Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Theo Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là các nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính chính quy dạng số nhằm quản lý chặt chẽ biến động đất đai là yêu cầu cấp thiết.

Trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, hệ thống bản đồ địa chính cũ đo vẽ từ năm 2002 gồm 58 tờ (20 tờ tỷ lệ 1:1000 và 38 tờ tỷ lệ 1:2000) đã bộc lộ nhiều sai lệch sau thời gian dài sử dụng do đo đạc thủ công, biến động chia tách, chuyển nhượng và sáp nhập đất đai. Thực hiện chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc đã triển khai công trình Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm tham gia giải quyết trực tiếp công tác kỹ thuật tại địa bàn.

Theo văn bản khóa luận, mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung:

  1. Xác định ranh giới, vị trí, kích thước, hình thể, diện tích thửa đất của từng chủ sử dụng đất, hiện trạng quỹ đất, diện tích các loại đất và phạm vi ranh giới hành chính các khu đo lên bản đồ địa chính.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ toàn đạc trực tiếp, sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng, thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm của ngành.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ, phục vụ chức năng quản lý nhà nước về đất đai, thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng các cơ sở hạ tầng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, Pronet) trong đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 37, tỷ lệ 1:2000 thuộc địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp, nội nghiệp diễn ra từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở pháp lý, kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật trắc địa - bản đồ:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 2013 (Mục 4 Điều 3 quy định về khái niệm và giá trị pháp lý của bản đồ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thiết kế kỹ thuật - Dự toán do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên phê duyệt.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 quy ước (bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Khu đo áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục $106^\circ30'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Cơ sở phân mảnh bản đồ: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông. Kích thước khung tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là 100 ha (kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập hồ sơ mốc địa chính, tài liệu địa giới hành chính, số liệu thống kê đất đai từ UBND xã Tức Tranh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; khảo sát thực địa hiện trạng địa hình đồi núi dốc để thiết lập phương án đo vẽ.
  2. Phương pháp trắc địa (ngoại nghiệp): Đo khống chế bằng công nghệ định vị vệ tinh RTK GNSS đo động (01 trạm Base phát tín hiệu cải chính qua Radio Link, các trạm Rover thu tín hiệu tức thời). Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 theo phương pháp tọa độ cực.
  3. Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ bằng phần mềm chuyên dụng Pronet; kiểm tra sai số khép góc, sai số vị trí điểm và chiều dài cạnh theo quy phạm kỹ thuật.
  4. Phương pháp bản đồ (nội nghiệp): Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phiên bản 2011 cùng các tiện ích MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi hình học, tạo cấu trúc vùng (Topology), gán thông tin thuộc tính nhãn thửa, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích vai trò cốt lõi của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội, thực trạng thoái hóa và sức ép gia tăng dân số. Tác giả khẳng định việc ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để lập bản đồ địa chính chính quy và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 là giải pháp hàng đầu nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại cơ sở. Chương này xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình nghiên cứu đối với công tác đo đạc tại xã Tức Tranh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết chuyên ngành trắc địa - địa chính:

  • Khái niệm, tính chất pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy và bản đồ số; bản đồ gốc và bản đồ địa chính).
  • Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính: điểm khống chế, đường địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, 5 nhóm loại đất chính (nông nghiệp, lâm nghiệp, ở, chuyên dùng, chưa sử dụng), công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy hệ, địa vật định hướng và dáng đất.
  • Cơ sở toán học và so sánh hai phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; tham số hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:25000 đến 1:200.
  • Quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 8 bước và các yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ (Bảng 2.2):
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh $< 400\text{ m}$ sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai $\le 5''$ (cạnh $\ge 400\text{ m}$); $\le 10''$ (cạnh $< 400\text{ m}$)
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai $\le 10\text{ cm}$ (đồng bằng); $\le 12\text{ cm}$ (vùng núi)
  • Cấu tạo và nguyên lý đo đạc của máy toàn đạc điện tử (kết hợp khối đo khoảng cách EDM, kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU), nguyên tắc tính toán tọa độ ba chiều $(X, Y, H)$.
  • Giới thiệu bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và phần mềm tích hợp FAMIS cùng sơ đồ quy trình công nghệ xử lý số liệu từ file trị đo thô đến bản đồ số hoàn chỉnh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu rõ vị trí thực tập, thời gian triển khai và chia nội dung nghiên cứu thành 3 phần việc:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại xã Tức Tranh.
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ (công tác ngoại nghiệp chọn mốc, chôn cọc, đo RTK GNSS và công tác nội nghiệp bình sai bằng Pronet).
  • Thành lập tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:2000 từ dữ liệu đo chi tiết (triển khai ngoại nghiệp với tổ đo 3 người, trút số liệu, làm sạch lỗi topology, gán nhãn và xuất bản đồ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm trình bày toàn bộ số liệu khảo sát và kết quả đo vẽ thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên xã Tức Tranh: Xã nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 9 km, giáp các xã Yên Lạc, Vô Tranh, Phú Đô, Phấn Mễ, phía Đông Nam giáp sông Cầu. Địa hình trung du đồi núi dốc, hướng dốc Bắc - Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$ (tháng 7 cao nhất đạt $28 - 29^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất $15,6^\circ\text{C}$), số giờ nắng 1.628 giờ/năm, lượng bốc hơi trung bình $985,5\text{ mm/năm}$. Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 (chiếm trên 90% lượng mưa năm), dễ gây ngập lũ ven suối.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2017 dân số toàn xã là 9.266 người với 2.316 hộ, bình quân 4 người/hộ. Biến động dân số từ 2015 đến 2017 được thống kê chi tiết qua Bảng 4.1:
STT Hạng mục Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Dân số (người) 9.155 9.220 9.266
2 Tỷ lệ phát triển dân số (%) 0,90 0,75 0,53
- Tỷ lệ tăng tự nhiên (%) 0,90 0,70 0,50
- Tỷ lệ tăng cơ học (%) - 0,05 0,03
  • Thực trạng quản lý đất đai: Tổng số thửa đất trên toàn xã là 28.054 thửa. Trong đó, số thửa đã được đo đạc chỉnh lý là 2.389 thửa (đạt tỷ lệ 8,51%); số thửa chưa được đo đạc chỉnh lý là 25.665 thửa (chiếm 91,49%). Toàn xã đã cấp 3.024 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 2.316 hộ gia đình, cá nhân. Số lượng giấy chứng nhận chưa được cấp chủ yếu rơi vào các thửa đất đang có tranh chấp, lấn chiếm, thiếu hồ sơ chứng minh, hoặc các thửa mới chuyển nhượng, tách thửa.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.559,35 ha. Cơ cấu sử dụng đất theo Bảng 4.2 của văn bản gồm:
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.331,69 52,02
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 55,78 2,18
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 191,20 7,47
3 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 67,20 2,62
4 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 940,17 36,73
5 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 5,98 0,23
6 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 71,36 2,79
II Đất lâm nghiệp LNP 892,33 34,86
1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 180,60 7,05
2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 663,45 25,92
3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng RSK 48,28 1,88
III Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 41,89 1,64
IV Đất phi nông nghiệp PNN 290,28 11,35
1 Đất ở tại nông thôn ONT 74,84 2,92
2 Đất giao thông DGT 124,87 4,88
3 Đất thủy lợi DTL 33,64 1,31
4 Đất sông, suối và mặt nước SON 39,79 1,55
5 Các loại đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, sản xuất kinh doanh, y tế, giáo dục...) - 17,14 0,69
V Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,16 0,12
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.559,35 100,00
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ:
    • Thiết kế sơ bộ lưới dựa vào 02 mốc tọa độ địa chính cấp cao làm điểm khởi tính.
    • Các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế: góc ngoặt $\ge 30^\circ$, số cạnh trong đường chuyền $\le 15$, chiều dài cạnh từ $200 - 1.400\text{ m}$ (trung bình $500 - 700\text{ m}$), sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số khép tương đối $f_s/[s] \le 1:25000$.
    • Thực địa chôn 97 điểm mốc kinh vĩ bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh làm tâm mốc và sơn đỏ nhận biết. Tổng số điểm đo đạc là 99 điểm.
    • Công tác đo lưới thực hiện bằng công nghệ RTK GNSS đo động với 01 trạm tĩnh Base và các máy động Rover.
  • Biên tập bản đồ địa chính tờ số 37: Đo chi tiết các góc thửa và địa vật bằng máy TOPCON GTS 236; trút file dữ liệu, chuyển đổi định dạng, dùng FAMIS phun điểm lên nền MicroStation; thực hiện nối ranh giới thửa đất, chạy công cụ Clean để tìm và sửa lỗi hình học (lỗi hở vùng, bắt nhầm đỉnh), tạo tâm thửa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động, tạo khung bản đồ và xuất sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 37 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt kết quả đạt được về mặt phương pháp và khối lượng công việc; đề xuất Ủy ban nhân dân các cấp và ngành Tài nguyên Môi trường tiếp tục bố trí kinh phí đo đạc dứt điểm 91,49% số thửa còn lại trên địa bàn xã Tức Tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các mục tiêu chuyên môn với các kết quả cụ thể:

