Giới thiệu dự án
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai là nền tảng cốt lõi trong quản lý tài nguyên của mọi quốc gia. Theo thống kê từ Tổng cục Quản lý Đất đai, các khu vực miền núi và vùng cao tại Việt Nam chiếm hơn 65% diện tích tự nhiên nhưng tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) mới chỉ đạt khoảng 75-80% so với mức 95% ở đồng bằng. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự thiếu hụt bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn, hồ sơ địa chính phân tán và ranh giới đo đạc thủ công trước đây có sai số vượt ngưỡng cho phép.
Xã Cấm Sơn là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (diện tích tự nhiên 4.138,77 ha, địa hình đồi núi dốc $8^\circ - 12^\circ$, cao độ 150m - 650m, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe rạch và hồ thủy lợi Cấm Sơn). Phần lớn GCNQSDĐ của 1.084 hộ dân tại 7 thôn được cấp từ năm 2003 bằng phương pháp đo đạc thủ công (thước dây, bàn đạc), dẫn đến độ lệch diện tích từ 5% đến 15% đối với các thửa đất lâm nghiệp và cây lâu năm có hình thể phức tạp. Tình trạng thiếu bản đồ địa chính số hóa đồng bộ gây cản trở công tác quy chủ, đăng ký biến động và quản lý giao dịch đất đai.
+----------------------------------------------+
| Hệ thống Vệ tinh GNSS (GPS/GLO/BDS/GAL) |
+----------------------------------------------+
| |
(Tín hiệu sóng L1/L2) (Tín hiệu sóng L1/L2)
v v
+-------------------+ +--------------------+
| Trạm Base T300 | | Trạm Rover T300 |
| (Mốc địa chính) | | (Điểm chi tiết) |
+-------------------+ +--------------------+
| ^
| (Hiệu chỉnh RTCM 3.2 via |
+-- UHF Radio Link 410-470M)+
|
+--------------------+
| Sổ tay điện tử |
| Survey Master |
+--------------------+
|
(Dữ liệu tọa độ thô CSV)
v
+--------------------+
| Bình sai DPSURVEY |
| (WGS84 -> VN-2000) |
+--------------------+
|
v
+--------------------+
| MicroStation V8i |
| & Module gCadas |
+--------------------+
|
v
+--------------------+
| Bản đồ địa chính |
| Tờ số 5 (1/5000) |
+--------------------+
Dự án xác định 4 mục tiêu kỹ thuật cụ thể:
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ GPS tĩnh gồm 14 điểm mốc (từ CS01 đến CS14), bình sai chặt chẽ trong hệ tọa độ VN-2000.
- Ứng dụng công nghệ GNSS RTK (Real-Time Kinematic) với máy thu ComNav T300 đo vẽ chi tiết toàn bộ ranh giới, địa vật trên tờ bản đồ số 5 tỷ lệ 1/5000 xã Cấm Sơn.
- Số hóa, tạo vùng topology, gán nhãn địa chính và biên tập bản đồ trên nền tảng MicroStation V8i kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Lập sổ mục kê đất đai, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất và bàn giao phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng cho các chủ sử dụng.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1/5000 với thành phần đất chủ yếu là đất lâm nghiệp ($2.275,3 \text{ ha}$ toàn xã), đất trồng cây lâu năm ($719,2 \text{ ha}$) và đất ở nông thôn. Giới hạn kỹ thuật nằm ở điều kiện phủ sóng vô tuyến tại các thung lũng sâu, đòi hỏi linh hoạt cấu hình giữa trạm Base phát Radio ngoài công suất lớn và Radio trong.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi triển khai công nghệ GNSS RTK, công tác trắc địa địa chính tại địa phương chủ yếu dựa trên đo đạc truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) hoặc giao hội góc cạnh thủ công.
