Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải đảm bảo tính pháp lý, độ chính xác không gian và cập nhật kịp thời các biến động thực tế. Theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013, đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chính và không gian sinh tồn của xã hội. Trong bối cảnh các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và tác động của tự nhiên diễn ra liên tục, hiện trạng sử dụng đất tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn có nhiều biến động phức tạp cả về hình thể thửa đất, mục đích sử dụng và chủ sử dụng. Nhằm hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo các quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (Quyết định số 652/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 và Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 16/3/2020), việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh và tin học trắc địa vào công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Đức Thân tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và hệ thống máy RTK G2 GNSS vào xây dựng, thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết chỉnh lý biến động, biên tập tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Nghiên cứu, tìm hiểu khả năng ứng dụng công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trong lĩnh vực trắc địa (như MicroStation, Vietmap, gCadas...) và hệ thống máy GNSS RTK trong công tác đo đạc chỉnh lý, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng cũng như quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình nghiên cứu từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác đo vẽ bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ đo đạc bằng máy GNSS RTK G2; các phần mềm tin học trắc địa chuyên dụng gồm MicroStation V8i, gCadas, Vietmap V8i và AutoCAD ứng dụng trong đo vẽ, nối vẽ và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 25/12/2021 đến ngày 10/05/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung pháp lý và cơ sở toán học trắc địa bản đồ chặt chẽ, cùng việc áp dụng các công nghệ thu nhận và xử lý dữ liệu không gian hiện đại.

Cơ sở pháp lý và cơ sở toán học

Đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lưới địa chính.
  • Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
  • Quyết định số 652/QĐ-UBND (15/05/2017) và Quyết định số 417/QĐ-UBND (16/03/2020) của UBND tỉnh Bắc Kạn về dự án tổng thể hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với Ellipsoid quy ước WGS-84 có các tham số:

  • Bán trục lớn: $a = 6378137,0\text{ m}$
  • Độ dẹt: $\alpha = 1/298,25723563$
  • Tốc độ góc quay quanh trục: $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$
  • Hằng số trọng trường Trái Đất: $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
  • Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Bắc Kạn.

Quy định phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ được tổng hợp theo bảng sau:

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào Ví dụ số hiệu mảnh
1:10000 Khu đo $60 \times 60$ $6000 \times 6000$ 3600 Số km X-Y 10-728-494
1:5000 1:10000 (chia 4) $60 \times 60$ $3000 \times 3000$ 900 Bỏ số 10 725-497
1:2000 1:5000 (chia 9) $50 \times 50$ $1000 \times 1000$ 100 $1 \div 9$ 725-500-9
1:1000 1:2000 (chia 4) $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 a, b, c, d 725-500-9-d
1:500 1:2000 (chia 16) $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 (1) $\div$ (16) 725-500-(1)
1:200 1:2000 (chia 100) $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,00 $1 \div 100$ 725-500-1

Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ phục vụ đo vẽ theo Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT gồm:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chí đánh giá chất lượng
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập tài liệu và khảo sát thực địa: Thu thập hồ sơ địa chính cũ, bản đồ giải thửa, sổ mục kê, số liệu cấp Giấy chứng nhận, tọa độ mốc khống chế từ UBND xã Hà Hiệu, Phòng TN&MT huyện Ba Bể và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; khảo sát địa hình, giao thông, thủy văn thực tế.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập trạm Base tĩnh và trạm di động Rover sử dụng máy GNSS RTK G2. Quy trình đo khống chế thực hiện đo lặp 3 lần lấy giá trị trung bình. Quá trình đo chi tiết các góc thửa, ranh giới đất và địa vật cố định được thực hiện khi máy ở trạng thái Fix tọa độ với thời gian dừng máy từ 2 đến 5 giây mỗi điểm.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Trút dữ liệu thô từ máy đo, kiểm tra sai số, tính toán bình sai mạng lưới tọa độ.
  • Phương pháp bản đồ: Sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation V8i tích hợp các module chuyên dụng gCadas và Vietmap V8i để phun điểm tọa độ, nối vẽ đường ranh giới, sửa lỗi hình học tự động/thủ công, tạo vùng (Topology), gán nhãn thông tin thửa đất và biên tập khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh theo quy phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 4 phần nội dung chính, phản ánh đầy đủ quy trình từ cơ sở lý luận đến thực nghiệm đo vẽ thực địa.

