Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống dữ liệu không gian và hồ sơ địa chính có độ tin cậy, chính xác cao nhằm phục vụ phân bổ quỹ đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tại nhiều địa bàn vùng sâu, vùng xa, việc thiếu bản đồ địa chính chính quy dẫn đến tình trạng quản lý thiếu chặt chẽ, sử dụng đất kém hiệu quả và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tranh chấp.
Xã Cấm Sơn là một xã vùng cao thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nằm cách trung tâm huyện 40 km về phía Đông Bắc. Toàn xã có 1.084 hộ với 5.157 nhân khẩu sinh sống tại 7 thôn (Bến, Họa, Mới, Cấm, Bả, Ao Vường, Chằm Khon). Địa hình khu vực phức tạp, chia cắt mạnh bởi đồi núi dốc và hệ thống sông suối, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp manh mún, dạng bậc thang. Thực trạng công tác địa chính tại xã Cấm Sơn trước khi thực hiện đề tài ghi nhận nhiều bất cập:
- Chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ chuẩn quốc gia.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho người dân chủ yếu từ năm 2003 bằng phương pháp đo đạc thủ công (thước dây), dẫn đến sai số diện tích lớn, nhất là đối với các thửa đất có quy mô lớn hoặc nhiều góc cạnh.
- Hồ sơ địa chính lưu trữ thiếu tính đồng bộ, gây khó khăn cho công tác đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận và quản lý biến động đất đai.
Trước yêu cầu cấp thiết trên, tác giả Nguyễn Văn Thảo thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo GNSS RTK thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 5 tỉ lệ 1/5000 xã Cấm Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đàm Xuân Vận, thực tập tại Công ty TNHH MTV Kim Hoàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK kết hợp các phần mềm chuyên ngành để đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 tại xã Cấm Sơn, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của tỉnh Bắc Giang.
Các nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật cụ thể được xác định bao gồm:
- Nắm chắc hiện trạng quỹ đất xã Cấm Sơn phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phục vụ công tác đăng ký quyền sử dụng đất, thuê đất, cấp mới giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và cung cấp dữ liệu phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã.
- Cung cấp tài liệu phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng khu dân cư, hạ tầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước và các công trình ngầm.
- Làm căn cứ rà soát hiện trạng sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, đồng thời phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ.
- Xác nhận địa giới hành chính các cấp và tạo lập cơ sở dữ liệu đất đai chính quy.
- Thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật: thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp, xử lý số liệu nội nghiệp trên phần mềm MicroStation và gCadas để hoàn thiện bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý sử dụng đất, dữ liệu hồ sơ địa chính và quy trình công nghệ đo đạc, thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng công nghệ GNSS RTK và tin học chuyên ngành.
- Phạm vi không gian: Xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích tự nhiên 4.138,77 ha), tập trung vào tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, đo đạc ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp được tiến hành từ ngày 03/01/2022 đến ngày 30/04/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý đất đai:
- Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29/11/2013.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính và các phụ lục kỹ thuật kèm theo.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ tọa độ và hệ độ cao quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84.
Nền tảng công nghệ và trang thiết bị sử dụng
Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ công nghệ phần cứng định vị vệ tinh và các phần mềm xử lý dữ liệu địa chính:
- Thiết bị đo đạc: Máy định vị toàn cầu GNSS RTK Comnav T300 (độ chính xác danh định 1 cm) bao gồm máy thu Base, máy thu Rover, sổ tay điện tử kết nối Bluetooth, ăng-ten Radio UHF dải tần cao, bộ khuếch đại phát sóng Radio ngoài (phục vụ cự ly phát tới 10 km) và ắc-quy nguồn.
- Phần mềm ngoại nghiệp: Phần mềm Survey Master cài đặt trên sổ tay điện tử dùng để thiết lập trạm đo, khai báo kinh tuyến trục địa phương theo hệ VN-2000, kiểm soát số lượng vệ tinh ($Svs \ge 4$), quản lý trạng thái đo (Fixed RTK) và trút số liệu.
- Phần mềm tính toán, bình sai: Phần mềm DPSurvey dùng để tính toán tọa độ, bình sai chặt chẽ mạng lưới GPS và đánh giá sai số vị trí điểm, sai số cạnh, sai số phương vị.
- Phần mềm biên tập bản đồ: MicroStation V8i và ứng dụng địa chính gCadas hỗ trợ xử lý dữ liệu đo thô, tạo vùng, tự động tính diện tích, cắt mảnh theo phân mảnh chuẩn, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
- Phần mềm bổ trợ: VietmapXM, Google Earth (phục vụ đối soát không gian), Microsoft Excel (xử lý bảng biểu, thống kê diện tích).
| Nhóm công cụ |
Tên phần mềm / Thiết bị |
Chức năng kỹ thuật chính |
| Phần cứng thu nhận |
Comnav T300 (GNSS RTK) |
Đo tĩnh xây dựng lưới khống chế; đo động RTK xác định ranh giới thửa đất ngoài thực địa |
| Thu nhận ngoại nghiệp |
Survey Master |
Điều khiển Rover, cấu hình trạm Base/VRS, kiểm tra trạng thái giải Fixed RTK, xuất file CSV |
| Xử lý số liệu lưới |
DPSurvey |
Bình sai mạng lưới GPS theo hệ VN-2000/WGS-84, tính toán sai số trung phương cạnh và góc |
| Biên tập địa chính |
gCadas & MicroStation V8i |
Nối điểm, phân lớp chuẩn, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa, tạo khung, gán nhãn và xuất bản đồ |
| Thống kê & Đối soát |
MS Excel & Google Earth |
Tổng hợp bảng biểu diện tích, kiểm tra trực quan phân mảnh và hiện trạng không gian |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án nông thôn mới xã Cấm Sơn; thu thập hồ sơ địa chính cũ, bản đồ giấy, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận lưu trữ.
