Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất thiết yếu vừa là thành phần cốt lõi của môi trường sống. Để quản lý đất đai chặt chẽ, khoa học và đúng quy định pháp luật, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản gắn liền với đất được xác định là nhiệm vụ trọng tâm theo Luật Đất đai năm 2013. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, việc chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo công nghệ số là nhu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh.

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế trên địa bàn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã phối hợp với Công ty Cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long triển khai thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khóa luận tập trung nghiên cứu và thực hiện quy trình kỹ thuật tại địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nắm vững quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ tin học; trực tiếp tham gia xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính tại xã Nhạo Sơn; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và phục vụ công tác quản lý nhà nước, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân xã.
  2. Mục tiêu riêng: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon, máy định vị vệ tinh GPS South cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS để xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 3 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị GPS và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, ProNet, GPSPro) trong công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 3 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 15/08/2015 đến ngày 20/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý đất đai:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về định nghĩa và tính pháp lý của bản đồ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; các quy trình, quy phạm kỹ thuật đo đạc địa chính do Tổng cục Địa chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
    • Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
    • Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (trước đây thuộc Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
    • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$.
  • Phương pháp phân mảnh bản đồ địa chính: Áp dụng nguyên tắc chia mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc:
    • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3600\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$.
    • Từ mảnh 1:10.000 chia thành 4 mảnh 1:5.000 ($3 \times 3\text{ km}$, diện tích $900\text{ ha}$).
    • Từ mảnh 1:5.000 chia thành 9 mảnh 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$, diện tích $100\text{ ha}$, kích thước bản vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, đánh số từ 1 đến 9).
    • Từ mảnh 1:2.000 chia thành 4 mảnh 1:1.000 ($500 \times 500\text{ m}$, diện tích đo vẽ thực tế $25\text{ ha}$, kích thước hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$, đánh số thứ tự a, b, c, d).
    • Từ mảnh 1:2.000 chia thành 16 mảnh 1:500 ($250 \times 250\text{ m}$, diện tích $6,25\text{ ha}$, đánh số thứ tự từ 1 đến 16).
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở để chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào
1:25.000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ 14.400 -
1:10.000 Bản đồ 1:25.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 10-X-Y
1:5.000 Bản đồ 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 Số hiệu 6 chữ số
1:2.000 Bản đồ 1:5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 Số Ả Rập (1 - 9)
1:1.000 Bản đồ 1:2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 Ký tự (a, b, c, d)
1:500 Bản đồ 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 Số Ả Rập (1 - 16)

Phương pháp nghiên cứu và công nghệ sử dụng

  1. Phương pháp thu thập và khảo sát tài liệu: Thu thập số liệu địa giới, hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội từ UBND xã Nhạo Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô; thu thập tọa độ 7 điểm địa chính cấp cao có chôn mốc tại thực địa; khảo sát địa hình địa vật để thiết kế đồ hình mạng lưới khống chế.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Thiết lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 dựa trên 7 điểm địa chính gốc bằng công nghệ GPS với các máy thu GPS South (số máy: H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851) và máy toàn đạc điện tử South NTS-312B / Topcon.
    • Phương pháp đo chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ ($X_A, Y_A, H_A$), định hướng về điểm khống chế thứ hai ($X_B, Y_B$), đặt bàn độ bằng về $0^\circ00'00"$, ngắm gương phản xạ dựng tại điểm chi tiết $P$ để xác định góc bằng $\beta$, góc đứng $v$ (hoặc thiên đỉnh $z$) và khoảng cách nghiêng $D$, từ đó tính ra tọa độ mặt phẳng ($X_P, Y_P$) và độ cao $H_P$: $$\Delta X_{A-P} = S_{A-P} \cdot \cos\alpha_{A-P}, \quad \Delta Y_{A-P} = S_{A-P} \cdot \sin\alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$
  3. Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm TOP2AS để trút dữ liệu GPS; phần mềm GPSPro của hãng South và ProNet để tính toán bình sai mạng lưới tọa độ mặt bằng và độ cao trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng hệ thống phần mềm đồ họa MicroStation (Intergraph), gói Mapping Office (với các mô-đun MRFClean, MRFFlag, I/RAS B, I/RAS C, I/GEOVEC, MGE) kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2011) để nhập số liệu trị đo, xử lý mã địa vật, nối ranh giới thửa đất, kiểm tra và làm sạch lỗi topology, tạo vùng, tự động đánh số thửa, tính diện tích, tạo nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai 2013 nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương; xác định mục tiêu chung và mục tiêu riêng của đề tài; làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ sở pháp lý, tính chất và vai trò của bản đồ địa chính; phân tích chi tiết các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch). Phân tích cơ sở toán học bản đồ (phép chiếu Gauss-Kruger, UTM và hệ tọa độ VN-2000), phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ô vuông thẳng góc. Khái quát quy trình thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ, đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử và quy trình thành lập bản đồ địa chính số trên môi trường MicroStation, FAMIS.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học trong thành lập bản đồ địa chính; phạm vi thực hiện tại xã Nhạo Sơn trong giai đoạn 15/08/2015 – 20/04/2016. Xác định 3 nội dung nghiên cứu chính gồm:

  1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất tại xã Nhạo Sơn.
  2. Thiết kế, đo đạc ngoại nghiệp và bình sai nội nghiệp lưới khống chế đo vẽ.
  3. Đo vẽ chi tiết thực địa, biên tập bản đồ địa chính tờ số 3 tỷ lệ 1:1000 trên phần mềm MicroStation và FAMIS, in ấn và nghiệm thu sản phẩm. Quy định chi tiết các phương pháp nghiên cứu gồm khảo sát thu thập số liệu, đo đạc trắc địa, xử lý số liệu bình sai và biên tập bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày chi tiết toàn bộ kết quả đạt được qua 4 nhóm nội dung lớn:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai xã Nhạo Sơn: Đánh giá vị trí địa lý, tài nguyên đất (4 nhóm đất chính: đất phù sa bồi tụ, đất bạc màu, đất feralit đỏ vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá), tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm ở độ sâu 20 - 25 m), tài nguyên rừng (31,84 ha rừng trồng theo Chương trình 327), khoáng sản vật liệu xây dựng. Tổng hợp số liệu dân số (895 hộ, 3.248 người, 1.726 lao động) và phân tích cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2015.
  • Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ: Khảo sát, thu thập 7 điểm địa chính hạng cao đo bằng GPS; thiết kế và đo bổ sung 61 điểm đường chuyền kinh vĩ (tổng số 68 điểm khống chế trên toàn xã); đóng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đinh tâm mốc; tiến hành đo ngắm bằng máy GPS South và máy toàn đạc NTS-312B/Topcon theo đúng quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; thực hiện trút số liệu bằng TOP2AS và bình sai bằng GPSPro trên hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Thực hiện đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực; nạp số liệu trị đo vào FAMIS qua tệp số liệu text/ACS; xử lý mã trị đo và phun điểm chi tiết lên bản vẽ đồ họa MicroStation; liên kết điểm đo để tạo đường ranh giới thửa đất; sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm kiếm, làm sạch và sửa các lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đè, hở vùng); tạo topology, tạo tâm thửa và đánh số thửa tự động; gán dữ liệu nhãn thuộc tính thửa đất; phân mảnh và tạo khung bản đồ địa chính tờ số 3 tỷ lệ 1:1000 theo kích thước quy chuẩn $500 \times 500\text{ m}$ ($25\text{ ha}$).
  • Kiểm tra, nghiệm thu và thống kê diện tích: Kiểm tra đối soát thực địa, nghiệm thu kỹ thuật và lập bảng thống kê diện tích đất tờ bản đồ số 3 theo từng chủ sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Nhạo Sơn (năm 2015)

Theo số liệu báo cáo thống kê đất đai năm 2015 của xã Nhạo Sơn, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là $366,23\text{ ha}$, được phân bổ chi tiết như sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 227,02 61,98
1.1 Đất trồng cây hàng năm 190,45 52,00
1.2 Đất trồng cỏ 24,00 6,55
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 8,14 2,22
1.4 Đất trồng cây lâu năm 31,84 8,69
1.5 Đất rừng sản xuất 31,84 8,69
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 4,73 1,29
2 Đất phi nông nghiệp 138,57 37,84
2.1 Đất ở nông thôn 77,29 21,10
2.2 Đất chuyên dùng 14,76 4,03
2.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,68 0,46
2.4 Đất quốc phòng 0,41 0,11
2.5 Đất an ninh 4,91 1,34
2.6 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 35,42 9,67
2.7 Đất có mục đích công cộng, giao thông 0,11 0,03
2.8 Đất tôn giáo tín ngưỡng 2,25 0,60
2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,74 0,48
3 Đất chưa sử dụng 0,64 0,17
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 366,23 100,00

Kết quả xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ

  • Thiết lập hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 68 điểm, trong đó có 7 điểm địa chính cấp cao có sẵn (như mốc TR091478 có tọa độ $X = 2372150,352\text{ m}$) làm điểm khởi tính và 61 điểm đường chuyền kinh vĩ được bố trí mới trải đều trên địa bàn xã.
  • Toàn bộ mạng lưới được đo ngắm và tính toán bình sai chặt chẽ trên phần mềm GPSPro trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$, Ellipsoid WGS-84, đảm bảo các hạn sai kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai đạt $\le 5\text{ cm}$ (cấp 1) và $\le 7\text{ cm}$ (cấp 2), sai số tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ (cấp 1) và $\le 1/10.000$ (cấp 2).

Kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 3 tỷ lệ 1:1000

  • Thu thập và xử lý toàn bộ số liệu đo chi tiết các thửa đất, ranh giới nhà, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy lợi và địa vật đặc trưng trên tờ bản đồ số 3.
  • Số hóa, xử lý làm sạch lỗi hình học bằng mô-đun MRFClean, thiết lập quan hệ không gian topology cho từng thửa đất, tự động hóa khâu đánh số thửa, tính toán diện tích và tạo nhãn thửa trên phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng MicroStation.
  • Biên tập và xuất bản hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 3 tỷ lệ 1:1000 đúng kích thước khung hữu ích $500 \times 500\text{ m}$ (diện tích đo vẽ $25\text{ ha}$), kèm theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất và bảng thống kê diện tích đất theo từng đối tượng sử dụng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã chuẩn hóa quy trình phối hợp công nghệ giữa đo đạc vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử ngoại nghiệp và tổ hợp phần mềm MicroStation - FAMIS nội nghiệp vào thực tiễn địa phương. Kết quả cung cấp bộ bản đồ địa chính chính quy có tọa độ chuẩn xác, là tài liệu pháp lý trực tiếp hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã Nhạo Sơn và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Sông Lô trong việc cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý tình trạng lấn chiếm đất đai và số hóa hệ thống hồ sơ địa chính.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ mới triển khai hoàn chỉnh quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 3 tỷ lệ 1:1000) trong tổng số nhiều tờ bản đồ địa chính cần thành lập trên toàn địa bàn xã Nhạo Sơn.
  • Khó khăn thực tế tại địa bàn: Công tác quản lý đất đai tại địa phương còn tồn tại một số vướng mắc như hiện tượng tự ý đổ đất thải công trình không đúng quy định, tình trạng người dân lấn chiếm san lấp hành lang an toàn giao thông và dựng lều quán phức tạp, gây ảnh hưởng đến việc xác định ranh giới sử dụng đất ngoài thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên toàn địa bàn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô.
  • Tiếp tục đồng bộ hóa và kết nối cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS sang phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (như CADDB) để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ, phục vụ công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho nhân dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo quy trình thực tập tốt nghiệp và các bước đo vẽ, biên tập bản đồ địa chính.
    • Cán bộ địa chính xã/phường, kỹ thuật viên trắc địa tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ đang thực hiện các dự án đo đạc thành lập bản đồ địa chính số theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ và hạn sai đo góc, đo cạnh theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Quy trình chi tiết từng bước trút số liệu, đổi định dạng, xử lý lỗi topology bằng MRFClean/MRFFlag và tạo nhãn, khung bản đồ trên phần mềm FAMIS và MicroStation.
    • Bộ số liệu hiện trạng phân loại sử dụng đất năm 2015 của xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học và tham số tọa độ được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính tại xã Nhạo Sơn là gì?

Tờ bản đồ địa chính số 3 xã Nhạo Sơn được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid quy chiếu WGS-84, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ và kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác đo đạc tại xã Nhạo Sơn gồm bao nhiêu điểm và được xử lý bình sai bằng phần mềm nào?

Mạng lưới khống chế đo vẽ toàn xã gồm tổng cộng 68 điểm, trong đó có 7 điểm địa chính cấp cao có sẵn chôn mốc tại thực địa (được đo bằng GPS) làm điểm khởi tính và 61 điểm đường chuyền kinh vĩ được bố trí mới. Toàn bộ số liệu đo được trút bằng phần mềm TOP2AS và tính toán bình sai tọa độ mặt phẳng, độ cao bằng phần mềm GPSPro của hãng South.

3. Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS gồm những bước chính nào?

Quy trình gồm hai giai đoạn chính:

  • Xử lý cơ sở dữ liệu trị đo: Nhập tệp số liệu đo (TXT/ACS), hiển thị và kiểm tra trị đo, xử lý mã địa vật tự động, sửa chữa đối tượng bản đồ và lưu trữ thành tệp đồ họa định dạng DGN.
  • Xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính: Nạp tệp DGN, sửa lỗi hình học topology bằng công cụ MRFClean và MRFFlag, tạo vùng và tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán dữ liệu từ nhãn thuộc tính, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 và xuất in/lưu trữ bản đồ hoàn chỉnh.

4. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Nhạo Sơn năm 2015 được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Nhạo Sơn năm 2015 là $366,23\text{ ha}$, trong đó:

  • Đất nông nghiệp: $227,02\text{ ha}$ (chiếm $61,98%$), phần lớn là đất trồng cây hàng năm với $190,45\text{ ha}$ ($52,00%$).
  • Đất phi nông nghiệp: $138,57\text{ ha}$ (chiếm $37,84%$), trong đó đất ở nông thôn chiếm $77,29\text{ ha}$ ($21,10%$).
  • Đất chưa sử dụng: $0,64\text{ ha}$ (chiếm $0,17%$).

5. Kích thước tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao?

Theo quy định phân mảnh ô vuông tọa độ thẳng góc, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước khung bản vẽ hữu ích là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước thực tế ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$ và diện tích đo vẽ thực tế là $25\text{ ha}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Học Cương đã tổng kết và thực hiện hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật ứng dụng máy định vị GPS South, máy toàn đạc điện tử và tổ hợp phần mềm MicroStation - FAMIS trong công tác trắc địa địa chính. Đề tài đã xây dựng thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 68 điểm được bình sai chính xác trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$, đồng thời biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 3 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT mà còn cung cấp tài liệu cơ sở thiết thực phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.