| Tiêu chí so sánh |
Đo thủ công / Thước dây (Cũ) |
Toàn đạc điện tử (Total Station) |
Công nghệ GNSS RTK (Đề xuất) |
| Độ chính xác vị trí ($M_p$) |
Sai số thô $> 0.5\text{m} - 2.0\text{m}$ |
Sai số milimet ($2\text{mm} + 2\text{ppm}$) |
Sai số $1\text{cm} + 1\text{ppm}$ ($M_p \le 0.05\text{m}$) |
| Tầm nhìn giữa các điểm |
Đòi hỏi thông hướng quang học |
Bắt buộc phải thông hướng ngắm |
Không cần thông hướng giữa các điểm |
| Bán kính hoạt động |
$< 100\text{m}$ |
$300\text{m} - 500\text{m}$ mỗi trạm máy |
$1.5\text{km}$ (Radio trong) đến $10\text{km}$ (Radio ngoài) |
| Nhân lực vận hành |
3 - 4 người / tổ |
3 - 4 người (1 máy, 2-3 gương) |
1 - 2 người (1 Rover / 1 người đo) |
| Năng suất đo đạc |
$30 - 50$ điểm/ngày |
$150 - 250$ điểm/ngày |
$600 - 1.000$ điểm/ngày |
| Xử lý số liệu |
Nhập tay, rủi ro sai sót cao |
Trút số liệu cổng COM/USB |
Tự động hóa qua File CSV, Cloud sync |
Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:
- Must-have: Đo tọa độ ở trạng thái Fixed RTK ($HRMS \le 0.03\text{m}$); chuyển đổi chính xác từ WGS-84 sang VN-2000 (kinh tuyến trục $107^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$); tạo topology vùng không hở cạnh trên gCadas.
- Should-have: Tự động đánh số thửa theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, Tây sang Đông; xuất biên bản đối soát ranh giới dạng PDF hàng loạt.
- Could-have: Tích hợp dữ liệu KML xuất sang Google Earth để đối soát biến động rừng.
- Won't-have: Ứng dụng quét LiDAR 3D địa hình trong giai đoạn này do hạn chế chi phí thiết bị.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc xử lý số liệu bao gồm chuỗi phần cứng và phần mềm đồng bộ:
[Máy GNSS ComNav T300] ---> (NMEA-0183 / RTCM 3.2) ---> [Survey Master Android v3.2]
|
(File Raw/CSV)
|
v
[Hệ tọa độ VN-2000] <--- (Bình sai lưới tĩnh) <--- [DPSURVEY v3.1 Engine]
|
v
[MicroStation V8i (SELECTseries)] <---> [gCadas Module v2020] ---> [DGN Map / XML Cadastre]
Technology Stack và phiên bản sử dụng:
- Thiết bị đo: Máy định vị vệ tinh ComNav SinoGNSS T300 GNSS (572 kênh theo dõi GPS L1/L2/L5, GLONASS L1/L2, BeiDou B1/B2/B3, Galileo E1/E5a/E5b; độ chính xác RTK Mặt phẳng $\pm (10 + 1 \times 10^{-6}D)\text{mm}$, Độ cao $\pm (20 + 1 \times 10^{-6}D)\text{mm}$).
- Thu phát tín hiệu: Bộ Radio ngoài Datalink công suất 30W dải tần 410-470 MHz và Radio trong công suất 2W.
- Phần mềm thực địa: Survey Master v3.2 cài đặt trên sổ tay điện tử R500 (Android OS).
- Phần mềm xử lý nội nghiệp: DPSURVEY v3.1 (bình sai lưới tọa độ), MicroStation V8i (môi trường đồ họa CAD 2D/3D), gCadas (biên tập bản đồ địa chính theo chuẩn Thông tư 25).
Methodology
Phương pháp luận áp dụng mô hình tuần tự chuẩn hóa theo Quy trình công nghệ đo đạc địa chính Bộ TN&MT:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Thiết kế kỹ thuật |
| - Thu thập bản đồ địa giới 364, tài liệu địa chính năm 2003 |
| - Khảo sát vị trí mốc, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Ngoại nghiệp (Fieldwork) |
| - Chôn 14 mốc khống chế đo vẽ (CS01 - CS14) |
| - Đo tĩnh GPS liên kết mốc địa chính cấp 2 (094471, 094407) |
| - Dựng trạm Base, đo chi tiết điểm ranh thửa đất bằng Rover RTK |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Nội nghiệp & Xử lý số liệu |
| - Bình sai mạng lưới GPS trên phần mềm DPSURVEY |
| - Nạp dữ liệu CSV vào MicroStation V8i, xử lý mã đường ranh |
| - Tạo vùng (Topology), gán nhãn loại đất, đánh số thửa trên gCadas |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4: Kiểm tra, Nghiệm thu & Bàn giao |
| - Tiếp biên địa giới với các xã lân cận (Sơn Hải, Quan Sơn) |
| - Công khai bản đồ 15 ngày, ký phiếu xác nhận hiện trạng sử dụng đất |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Chọn vị trí chôn mốc bê tông cốt thép đúc sẵn tại các khu vực đất công cộng, đỉnh đồi thoáng tầm nhìn vệ tinh. Đo tĩnh GPS tối thiểu 60 phút mỗi ca đo, liên kết với các điểm địa chính cơ sở có cấp hạng cao hơn.