  • Về số liệu chuyên ngành: Làm rõ hiện trạng 2.559,35 ha đất tự nhiên của xã Tức Tranh với ưu thế tuyệt đối của đất sản xuất nông nghiệp (52,02%, nổi bật là đất trồng cây công nghiệp lâu năm đạt 940,17 ha) và đất lâm nghiệp (34,86%). Đánh giá chính xác thực trạng công tác địa chính với tỷ lệ thửa đất chưa chỉnh lý còn rất cao (91,49%, tương ứng 25.665 thửa trên tổng số 28.054 thửa).
  • Về sản phẩm đo đạc bản đồ: Xây dựng thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 99 điểm (02 điểm khởi tính cấp cao và 97 điểm kinh vĩ đóng cọc gỗ tại thực địa). Hoàn thành việc biên tập, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:2000 xã Tức Tranh ở cả định dạng số (.dgn trên MicroStation/FAMIS) và bản vẽ in trên giấy.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Tiếp tục nhân rộng quy trình kết hợp định vị vệ tinh RTK GNSS với máy toàn đạc điện tử và bộ phần mềm MicroStation - FAMIS để đo đạc chỉnh lý dứt điểm 25.665 thửa đất còn tồn đọng.
    • UBND xã Tức Tranh và cơ quan chuyên môn cần tập trung tháo gỡ các vướng mắc pháp lý đối với nhóm thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận (thửa có tranh chấp, lấn chiếm, thiếu giấy tờ hoặc tách thửa tự phát).
    • Tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc đồng bộ và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ địa chính xã nhằm bảo đảm việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào cơ sở dữ liệu số.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận khẳng định tính hiệu quả và độ tin cậy của quy trình tích hợp công nghệ RTK GNSS và máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 trong đo đạc địa chính tại khu vực trung du miền núi; cung cấp bộ dữ liệu bản đồ địa chính tờ số 37 chuẩn quy phạm làm cơ sở pháp lý trực tiếp cho công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tức Tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Do thời gian thực tập tốt nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng (từ tháng 6 đến tháng 9/2017), đề tài mới chỉ giải quyết đo đạc chỉnh lý thực tế cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 37), chưa thể xử lý toàn diện cho 57 tờ bản đồ còn lại của xã Tức Tranh.
  • Hạn chế về điều kiện tài liệu: Khu vực xã chưa có tài liệu khảo sát khoan thăm dò địa chất công trình và thủy văn chi tiết, ảnh hưởng đến việc đánh giá đồng bộ điều kiện nền móng cho các công trình hạ tầng phục vụ quản lý đất đai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng triển khai đo đạc chỉnh lý đồng loạt đối với 25.665 thửa đất chưa hoàn thiện trên địa bàn toàn xã Tức Tranh.
    • Nghiên cứu kết nối chuyển giao cơ sở dữ liệu bản đồ từ FAMIS sang các phần mềm quản lý hồ sơ địa chính chuyên ngành (như VILIS hoặc CADDB) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên môi trường điện tử.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Khoa học môi trường: Tài liệu minh họa chi tiết về phương pháp trình bày một báo cáo tốt nghiệp kỹ thuật địa chính; hướng dẫn tường tận các bước thực hành ngoại nghiệp và nội nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo phương án bố trí lưới đường chuyền kinh vĩ kết hợp công nghệ RTK GNSS và quy trình vận hành máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 tại vùng trung du đồi núi dốc.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế lưới đường chuyền địa chính theo quy chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bảng 2.2 và Bảng 4.3).
    • Quy trình 8 bước thành lập bản đồ địa chính số trên môi trường đồ họa MicroStation SE và phần mềm tích hợp FAMIS 2011 (từ khâu nạp trị đo, gán nhãn, sửa lỗi topology bằng MRFClean/MRFFlag đến biên tập khung bản đồ).
    • Hệ thống số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và biến động dân số xã Tức Tranh giai đoạn 2015 - 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 37 xã Tức Tranh được thành lập ở tỷ lệ nào và có diện tích thực tế là bao nhiêu?
Tờ bản đồ địa chính số 37 được thành lập ở tỷ lệ 1:2000. Theo quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính quốc gia trong văn bản, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $1 \times 1\text{ km}$ và diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha.

