập và đối soát các nguồn tài liệu lưu trữ gồm bản đồ giải thửa 299 lập năm 1986-1987 (gồm 16 tờ thổ canh và 16 tờ thổ cư tỷ lệ 1:1000), bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 hệ HN-72, bản đồ phân định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg, bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:5.000 lập năm 2004 theo hệ VN-2000 và Báo cáo thống kê biến động đất đai năm 2013 của xã Tử Du.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác định rõ tầm quan trọng của đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn tài nguyên quốc gia. Tác giả phân tích tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại xã Tử Du theo quy định mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn trong công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về bản đồ địa chính:

  • Bản chất và nội dung: Phân tích các yếu tố không gian dạng điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa), yếu tố đường (ranh giới, tim đường, bờ kênh), thửa đất, thửa đất phụ, lô đất và các đối tượng địa lý liên quan (giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính, công trình xây dựng).
  • Cơ sở toán học: Phân tích ưu - nhược điểm của lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM; các tham số của Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Phương pháp thành lập bản đồ: So sánh phương pháp toàn đạc ngoại nghiệp trực tiếp, phương pháp ảnh hàng không (đo vẽ lập thể, giải tích, đo ảnh số) và phương pháp biên tập từ bản đồ địa hình.
  • Quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới khống chế: Trình bày các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền địa chính và đường chuyền kinh vĩ (cấp 1, cấp 2) theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
STT Yếu tố cơ bản của đường chuyền địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh
3 Chiều dài tuyến nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
4 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút / giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$
5 Chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$
6 Chiều dài cạnh đường chuyền (nhỏ nhất - lớn nhất) $200\text{ m} - 1400\text{ m}$ (trung bình $500 - 700\text{ m}$)
7 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 5''$
8 Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) $\le 5''\sqrt{n}$
9 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1:25.000$
  • Công nghệ đo vẽ và phần mềm: Mô tả cấu tạo máy toàn đạc điện tử (khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý CPU), thuật toán tính tọa độ cực ($X_P = X_A + S \cdot \cos\alpha$, $Y_P = Y_A + S \cdot \sin\alpha$, tính độ cao $H_P$), cấu trúc hệ phần mềm MicroStation (IRASB, IRASC, GeoVec) và phần mềm FAMIS trong tự động hóa xử lý trị đo, tạo topology, quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định phạm vi thực hiện tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tháng 8 đến tháng 11 năm 2015. Tác giả chi tiết hóa nội dung công việc gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, điều tra hiện trạng quản lý đất đai; lập thiết kế kỹ thuật sơ bộ mạng lưới khống chế đo vẽ dựa trên bản đồ địa hình 1:10.000; quy trình chọn điểm, chôn mốc cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$), thông hướng thực địa; đo ngắm GPS HITARGET V30XT; bình sai nội nghiệp; đo chi tiết thực địa và quy trình biên tập hoàn thiện tờ bản đồ trên MicroStation và FAMIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả ứng dụng:

  • Đặc điểm địa bàn xã Tử Du: Tọa độ gốc $21^\circ 24' 03''\text{B}$, $105^\circ 28' 49''\text{Đ}$; diện tích tự nhiên 976,65 ha; địa hình chia cắt chuyển tiếp từ Tây Bắc xuống Đông Nam, xen kẽ đồi thấp và ruộng trũng; chịu ảnh hưởng lũ từ sông Phó Đáy và dãy núi Tam Đảo vào mùa hè. Dân số (thống kê năm 1999) đạt 5.614 người với 1.767 hộ, mật độ 561 người/$\text{km}^2$.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Tử Du năm 2013:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp 610,96 62,56
1 Đất lúa nước 253,11 41,43 (tính trong nhóm NN)
2 Đất rừng sản xuất 233,17 38,16 (tính trong nhóm NN)
3 Đất trồng cây hàng năm khác 103,17 16,89 (tính trong nhóm NN)
4 Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 19,00 3,11 (tính trong nhóm NN)
5 Đất trồng cây lâu năm 2,51 0,41 (tính trong nhóm NN)
II Đất phi nông nghiệp 365,52 37,43
1 Đất thổ cư 265,55 72,65 (tính trong nhóm PNN)
2 Đất chuyên dùng 91,43 25,01 (tính trong nhóm PNN)
3 Đất khác 8,55 2,34 (tính trong nhóm PNN)
III Đất chưa sử dụng 0,16 0,016
Tổng diện tích đất tự nhiên 976,65 100,00
  • Kết quả xây dựng lưới khống chế trắc địa:
    • Khởi tính dựa trên 11 điểm địa chính cấp II và 01 điểm tọa độ cấp quốc gia có sẵn tại khu vực.
    • Tổng số điểm địa chính trong mạng lưới: 136 điểm, trong đó có 12 điểm gốc và 124 điểm khống chế đo vẽ mới lập.
    • Kỹ thuật đo GPS: Sử dụng máy HITARGET V30XT, thời gian đo ngắm tĩnh đạt 45 phút/điểm, chỉ số hình học vệ tinh $\text{PDOP} < 4.0$, số lượng vệ tinh bắt được $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$, chiều cao anten được đo lặp 2 lần chính xác đến 1 mm.
  • Quy trình xử lý nội nghiệp và biên tập bản đồ số:
    • Chuyển đổi tệp số liệu đo ngoại nghiệp qua phần mềm chuyên dụng, nạp dữ liệu trị đo dạng .txt / .acs vào phần mềm FAMIS.
    • Xử lý mã, triển điểm chi tiết lên bản vẽ MicroStation, kết nối đường ranh giới thửa đất theo sơ họa ngoại nghiệp.
    • Ứng dụng công cụ MRFClean để tự động làm sạch dữ liệu, xử lý các lỗi bắt điểm (hở ranh giới, thừa cạnh, đè vạch), dùng MRFFlag để gắn cờ các lỗi phức tạp và xử lý thủ công.
    • Tạo vùng topology tự động, gán thông tin thuộc tính thửa đất (loại đất, chủ sử dụng, số hiệu thửa, diện tích tự động tính toán), tạo bảng chắp phân mảnh, vẽ nhãn thửa và hoàn thiện khung tờ bản đồ địa chính dạng số .dgn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tại xã Tử Du bằng sự kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và phần mềm MicroStation/FAMIS. Đề xuất Ủy ban nhân dân xã Tử Du, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch cùng các cơ quan chức năng tiếp tục sử dụng hệ thống dữ liệu bản đồ mới thành lập để hoàn thiện hồ sơ địa chính, phục vụ cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý đất đai trên địa bàn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng đạt được

  1. Thiết lập mạng lưới tọa độ khống chế đồng bộ: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 136 điểm địa chính (12 điểm gốc cấp cao và 124 điểm mới lập) phân bố đồng đều trên phạm vi 976,65 ha của xã Tử Du, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về sai số đo góc ($m_\beta \le 5''$), sai số khép tương đối ($f_s / [s] \le 1:25.000$) theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  2. Số hóa và hiện đại hóa dữ liệu đo đạc: Chuyển đổi toàn bộ quy trình thành lập bản đồ từ phương pháp thủ công sang công nghệ số. Sử dụng máy GPS HITARGET V30XT và máy toàn đạc điện tử đo đạc chi tiết từng góc thửa, trút số liệu tự động vào máy tính, loại bỏ sai số ghi chép thủ công.
  3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính số: Ứng dụng thành công chuỗi công cụ MicroStation - FAMIS - MRFClean/MRFFlag để xây dựng cơ sở dữ liệu đồ họa chuẩn dạng .dgn, tạo vùng topology khép kín, tự động tính diện tích, đánh số thửa và xuất các tờ bản đồ địa chính theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Ứng dụng triệt để dữ liệu bản đồ địa chính mới thành lập vào công tác quản lý biến động, dồn điền đổi thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử Du.
  • Đẩy mạnh tin học hóa trong lưu trữ, khai thác hồ sơ địa chính tại cấp xã và cấp huyện để giảm thiểu thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho người dân.
  • Thường xuyên kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa dựa trên nền bản đồ số để phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã giải quyết trực tiếp bài toán thiếu hụt tài liệu đo đạc chính quy tại xã Tử Du, thay thế tài liệu bản đồ 299 đã lạc hậu bằng bộ bản đồ địa chính số có tọa độ thống nhất theo Hệ VN-2000. Đề tài chứng minh tính hiệu quả, độ chính xác và khả năng chuẩn hóa của quy trình phối hợp công nghệ GPS tĩnh, máy toàn đạc điện tử và phần mềm FAMIS trong công tác trắc địa địa chính cấp cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Điều kiện địa hình xã Tử Du bị chia cắt, đồi thấp xen kẽ đồng ruộng và thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết mưa bão ngập úng mùa hè, khô hanh mùa đông, làm ảnh hưởng đến tiến độ đo ngắm ngoại nghiệp.
    • Các tài liệu lưu trữ cũ (đặc biệt là bản đồ 299 lập từ năm 1986) có chất lượng thấp, ranh giới biến động nhiều qua thời gian nên giá trị sử dụng đối soát còn hạn chế.
    • Các số liệu về tài nguyên khoáng sản (than bùn, than đá, kim loại, vật liệu xây dựng) trên địa bàn xã mới dừng ở mức điều tra, khảo sát sơ bộ, chưa có số liệu thăm dò chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
    • Hoàn thiện công tác kê khai đăng ký, lập sổ mục kê, sổ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho toàn bộ các chủ sử dụng đất tại xã Tử Du dựa trên nền bản đồ số đã nghiệm thu.
    • Kết nối cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai (hồ sơ địa chính điện tử) để hướng tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) tích hợp cho toàn huyện Lập Thạch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Trắc địa - Bản đồ và Kỹ thuật công trình:

  • Phần giá trị tham khảo chuyên môn: Chương 2 và Chương 4 cung cấp quy trình chuẩn từ khâu thiết kế kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ, thao tác cài đặt tham số đo GPS tĩnh (chỉ số PDOP, thời gian đo, góc cao vệ tinh), phương pháp đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử đến kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu và xử lý lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology trên phần mềm FAMIS.
  • Phần giá trị tham khảo thực tiễn: Bảng tổng hợp hiện trạng quỹ đất, chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền và hệ thống văn bản pháp lý phục vụ trực tiếp cho các cán bộ kỹ thuật địa chính xã/phường, các đơn vị tư vấn đo đạc đang thực hiện các dự án đo vẽ bản đồ địa chính và đăng ký đất đai theo tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị GPS nào để lập lưới khống chế và các thông số kỹ thuật khi đo là gì?
Tác giả sử dụng máy GPS HITARGET V30XT. Quá trình đo ngắm tại thực địa tuân thủ các thông số: thời gian đo tĩnh tối thiểu 45 phút/điểm, chỉ số hình học vệ tinh $\text{PDOP} < 4.0$, số lượng vệ tinh quan sát $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$, và chiều cao anten được đo kiểm tra lặp lại 2 lần với độ đọc chính xác đến 1 mm.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ thành lập tại xã Tử Du gồm bao nhiêu điểm và khởi tính từ đâu?
Tổng số điểm địa chính trong mạng lưới là 136 điểm, bao gồm 12 điểm địa chính gốc (gồm 11 điểm địa chính cấp II và 01 điểm tọa độ cấp quốc gia đã có tại khu vực) cùng 124 điểm đường chuyền kinh vĩ mới được chọn điểm, chôn mốc cọc gỗ ngoài thực địa.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tử Du năm 2013 phân bổ như thế nào giữa các nhóm đất chính?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 976,65 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 610,96 ha (62,56%), đất phi nông nghiệp chiếm 365,52 ha (37,43%) và đất chưa sử dụng chiếm 0,16 ha (0,016%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lúa nước (253,11 ha) và đất rừng sản xuất (233,17 ha) chiếm tỷ trọng lớn nhất.

4. Quy trình xử lý lỗi đồ họa của thửa đất trên phần mềm FAMIS và MicroStation được thực hiện ra sao?
Sau khi nạp số liệu trị đo (.txt/.acs) và nối ranh giới thửa đất theo sơ họa, phần mềm MicroStation kết hợp tiện ích MRFClean để tự động phát hiện và làm sạch các lỗi hình học cơ bản (hở vùng, đè vạch, bắt điểm thừa). Đối với các lỗi phức tạp, công cụ MRFFlag sẽ đánh dấu cờ cảnh báo để kỹ thuật viên kiểm tra, chỉnh sửa thủ công trước khi chạy tính năng tự động tạo vùng topology, tính diện tích và gán nhãn thửa đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Linh Trang đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và hệ thống phần mềm MicroStation/FAMIS vào công tác thành lập bản đồ địa chính số tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Công trình đã xây dựng thành công mạng lưới khống chế gồm 136 điểm và số hóa chính xác hiện trạng sử dụng 976,65 ha đất tự nhiên của xã theo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ tài liệu trắc địa - địa chính đạt chuẩn, đóng vai trò nền tảng trực tiếp phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.