- Cấu hình trạm Base và Rover trên Survey Master:
# Cấu hình trạm Base Station qua Survey Master
[Base_Configuration]
Instrument_Model = ComNav_T300
Data_Link = External_Radio
Baud_Rate = 19200
Frequency = 460.125 MHz
Protocol = TRIMTALK
Correction_Format = RTCM_32
Elevation_Mask = 10_Degrees
Base_Coord_Source = Known_Point_Input
Datum = VN2000
Central_Meridian = 107.000000
Zone = 3_Degree
Scale_Factor = 0.9999
# Cấu hình trạm Rover Station
[Rover_Configuration]
Elevation_Mask = 10_Degrees
Positioning_Rate = 1Hz
Status_Check = Fixed_Only
Max_HRMS_Tolerance = 0.030m
Max_VRMS_Tolerance = 0.050m
Auto_Store_Point = Enabled
- Cấu trúc dữ liệu đo chi tiết ngoài thực địa:
Point_ID,Easting(Y),Northing(X),Elevation(Z),Feature_Code,Status,HRMS,VRMS
P001,423150.234,2388421.112,185.340,R_THUA,FIXED,0.012,0.018
P002,423178.650,2388435.789,186.120,R_THUA,FIXED,0.011,0.016
P003,423210.115,2388390.450,184.890,R_NHA,FIXED,0.014,0.021
P004,423250.880,2388340.210,182.450,R_DUONG,FIXED,0.009,0.015
P005,423190.550,2388310.670,183.100,R_SUOI,FIXED,0.015,0.022
- Quy trình xử lý nội nghiệp trên MicroStation V8i & gCadas:
- Trút tệp
.CSV từ sổ tay điện tử qua cổng kết nối USB-C.
- Sử dụng gCadas nạp danh sách trị đo, tự động nối điểm dựa trên mã Code (
R_THUA, R_NHA, R_DUONG).
- Kiểm tra đóng vùng đối tượng hình học bằng công cụ
Create Region, loại bỏ các lỗi hở đỉnh (Dangle nodes) hoặc đè ranh (Overlaps).
- Tách mảnh bản đồ theo danh mục phân mảnh chuẩn quốc gia (Kích thước khung tờ 1/5000: $50\text{cm} \times 50\text{cm}$, tương ứng $2.5\text{km} \times 2.5\text{km}$ ngoài thực địa).
Testing và validation
Số liệu bình sai mạng lưới GPS tĩnh bằng phần mềm DPSURVEY v3.1 trên hệ tọa độ phẳng VN-2000 (Ellipsoid WGS-84, Kinh tuyến trục $107^\circ 00'$) ghi nhận kết quả kiểm định:
| Thông số đánh giá độ chính xác |
Kết quả đạt được |
Giới hạn cho phép (TT 25/2014) |
Đánh giá |
| Sai số đơn vị trọng số ($M_0$) |
1.00 |
$0.80 - 1.20$ |
Rất tốt |
| Sai số trung phương vị trí điểm ($M_p$) Min |
0.005 m (Mốc CS07) |
$\le 0.050\text{ m}$ |
Đạt chuẩn |
| Sai số trung phương vị trí điểm ($M_p$) Max |
0.009 m (Mốc CS03) |
$\le 0.050\text{ m}$ |
Đạt chuẩn |
| Sai số tương đối chiều dài cạnh Min |
1 / 2.734.249 (Cạnh 094471 -- CS12) |
$\le 1 / 20.000$ |
Vượt chuẩn |
| Sai số tương đối chiều dài cạnh Max |
1 / 87.844 (Cạnh CS03 -- CS04) |
$\le 1 / 20.000$ |
Vượt chuẩn |
| Sai số trung phương góc phương vị Min |
$0.36''$ (Cạnh CS03 -- CS04) |
$\le 5.0''$ |
Rất cao |
| Cạnh dài nhất / ngắn nhất |
$2.314,5\text{m}$ / $511,364\text{m}$ |
Phù hợp mật độ lưới |
Tối ưu |
Kết quả đo chi tiết ngoài thực địa cho thấy 100% các điểm đo chi tiết ranh giới thửa đất đều đạt trạng thái Fixed RTK với giá trị $HRMS \le 0.025\text{m}$ và $VRMS \le 0.038\text{m}$, hoàn toàn đáp ứng độ chính xác lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 (yêu cầu sai số vị trí điểm góc thửa đối với đất nông/lâm nghiệp $M_p \le 0.70\text{m}$).
Kết quả đạt được
- Hoàn thành đo vẽ và biên tập trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1/5000 xã Cấm Sơn với diện tích hàng trăm héc-ta, phân định ranh giới rõ ràng giữa đất lâm nghiệp (rừng sản xuất/phòng hộ), đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất mặt nước thuộc hành lang hồ Cấm Sơn.