2. Thực trạng đo đạc chỉnh lý thửa đất trên địa bàn xã Tức Tranh trước khi thực hiện đề tài như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2017 trong văn bản, toàn xã Tức Tranh có tổng số 28.054 thửa đất. Trong đó, số thửa đã được đo đạc chỉnh lý chỉ đạt 2.389 thửa (chiếm tỷ lệ 8,51%), còn lại 25.665 thửa chưa được đo đạc chỉnh lý (chiếm tỷ lệ lớn 91,49%).

3. Khóa luận đã sử dụng những thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?
Về thiết bị ngoại nghiệp, đề tài sử dụng bộ máy định vị vệ tinh RTK GNSS (gồm 01 máy tĩnh Base và các máy động Rover) để đo lưới khống chế, cùng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 để đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa. Về phần mềm nội nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm Pronet để tính toán bình sai lưới đường chuyền, phần mềm đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm FAMIS phiên bản 2011 (cùng tiện ích MRFClean, MRFFlag) để biên tập bản đồ địa chính.

4. Quy mô và cấu trúc của lưới khống chế đo vẽ được xây dựng tại xã Tức Tranh gồm bao nhiêu điểm?
Lưới khống chế đo vẽ tại xã Tức Tranh được thiết kế gồm tổng cộng 99 điểm đo, bao gồm 02 điểm mốc tọa độ địa chính cấp cao có sẵn tại thực địa được chọn làm điểm gốc khởi tính, và 97 điểm mốc lưới kinh vĩ đo mới được đánh dấu bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đóng đinh tâm và sơn đỏ.

5. Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của xã Tức Tranh có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng diện tích tự nhiên 2.559,35 ha của xã Tức Tranh, đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.331,69 ha (52,02%), trong đó chiếm ưu thế vượt trội là đất trồng cây công nghiệp lâu năm đạt 940,17 ha (36,73%). Đất lâm nghiệp đứng thứ hai với 892,33 ha (34,86%). Đất phi nông nghiệp chiếm 290,28 ha (11,35%), trong khi đất chuyên trồng lúa nước chỉ chiếm diện tích khiêm tốn là 55,78 ha (2,18%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sìn Văn Ích đã giải quyết trọn vẹn quy trình kỹ thuật thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 37 tỷ lệ 1:2000 xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên thông qua sự kết hợp giữa công nghệ định vị vệ tinh RTK GNSS, máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 và bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS. Các số liệu điều tra hiện trạng đất đai, dân số và hệ thống mốc khống chế đo vẽ được thu thập, xử lý chuẩn xác, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là công trình thực hành chuyên môn nghiêm túc, cung cấp tài liệu cơ sở quan trọng phục vụ trực tiếp công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương và đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho sinh viên ngành Quản lý đất đai.