Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn về diện tích nhưng có thể sử dụng lâu dài, giữ vai trò nền tảng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu chính quy, có tính pháp lý cao, trong đó bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính giữ vai trò cốt lõi phục vụ công tác giao đất, thống kê, kiểm kê, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

Trước sự tác động của hoạt động kinh tế và các biến động tự nhiên, ranh giới và hiện trạng quỹ đất nông nghiệp tại cơ sở thường xuyên thay đổi. Tại địa bàn xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, việc đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính gắn liền với nhu cầu thực tiễn của công tác dồn điền đổi thửa, kê khai đăng ký quyền sử dụng đất. Công tác này được triển khai dưới sự phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng đơn vị thi công là Công ty TNHH Một thành viên Kim Hoàng.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thành lập bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  2. Mục tiêu cụ thể: Xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc trực tiếp, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật để phục vụ công tác kê khai đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp; thiết bị máy thu GNSS-RTK Kolida K5+; các phần mềm chuyên ngành trắc địa - địa chính (MicroStation V8i, gCadas 2015).
  • Phạm vi nội dung: Quy trình công nghệ đo đạc thực địa và biên tập, xử lý dữ liệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 phục vụ dồn điền đổi thửa, đăng ký cấp giấy.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019, sử dụng nguồn số liệu đo vẽ thực địa thu thập từ năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở khoa học, cơ sở toán học bản đồ và khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai:

Cơ sở toán học và quy chuẩn kỹ thuật

  • Hệ quy chiếu: Bản đồ địa chính được thiết lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính. Các tham số chính gồm: elipxoid quy chiếu quốc tế WGS-84, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hoàng Quốc Việt, Hà Nội; X = 0, Y = 500 km), điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng), mặt phẳng chiếu hình múi chiếu 3 độ.
  • Tỷ lệ và phân mảnh bản đồ: Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, tỷ lệ 1:1000 được lựa chọn cho khu vực đất nông nghiệp tập trung có mật độ thửa trung bình ($M_t$) từ 20 đến 40 thửa/ha. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước bản vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$, diện tích đo vẽ 25 ha, mang danh pháp mẫu dạng 728497-6-c.
  • Dung sai kỹ thuật: Theo Điều 7 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ. Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 dạng số không vượt quá 15 cm (đối với đất nông nghiệp được phép tăng lên 1,5 lần, tương đương 22,5 cm). Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm ranh giới không vượt quá 0,2 mm trên bản đồ và không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa dưới 5 m.

Căn cứ pháp lý

Khóa luận tổng hợp và áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:

STT Văn bản pháp lý Cơ quan ban hành Nội dung điều chỉnh chính
1 Luật Đất đai năm 2013 Quốc hội Khung pháp lý cao nhất về quản lý và sử dụng đất
2 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
3 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP Chính phủ Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ
4 Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
5 Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Tham số tính chuyển giữa WGS-84 và VN-2000
6 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC Tổng cục Địa chính Áp dụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia VN-2000
7 Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Lồng ghép đo đạc lập bản đồ và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính
9 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về bản đồ địa chính
10 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng
11 Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc và lập hồ sơ
12 Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ đo đạc bản đồ

Công nghệ thiết bị và phần mềm ứng dụng

  • Công nghệ GNSS-RTK: Đo động thời gian thực (Real-Time Kinematic) với một trạm tĩnh (Base) đặt tại điểm mốc có tọa độ VN-2000 gốc phát tín hiệu cải chính qua sóng radio vô tuyến UHF công suất 25 W (9 kênh tần số), kết hợp các trạm động (Rover) thu tín hiệu cải chính để xác định tọa độ trực tiếp trong hệ VN-2000. Khoảng cách hoạt động giữa Base và Rover đạt đến 12 km trong điều kiện thuận lợi. Sai số vị trí mặt bằng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$. Thiết bị cụ thể được sử dụng là máy thu Kolida K5+.
  • Phần mềm biên tập: Khóa luận khảo sát các phần mềm Famis, Vietmap XM và lựa chọn nền tảng đồ họa MicroStation V8i của Bentley Systems kết hợp giải pháp chuyên ngành gCadas phiên bản 2015 để thực hiện nhập số liệu, sửa lỗi topo, tạo vùng thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu (nội nghiệp và ngoại nghiệp): Thu thập số liệu địa giới, hồ sơ địa chính cũ và quy chuẩn kỹ thuật; đo đạc trực tiếp các điểm khống chế và điểm chi tiết ngoài thực địa.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Chuyển đổi định dạng dữ liệu tọa độ thực địa, xây dựng tệp dữ liệu văn bản phục vụ nạp vào môi trường đồ họa.
  • Phương pháp minh họa bản đồ: Dựng hình học không gian, phân lớp hiển thị ranh giới, địa vật và chú giải trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
  • Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Rà soát thực địa nhằm kiểm tra các vị trí nghi ngờ sai sót hoặc tranh chấp ranh giới.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ quản lý đất đai địa phương và kỹ thuật viên đo đạc của Công ty TNHH MTV Kim Hoàng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai, chỉ ra tầm quan trọng của bản đồ địa chính chính quy trong việc bảo vệ quỹ đất và phục vụ dồn điền đổi thửa. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể thành lập bản đồ tỷ lệ 1:1000 tại xã Mai Trung, các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác, tính đồng nhất của hệ quy chiếu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận và kỹ thuật trắc địa địa chính:

  • Cơ sở khoa học: Nêu định nghĩa bản đồ địa chính, thửa đất, công tác đo đạc địa chính; làm rõ các mục đích quản lý nhà nước và 6 yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bản đồ. Thống kê 10 nhóm nội dung chính phải thể hiện trên bản đồ địa chính (mốc khống chế, mốc giới quy hoạch, ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy lợi, v.v.). So sánh các phương pháp thành lập bản đồ (toàn đạc điện tử, công nghệ GNSS đo tương đối, ảnh hàng không kết hợp đo bù) theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và lý giải việc lựa chọn phương pháp đo trực tiếp.
  • Cơ sở toán học: Trình bày chi tiết hệ quy chiếu VN-2000, quy định phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10000, cùng các tiêu chuẩn sai số vị trí điểm, sai số tương hỗ cạnh theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Căn cứ pháp lý: Liệt kê đầy đủ 12 văn bản pháp luật, nghị định, thông tư điều chỉnh hoạt động đo đạc lập hồ sơ địa chính.
  • Phần mềm và thiết bị: Phân tích chức năng của các phần mềm MicroStation V8i, gCadas 2015, Famis, Vietmap XM; giới thiệu tổng quan hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GPS của Mỹ với 24-27 vệ tinh, GLONASS của Nga với 30 vệ tinh, GALILEO của Châu Âu, BeiDou của Trung Quốc, IRNSS của Ấn Độ, QZSS của Nhật Bản); mô tả nguyên lý cấu tạo, thông số hoạt động và sai số của công nghệ GNSS-RTK.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình lập bản đồ và thiết bị máy thu RTK Kolida K5+ tại địa bàn xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 5 bước: đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất địa phương, xây dựng lưới khống chế đo vẽ, thu thập số liệu chi tiết, biên tập bản đồ địa chính và ứng dụng phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu. Chương 3 cũng diễn giải chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu gồm: điều tra thu thập số liệu, minh họa bản đồ, xử lý số liệu, kiểm tra đối soát thực địa và tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày hai mảng kết quả chính:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Mai Trung

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 1.050,14 ha (tương đương 10,50 km²; văn bản đồng thời ghi nhận số liệu diện tích tự nhiên 10,23 km² tại phần vị trí địa lý), dân số 12.839 người (trên 15.000 nhân khẩu). Địa hình xã mang hình thể chữ "nhân", trải rộng ngang 6 km, dọc 7 km, kết hợp cả ba dạng gò đồi, đồng bằng và trung du. Cơ cấu đất đai gồm: đất sản xuất nông nghiệp 670,21 ha; đất phi nông nghiệp 379,80 ha; mặt nước nuôi trồng thủy sản 85,61 ha. Vị trí tiếp giáp: phía Đông giáp xã Thường Thắng và Bắc Lý; phía Tây giáp xã Hợp Thịnh; phía Bắc giáp xã Hùng Sơn; phía Nam giáp xã Xuân Cẩm và sông Cầu (đối diện huyện Sóc Sơn, Hà Nội).
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Toàn xã có 3.662 hộ gia đình (15% hộ giàu và khá; 76,7% hộ trung bình; 8,3% hộ nghèo). Năng suất lúa bình quân đạt 56 tạ/ha, sản lượng lương thực bình quân đạt 420 kg thóc/người/năm. Giá trị sản xuất từ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ước đạt 25 tỷ đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 11,5 triệu đồng/người/năm. Cơ sở hạ tầng gồm: 12 trạm biến áp (đảm bảo 100% hộ dân dùng điện lưới quốc gia); 0,7 km đường liên tỉnh, 6 km đường liên xã, 35 km đường bê tông, 50 km đường thôn xóm, 30 km đường nội đồng; hệ thống thủy lợi có 70 km kênh mương (13,5 km đã cứng hóa) và 11 trạm bơm cục bộ.