- Tự động hóa quá trình quy chủ, kết nối CSDL thuộc tính và lập 100% sổ mục kê đất đai, phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng.
- Quá trình tiếp biên với các tờ bản đồ liền kề và địa giới hành chính giáp xã Sơn Hải (Lục Ngạn) và Quan Sơn (Chi Lăng, Lạng Sơn) hoàn toàn khớp nối, sai số vị trí đường ranh tiếp biên $\Delta s < 0.15\text{m}$ (trong hạn sai cho phép $\le 0.50\text{m}$).
Đổi mới và đóng góp
- Giải pháp khắc phục vùng lõm sóng viễn thông: Đổi mới phương thức truyền số liệu hiệu chỉnh vi phân DGPS/RTK. Tại các thung lũng che khuất sóng 3G/4G (không thể bắt trạm Cors/VRS quốc gia), dự án áp dụng hệ thống Radio ngoài công suất lớn 30W đặt tại đỉnh núi cao, mở rộng bán kính truyền sóng lên đến 10km, duy trì trạng thái Fixed RTK ổn định mà không bị gián đoạn dữ liệu.
- Quy trình kết nối khép kín từ Trắc địa đến Hệ thống Thông tin Đất đai (LIS): Rút ngắn chu trình thành lập bản đồ bằng cách tích hợp trực tiếp dữ liệu Survey Master vào module gCadas trên MicroStation V8i. Loại bỏ toàn bộ thao tác vẽ giấy nháp thủ công ngoài hiện trường, tăng 350% năng suất đo đạc và giảm 50% chi phí nhân công ngoại nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ: Đồ án tạo lập bộ tư liệu chuẩn xác đầu tiên cho tờ bản đồ số 5 xã Cấm Sơn, hỗ trợ UBND huyện Lục Ngạn xử lý các vướng mắc tồn đọng về cấp giấy chứng nhận đất rừng và đất nông nghiệp tồn tại từ năm 2003.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Use Cases thực tế
- Cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ: Dữ liệu tờ bản đồ số 5 được sử dụng để in trích lục, xác định chính xác diện tích thửa đất đến từng $0.1\text{m}^2$, giải quyết triệt để tranh chấp ranh giới giữa các hộ trồng vải thiều và keo tai tượng.
- Quy hoạch sử dụng đất và chuyển mục đích: Cung cấp lớp dữ liệu không gian cho Phòng TN&MT huyện Lục Ngạn phục vụ cập nhật kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước hồ Cấm Sơn: Xác định chính xác ranh giới giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới bảo vệ công trình thủy lợi quốc gia.
Hướng dẫn triển khai kỹ thuật
[BƯỚC 1: DỰNG TRẠM BASE]
- Đặt chân máy, định tâm quang học trên mốc khống chế CS01.
- Gắn đầu máy ComNav T300, kết nối cáp dữ liệu với bộ phát Radio 30W và Ắc-quy 12V-20Ah.
- Dựng cột ăng-ten UHF phát sóng độ cao 5m.
[BƯỚC 2: CẤU HÌNH SỔ TAY]
- Bật Bluetooth sổ tay R500, kết nối máy thu Rover.
- Chọn Projection: VN-2000, Central Meridian: 107°00', Scale: 0.9999.
- Chọn kênh Radio Channel tương thích trạm Base (ví dụ: Ch01 - 460.125MHz).
[BƯỚC 3: KIỂM TRA ĐIỂM GỐC]
- Đặt Rover lên mốc kiểm tra CS02. Đo 30 trị đo, kiểm tra sai số $\Delta X, \Delta Y \le 0.015m$.
[BƯỚC 4: TIẾN HÀNH ĐO CHI TIẾT & BIÊN TẬP]
- Di chuyển dọc ranh giới thửa đất, kích hoạt nút đo điểm.
- Trút file .CSV vào gCadas để tự động hóa biên tập bản đồ DGN.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật:
- Tín hiệu vệ tinh vẫn bị suy giảm cục bộ (chuyển từ trạng thái Fixed sang Float) khi đo dưới tán rừng tự nhiên dày đặc hoặc vách đá đứng do hiện tượng đa đường dẫn tín hiệu (Multipath).
- Phụ thuộc vào nguồn ắc-quy dự phòng khi đo dã ngoại dài ngày tại các khu vực chưa có điện lưới.
- Hướng phát triển đề xuất:
- Tích hợp công nghệ cảm biến nghiêng IMU (Inertial Measurement Unit) không bị ảnh hưởng bởi từ trường trên các thế hệ máy thu mới, cho phép đo góc khuất mà không cần cân bằng bọt thủy.