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính và đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian; nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc củng cố lý thuyết trắc địa - quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả trình bày có hệ thống các cơ sở khoa học và pháp lý của bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, tính chất (tự nhiên, kinh tế, pháp lý) và vai trò của bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số.
  • Chi tiết các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính: điểm khống chế, đường ranh giới, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, cụm dân cư (thôn, bản) và đơn vị hành chính xã.
  • Cơ sở toán học phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, hệ tọa độ quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Khái quát hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GNSS với 3 phân hệ (Không gian, Điều khiển, Người dùng); nguyên lý định vị vệ tinh 2D (tối thiểu 3 vệ tinh) và 3D (từ 4 vệ tinh trở lên); nguyên lý hoạt động của máy RTK.
  • Giới thiệu chức năng của các phần mềm trắc địa: MicroStation (phần mềm nền xử lý đồ họa vector), gCadas (biên tập bản đồ, lập hồ sơ địa chính, tự động hóa xử lý nội nghiệp) và Vietmap V8i (xử lý dữ liệu đo, biên tập bản đồ, tính diện tích không cần ngắt thửa).
  • Đánh giá hiện trạng hệ thống mốc khống chế trắc địa trên địa bàn xã Hà Hiệu thông qua khảo sát thực tế.

Tình trạng hệ thống mốc trắc địa được tổng hợp theo bảng sau:

STT Cấp hạng mốc Số lượng còn sử dụng Số lượng mất mốc / không tìm thấy Số hiệu mốc mất hoặc bị phá hủy Nguyên nhân
1 Điểm địa chính cơ sở 25 2 056419, 056429 Do làm đường giao thông, xây dựng kênh mương
2 Điểm địa chính I 46 22 PBI-01, PBI-03, PBI-04, PBI-09, PBI-13, PBI-15, PBI-18, PBI-21, PBI-22, PBI-25, PBI-27, PBI-30, PBI-35, PBI-40, PBI-42, PBI-52, PBI-59, PBI-60, PBI-61, PBI-62, PBI-67, PBI-68 Do san ủi ruộng nương, làm đường, sạt lở đất
3 Điểm địa chính II 8 21 PBII-02, PBII-07, PBII-08, PBII-09, PBII-10, PBII-11, PBII-12, PBII-13, PBII-14, PBII-15, PBII-16, PBII-17, PBII-18, PBII-19, PBII-20, PBII-21, PBII-22, PBII-25, PBII-27, PBII-28, PBII-29 Do san lấp mặt bằng, mở rộng đường, không tìm thấy dấu mốc
4 Điểm địa chính 10 2 BB-01, BB-12 Do thi công đường giao thông

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là thiết bị GNSS RTK G2 và phần mềm xử lý số liệu chuyên ngành; phạm vi thực hiện tại xã Hà Hiệu từ cuối tháng 12/2021 đến tháng 5/2022; xác lập quy trình nghiên cứu gồm 4 bước liên hoàn: thu thập số liệu và khảo sát - đo đạc xây dựng lưới khống chế - đo vẽ chi tiết thực địa - biên tập nội nghiệp và đối soát thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả tập trung vào các nội dung trọng tâm:

  1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hà Hiệu: Diện tích tự nhiên $39,98\text{ km}^2$, dân số 2.739 người, mật độ 69 người/$\text{km}^2$; địa hình đồi núi chia cắt xen kẽ dải đất hẹp dọc sông suối (độ cao trung bình 200 - 500 m); nhiệt độ trung bình năm thấp nhất 20°C (tháng 7 nóng nhất 26°C, tháng 1 thấp nhất 12°C, có thời điểm hạ 2°C); lượng mưa trung bình 1.800 mm/năm tập trung từ tháng 5 đến tháng 8; độ ẩm trung bình 83%; mạng lưới giao thông có Quốc lộ 279, Tỉnh lộ 212, 201, 254 đi qua.
  2. Hiện trạng đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận tại xã Hà Hiệu tính đến năm 2021:
Loại đất Số GCN đã cấp Số thửa đất đã cấp GCN Số GCN phải chỉnh lý do biến động Số thửa phải chỉnh lý do biến động Số hồ sơ/thửa cần đăng ký biến động
Đất lâm nghiệp 1.560 - - - -
Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất ở 830 4.907 75 445 788
Toàn huyện Ba Bể (tổng hợp so sánh) 23.992 - 398 398 741
  1. Quy trình thành lập tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000:
  • Xây dựng lưới khống chế: Khôi phục và sử dụng 3 điểm mốc địa chính cơ sở còn nguyên vẹn ngoài thực địa gồm PBI-15, PBI-47, PBI-49 để đo nối, phát triển thành mạng lưới gồm 77 mốc tọa độ cấp thấp hơn rải đều trên địa bàn phục vụ đo vẽ chi tiết.
  • Quy chuẩn kỹ thuật đo chi tiết bằng máy GNSS RTK:
    • Đối với ruộng bậc thang/nương rẫy có độ cao bằng nhau: đặt máy tại tim bờ phân định giữa hai thửa.
    • Đối với thửa đất chênh cao: đặt máy tại mép ngoài bờ cao hơn, giữ sào tiêu thẳng đứng.
    • Thửa đất, bờ ruộng, mương nước có độ rộng $> 50\text{ cm}$: đo chi tiết cả 2 mép hoặc đo chân/đỉnh taluy.
    • Thời gian dừng máy thu nhận tín hiệu: 2 đến 5 giây/điểm ở trạng thái Fixed.
    • Kiểm tra sai số sau mỗi ca đo bằng cách đặt lại máy vào điểm Fixed chuẩn ban đầu; sai số vị trí điểm phải $\le 5\text{ cm}$ mới đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Xử lý nội nghiệp và biên tập: Trút dữ liệu tọa độ vào máy tính, sử dụng MicroStation V8i và gCadas để phun điểm, nối ranh giới thửa đất, thực hiện sửa lỗi tự động và thủ công, tạo Topology vùng, nhập dữ liệu thuộc tính từ Excel, chạy nhãn thửa (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất) và xuất khung bản đồ địa chính tờ số 58 hoàn chỉnh tỷ lệ 1:1000.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các mục tiêu đề ra với những kết quả cụ thể:

Kết quả kỹ thuật và số liệu thực tế

  • Khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng hệ thống mốc trắc địa tại xã Hà Hiệu, ghi nhận tỷ lệ mất mốc rất cao do quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi và san ủi đất (mất 2/27 mốc cơ sở, 22/68 mốc cấp I, 21/29 mốc cấp II và 2/12 mốc địa chính).
  • Phát triển thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 77 điểm tọa độ - độ cao từ 3 mốc chuẩn PBI-15, PBI-47 và PBI-49, đảm bảo độ chính xác theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thu thập và phân loại toàn bộ dữ liệu biến động đất đai trên địa bàn xã với 788 hồ sơ cần đăng ký biến động và 445 thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận cần chỉnh lý lại hình thể và thông tin.
  • Hoàn thành công tác đo vẽ ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp, xuất bản thành công tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu với độ chính xác cao, khép góc và sai số trung phương vị trí điểm nằm trong giới hạn cho phép ($\le 5\text{ cm}$).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Hoàn thiện quy trình phối hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh GNSS RTK và bộ phần mềm MicroStation V8i - gCadas - Vietmap V8i trong điều kiện địa hình vùng núi phức tạp, nhiều thung lũng và cây cối che khuất.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật ngoại nghiệp giúp rút ngắn thời gian đo đạc và giảm thiểu nhân lực so với phương pháp đo truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử hoặc kinh vĩ.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 58 có giá trị pháp lý, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động và tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai tổng thể của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong kỳ thực tập tốt nghiệp (khoảng 5 tháng, từ 25/12/2021 đến 10/05/2022).
  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 58 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể nhiều tờ bản đồ của toàn xã Hà Hiệu.
  • Điều kiện địa hình miền núi hiểm trở, thời tiết mưa nhiều và hiện tượng mất mốc trắc địa cũ diễn biến phức tạp gây khó khăn cho quá trình truyền dẫn tín hiệu vệ tinh và liên kết mạng lưới tọa độ.
  • Chi phí đầu tư trang thiết bị GNSS RTK ban đầu còn cao, gây khó khăn cho việc triển khai đồng loạt ở cấp cơ sở nếu không có dự án hỗ trợ kinh phí.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng quy trình ứng dụng máy GNSS RTK và phần mềm gCadas để đo vẽ, chỉnh lý toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Hà Hiệu và các xã lân cận thuộc huyện Ba Bể.
  • Kết nối dữ liệu không gian của bản đồ địa chính số với hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai (LIS) phục vụ công tác chuyển đổi số và quản lý đất đai đa mục tiêu theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cách thức tổ chức số liệu đo đạc thực địa và quy trình biên tập bản đồ địa chính số theo quy phạm hiện hành.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Áp dụng trực tiếp quy trình vận hành trạm Base - Rover máy GNSS RTK, các mẹo kỹ thuật xử lý ranh giới thửa đất vùng núi, cùng quy trình xử lý Topology, sửa lỗi hình học trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình công nghệ đo chi tiết bằng RTK (yêu cầu thời gian đo 2-5 giây, kiểm soát trạng thái Fixed, phương pháp kiểm tra sai số sau ca đo) và các bảng chỉ tiêu kỹ thuật phân mảnh bản đồ địa chính theo hệ quy chiếu VN-2000.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 58 xã Hà Hiệu được thành lập ở tỷ lệ nào và diện tích vùng đo thực tế là bao nhiêu? Tờ bản đồ số 58 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính hệ tọa độ VN-2000, một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương kích thước thực địa là $500 \times 500\text{ m}$ và diện tích đo vẽ quản lý là $25\text{ ha}$.

2. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo chi tiết tờ bản đồ số 58 được phát triển từ những điểm mốc nào? Lưới khống chế được đo dẫn và phát triển từ 3 điểm mốc địa chính cơ sở còn sử dụng được ngoài thực địa là PBI-15, PBI-47 và PBI-49, từ đó xây dựng thành mạng lưới gồm 77 điểm mốc tọa độ và độ cao cấp thấp hơn phân bố đều trên địa bàn khu đo.

3. Khi đo vẽ chi tiết bằng máy GNSS RTK ngoài thực địa, tác giả đưa ra các yêu cầu kỹ thuật then chốt nào để đảm bảo độ chính xác? Tác giả quy định: máy đo phải luôn duy trì ở trạng thái Fixed tọa độ; thời gian dừng máy thu nhận tín hiệu hiệu quả tại mỗi điểm đo từ 2 đến 5 giây; các đối tượng địa vật, bờ thửa, kênh mương có độ rộng trên $50\text{ cm}$ bắt buộc phải đo cả hai mép hoặc chân/đỉnh taluy; sau mỗi ca đo phải kiểm tra lại vào điểm Fixed mốc ban đầu, nếu độ chênh lệch nhỏ hơn $5\text{ cm}$ thì ca đo mới được công nhận đạt tiêu chuẩn.

4. Khối lượng hồ sơ đất đai và Giấy chứng nhận cần chỉnh lý biến động tại xã Hà Hiệu tính đến năm 2021 là bao nhiêu? Tính đến năm 2021, xã Hà Hiệu có 1.560 Giấy chứng nhận đất lâm nghiệp đã cấp. Đối với đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất ở: đã cấp 830 Giấy chứng nhận cho 4.907 thửa đất; trong đó có 75 Giấy chứng nhận (tương ứng 445 thửa đất) phải chỉnh lý do có biến động ranh giới/mục đích, và có 788 hồ sơ/thửa đất cần thực hiện đăng ký biến động mới.

5. Tác giả đã sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào trong quá trình xử lý nội nghiệp và biên tập bản đồ? Tác giả sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation V8i kết hợp cùng các phần mềm ứng dụng chuyên ngành trắc địa - địa chính gồm gCadas (chạy trên nền MicroStation V8i để xử lý số liệu, tạo vùng Topology, nhập dữ liệu Excel, gán nhãn thửa đất, sửa lỗi bản đồ) và Vietmap V8i để hỗ trợ đo vẽ, tính toán diện tích thửa đất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Đức Thân đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK kết hợp các phần mềm tin học trắc địa (MicroStation V8i, gCadas, Vietmap V8i) để đo vẽ, chỉnh lý và biên tập tờ bản đồ địa chính số 58 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hà Hiệu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng mốc trắc địa, tình hình cấp Giấy chứng nhận và các biến động đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Kết quả của đề tài đóng góp sản phẩm bản đồ số đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.