2. Kết quả thành lập bản đồ địa chính

  • Số liệu lưới khống chế: Sử dụng dữ liệu đo ngắm kinh vĩ do Công ty TNHH MTV Kim Hoàng cung cấp, gồm 01 điểm địa chính cơ sở số hiệu 053410 và 39 điểm khống chế đo vẽ.
Số TT Tên điểm Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)
1 1K10 2356687,277 395093,308
2 1K11 23560497,600 395316,094
3 1K12 2356455,766 395029,275
4 1K13 2356363,695 395148,542
5 1K16 2356306,746 395782,785
6 1K17 2356206,922 395031,010
7 1K20 2356132,755 395737,266
8 1K22 2356996,745 395992,674
9 1K8 2356541,997 395734,239
10 HH-69 2356720,515 395753,233
11 HH-71 2356454,580 395829,880
12 HH-72 2356111,571 395679,294
  • Số liệu chi tiết ngoại nghiệp: Tiếp nhận và xử lý 1.500 điểm chi tiết đo bằng máy RTK Kolida K5+.
  • Quy trình biên tập trên MicroStation V8i và gCadas 2015:
    1. Tạo tệp thiết kế: Thiết lập tệp DC28.dgn theo hệ quy chiếu VN-2000, tỉnh Bắc Giang.
    2. Kết nối cơ sở dữ liệu: Kết nối tệp thuộc tính và thiết lập đơn vị hành chính xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa.
    3. Nhập số liệu đo đạc: Tạo tệp văn bản *.txt từ phần mềm Notepad, sử dụng mô-đun đọc dữ liệu văn bản để chuyển toàn bộ 1.500 điểm tọa độ lên tệp đồ họa.
    4. Nối điểm chi tiết: Sử dụng công cụ Place Line và Smart Line, gán lớp đối tượng theo quy định:
      • Ranh giới thửa đất: Level 10, lực nét 0, kiểu đường 0.
      • Đường giao thông: Level 23, lực nét 0, kiểu đường 0.
      • Đường thủy lợi: Level 32, lực nét 0, kiểu đường 0.
      • Ranh giới nhà: Level 15, lực nét 0, kiểu đường 2.
    5. Xử lý lỗi topology: Sử dụng tính năng "Tìm lỗi dữ liệu" và "Sửa lỗi tự động" để xử lý các lỗi hở ranh, bắt điểm thừa, tự động đóng kín đa giác thửa.
    6. Tạo vùng và thông tin thuộc tính: Tạo tâm thửa từ đường ranh, chọn loại đất hiện trạng, đánh số hiệu thửa đất tự động, gán nhãn địa chính.
    7. Biên tập bản đồ và xuất hồ sơ: Vẽ khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000, vẽ nhãn tự động, trích xuất sơ đồ hình thể (SĐHT), trích lục thửa đất, bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và tự động tạo đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài, khẳng định khả năng ứng dụng của công nghệ GNSS-RTK trong đo đạc địa chính và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với công tác đo vẽ bản đồ địa chính nông nghiệp tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng

  • Xử lý hoàn chỉnh mạng lưới tọa độ gồm 01 mốc địa chính cơ sở (053410), 39 điểm khống chế đo vẽ và 1.500 điểm chi tiết ngoại nghiệp thu thập bằng máy RTK Kolida K5+.
  • Xây dựng thành công tệp bản đồ địa chính dạng số DC28.dgn tỷ lệ 1:1000 trong hệ quy chiếu VN-2000, tuân thủ đúng các chỉ tiêu sai số quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Tự động hóa quá trình xuất lập các sản phẩm quản lý đất đai từ phần mềm gCadas, bao gồm: sơ đồ hình thể, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, trích lục thửa đất và hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật

  • Ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại: Việc áp dụng máy thu GNSS-RTK (công suất radio UHF 25 W, cự ly trạm Rover đạt 12 km) loại bỏ nhu cầu đo truyền dẫn đường chuyền phức tạp, giảm phụ thuộc vào thời tiết và tầm nhìn thông hướng giữa các trạm máy so với phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử truyền thống.
  • Chuẩn hóa quy trình biên tập bản đồ số: Chuẩn hóa quy trình liên kết giữa MicroStation V8i và gCadas 2015 theo một chu trình khép kín: nhập tọa độ văn bản $\rightarrow$ số hóa lớp đối tượng (Level 10, 15, 23, 32) $\rightarrow$ sửa lỗi topology tự động $\rightarrow$ tạo vùng và xuất hồ sơ thửa đất. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp và hạn chế sai sót chủ quan trong quá trình biên tập hồ sơ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số đặc điểm giới hạn kỹ thuật và phạm vi như sau:

  • Hạn chế:
    • Nguồn số liệu đo vẽ thực địa được kế thừa từ năm 2018 do Công ty TNHH MTV Kim Hoàng thực hiện, trong khi đề tài hoàn thiện nội nghiệp vào năm 2019 và hoàn thành báo cáo năm 2023.
    • Tín hiệu đo động RTK sử dụng sóng radio UHF 25 W giữa máy Base và Rover có thể bị suy giảm cự ly hoặc gián đoạn tín hiệu khi đo đạc tại các khu vực địa hình gò đồi phức tạp hoặc khu dân cư có nhiều vật cản.
    • Nghiên cứu tập trung giải quyết quy trình kỹ thuật cho tờ bản đồ cụ thể tỷ lệ 1:1000 khu vực đất nông nghiệp, chưa bao quát toàn bộ diện tích 1.050,14 ha của toàn xã Mai Trung.
  • Hướng mở rộng:
    • Tiếp tục hoàn thiện biên tập hệ thống bản đồ địa chính cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Mai Trung.
    • Tích hợp công nghệ trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS/VRS) để thay thế trạm Base độc lập, giúp mở rộng phạm vi đo và nâng cao tính ổn định tín hiệu định vị.
    • Khai thác dữ liệu bản đồ số để cập nhật thường xuyên biến động đất đai vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính điện tử (eData).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo tài liệu thực tế về quy trình xử lý số liệu đo GNSS-RTK và các thao tác kỹ thuật trên phần mềm MicroStation V8i tích hợp gCadas 2015.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cơ sở: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu quy trình phân tầng layer chuẩn hóa (Level ranh thửa, thủy lợi, giao thông, nhà cửa) và các bước tự động hóa lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Bảng tham chiếu phân tầng đối tượng đồ họa tại Mục 4.2.3, bảng tọa độ các điểm khống chế đo vẽ (Bảng 4.1) và quy trình xử lý lỗi topo, tạo vùng thửa đất tại Mục 4.2.4 và 4.2.5.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc nào và thông số kỹ thuật ra sao?

Tác giả sử dụng máy thu GNSS-RTK Kolida K5+. Hệ thống gồm một máy tĩnh (Base) đặt tại mốc gốc và các máy động (Rover). Bộ phát tín hiệu hiệu chỉnh sử dụng sóng vô tuyến UHF công suất 25 W với 9 kênh tần số, cự ly hoạt động giữa Rover và Base lên tới 12 km trong điều kiện thuận lợi. Sai số vị trí mặt phẳng đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, sai số cao độ đạt $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$, xuất tọa độ trực tiếp trong hệ VN-2000.

2. Dữ liệu thực địa đầu vào để biên tập bản đồ địa chính gồm những gì?

Dữ liệu do Công ty TNHH MTV Kim Hoàng cung cấp, bao gồm:

  • Lưới khống chế đo vẽ: 01 điểm địa chính cơ sở số hiệu 053410 và 39 điểm khống chế đo vẽ kinh vĩ (như các điểm 1K10, 1K11, 1K12, HH-69, HH-71, HH-72...).
  • Lưới đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: 1.500 điểm đo chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật.

3. Quy chuẩn sai số vị trí điểm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được áp dụng như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí mặt phẳng của điểm ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:1000 không được vượt quá 15 cm. Riêng đối với khu vực đất nông nghiệp, sai số vị trí điểm được phép tăng lên 1,5 lần (không vượt quá 22,5 cm). Sai số tương hỗ giữa hai điểm bất kỳ không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không quá 4 cm trên thực địa với cạnh dưới 5 m.

4. Trong phần mềm MicroStation V8i, các lớp đối tượng bản đồ được quy định như thế nào?

Khi nối các điểm chi tiết ngoại nghiệp, tác giả quy chuẩn các lớp (Level), lực nét (Weight) và kiểu đường (Line Style) như sau:

  • Ranh giới thửa đất: Level 10, lực nét 0, kiểu đường 0.
  • Đường giao thông: Level 23, lực nét 0, kiểu đường 0.
  • Đường thủy lợi: Level 32, lực nét 0, kiểu đường 0.
  • Ranh giới nhà: Level 15, lực nét 0, kiểu đường 2.

5. Những sản phẩm hồ sơ địa chính nào được phần mềm gCadas tạo ra tự động?

Phần mềm gCadas được sử dụng để tự động hóa việc xuất lập: sơ đồ hình thể thửa đất (SĐHT), bản trích lục thửa đất, bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Đội đã giải quyết đầy đủ quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Mai Trung, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang dựa trên công nghệ đo động vệ tinh GNSS-RTK kết hợp xử lý số liệu bằng phần mềm MicroStation V8i và gCadas 2015. Kết quả nghiên cứu đã xử lý mạng lưới tọa độ 39 điểm khống chế đo vẽ, 01 điểm địa chính cơ sở và 1.500 điểm chi tiết ngoại nghiệp, hoàn thiện tệp bản đồ số DC28.dgn đạt chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Toàn bộ quy trình từ khâu đo đạc thực địa, số hóa topology đến trích xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất cung cấp giải pháp kỹ thuật đáp ứng trực tiếp yêu cầu dồn điền đổi thửa và kê khai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.