- Kết hợp bay chụp ảnh hàng không bằng máy bay không người lái (UAV/Drone RTK) để tạo mô hình số độ cao (DEM) và ảnh trực giao (Orthophoto), hỗ trợ bao quát toàn diện các vùng núi dốc không thể tiếp cận bộ.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Giảng viên ngành Quản lý đất đai / Trắc địa: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế quy trình công nghệ GNSS RTK kết hợp MicroStation V8i & gCadas.
- Kỹ sư Trắc địa & Doanh nghiệp đo đạc: Tham chiếu bộ thông số cấu hình Radio UHF công suất lớn và giải pháp bình sai mạng lưới địa chính trên địa hình đồi núi phức tạp.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND Xã, Chi nhánh VPĐKĐĐ): Tiếp nhận bộ CSDL bản đồ địa chính số tờ số 5 chuẩn hóa, đồng bộ hồ sơ đăng ký đất đai.
- Người dân địa phương: Đảm bảo quyền lợi pháp lý về diện tích đất thực tế, thuận tiện trong các thủ tục hành chính, thế chấp và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để máy đo GNSS RTK đạt trạng thái Fixed tại vùng núi?
Máy thu cần bắt được tối thiểu 4 vệ tinh trên 2 tần số độc lập, chỉ số suy giảm độ chính xác hình học $PDOP \le 3.0$, góc cắt vệ tinh (Elevation Mask) đặt từ $10^\circ - 15^\circ$, và đường truyền dữ liệu hiệu chỉnh Radio UHF/GPRS phải liên tục với độ trễ (Latency) $\le 1\text{s}$.
2. Sự khác biệt giữa hệ tọa độ WGS-84 và VN-2000 trong đề tài được xử lý như thế nào?
Máy thu GNSS thu nhận tọa độ gốc trên Ellipsoid WGS-84 toàn cầu. Khi truyền vào phần mềm Survey Master hoặc DPSURVEY, số liệu được chuyển đổi sang Hệ quy chiếu Quốc gia VN-2000 thông qua 7 tham số dịch chuyển trục ($dX, dY, dZ, rX, rY, rZ, m$) và phép chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Krüger với kinh tuyến trục địa phương $107^\circ 00'$ của tỉnh Bắc Giang.
3. Trong trường hợp mất tín hiệu Radio giữa Base và Rover thì xử lý ra sao?
Kỹ thuật viên chuyển đổi sang chế độ đo tĩnh nhanh (Fast Static) hoặc sử dụng tính năng lưu dữ liệu thô (Raw Data Logging) tại Rover để xử lý hậu kỳ (PPK - Post-Processed Kinematic) trên phần mềm văn phòng.
4. Tại sao tỷ lệ bản đồ địa chính tờ số 5 được chọn là 1/5000?
Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, đối với khu vực đất lâm nghiệp, đồi núi có diện tích thửa đất trung bình lớn ($> 0.5\text{ ha}$ đến hàng chục hecta) và mật độ thửa thưa thớt, tỷ lệ 1/5000 là tỷ lệ tối ưu về mặt kinh tế kỹ thuật, đảm bảo thể hiện đầy đủ ranh giới và độ chính xác quản lý.
5. Chi phí đầu tư hệ thống và thời gian hoàn vốn (ROI)?
Một bộ máy ComNav T300 (1 Base + 1 Rover kèm Radio 30W) có chi phí đầu tư khoảng 150 - 200 triệu VNĐ. Nhờ tăng năng suất gấp 3.5 lần so với máy toàn đạc điện tử, doanh nghiệp đo đạc có thể thu hồi vốn đầu tư chỉ sau 2-3 dự án đo đạc quy mô cấp xã.
Kết luận
Đề tài khóa luận “Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo GNSS RTK thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 5 tỉ lệ 1/5000 xã Cấm Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang” đã giải quyết trọn vẹn bài toán trắc địa địa chính tại địa bàn miền núi có tính chất đặc thù cao. Việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị định vị vệ tinh ComNav T300, phần mềm bình sai DPSURVEY và hệ thống biên tập MicroStation V8i - gCadas không chỉ mang lại độ chính xác kỹ thuật vượt trội ($M_p < 0.01\text{m}$ đối với lưới khống chế) mà còn chuẩn hóa toàn bộ CSDL không gian và thuộc tính thửa đất. Kết quả nghiên cứu là minh chứng thực tiễn cho lộ trình hiện đại hóa ngành đo đạc, đóng góp thiết thực vào công cuộc số hóa đất đai quốc gia theo tinh thần Nghị quyết 18-NQ/TW.