- Phương pháp đo tĩnh GNSS và bình sai lưới: Bố trí các mốc khống chế đo vẽ (cặp mốc thông hướng), đo ngắm GPS tĩnh liên kết với các điểm tọa độ cấp trên, xử lý bình sai giải tích trên DPSurvey.
- Phương pháp đo động GNSS RTK: Sử dụng phương thức phát trạm Radio ngoài (do khu vực đồi núi hạn chế sóng viễn thông) và trạm Base kết hợp Rover để đo chi tiết các điểm góc ranh giới thửa đất ngoài thực địa với sự dẫn đạc của chủ sử dụng đất.
- Phương pháp nội nghiệp và công nghệ tin học: Chuyển đổi dữ liệu từ sổ đo sang định dạng CSV/DGN, tự động xử lý mã điểm, tạo vùng, chuẩn hóa phân lớp đối tượng, tiếp biên và biên tập tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1/5000.
- Phương pháp thống kê, xử lý toán học: Tính toán diện tích thửa đất, lập bảng tổng hợp cơ cấu đất đai và đánh giá các chỉ tiêu sai số theo quy phạm kỹ thuật.
- Phương pháp chuyên gia và đối soát cộng đồng: Phối hợp với cán bộ địa chính xã, tổ trưởng các thôn và người sử dụng đất để quy chủ, công khai bản đồ tối thiểu 15 ngày và ký phiếu xác nhận kết quả đo đạc.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong bối cảnh quản lý đất đai hiện đại; nêu rõ thực trạng khó khăn tại xã vùng cao Cấm Sơn (huyện Lục Ngạn) khi hồ sơ cũ đo bằng thước dây không đảm bảo độ chính xác. Tác giả xác định mục tiêu đo đạc thành lập tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000, liệt kê 7 yêu cầu phục vụ công tác quản lý Nhà nước, đồng thời xác định các nội dung kỹ thuật thực hiện trong đợt thực tập tại Công ty TNHH MTV Kim Hoàng.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa các vấn đề lý luận và công nghệ:
- Khái niệm và quy trình thành lập bản đồ địa chính: Phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy, bản đồ số hóa, bản đồ gốc); mô tả sơ đồ công nghệ tổng thể từ lập lưới khống chế, đo vẽ ngoại nghiệp, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập nội nghiệp, công khai, đăng ký và cấp giấy chứng nhận.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Trình bày 7 bước từ thu thập tài liệu, tạo lập dữ liệu không gian, thuộc tính, siêu dữ liệu (metadata), đánh giá chất lượng đến đồng bộ vào Hệ thống thông tin đất đai.
- Quy trình bàn giao và xác nhận kết quả đo đạc: Hướng dẫn chi tiết công tác lập danh sách, phối hợp với tổ trưởng thôn, phát phiếu xác nhận kết quả đo hiện trạng, thu nhận phiếu tại nhà văn hóa, xử lý các trường hợp tranh chấp/sai sót và lập biên bản sửa chữa.
- Các phần mềm chuyên ngành: Mô tả tính năng và quy trình thao tác trên MicroStation V8i và gCadas (nhập file CSV, xử lý mã, sửa lỗi, tạo vùng, đánh số thửa, vẽ nhãn tự động, tạo khung bản đồ).
- Quy định kỹ thuật đo vẽ chi tiết: Quy định sử dụng công nghệ GNSS RTK cho đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/5000 và đất nông nghiệp tỷ lệ 1/2000, 1/1000. Yêu cầu kiểm soát sai số mặt phẳng $\pm(10 + 1\times10^{-6}D)\text{ mm}$, độ cao $\pm(20 + 1\times10^{-6}D)\text{ mm}$, số vệ tinh $Svs \ge 4$, trạng thái Fixed RTK.
- Hệ thống GNSS và thiết bị Comnav T300: Cấu tạo các bộ phận (Rover, ăng-ten UHF, sổ tay, sào máy, radio modem ngoài), nguyên lý đo bằng mạng VRS và trạm Radio Base. Giới thiệu các dự án đã ứng dụng công nghệ GNSS trong thực tế (Bắc Kạn, Tân Mộc - Lục Ngạn, Xăm Khòe - Mai Châu).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là tình hình quản lý sử dụng đất và quy trình công nghệ đo đạc tại xã Cấm Sơn; địa điểm thực tập tại Công ty TNHH MTV Kim Hoàng trong thời gian từ 03/01/2022 đến 30/04/2022. Nội dung nghiên cứu bao gồm: điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; xây dựng lưới khống chế đo vẽ; đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp; biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm tin học; đánh giá những thuận lợi, tồn tại và đề xuất hướng giải quyết. Phương pháp nghiên cứu kết hợp thu thập tài liệu, thống kê toán học, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và ứng dụng phần mềm DPSurvey, MicroStation, gCadas.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cấm Sơn
- Vị trí và ranh giới: Xã Cấm Sơn tiếp giáp xã Quan Sơn, xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn) ở phía Bắc và phía Tây; giáp xã Tân Sơn và xã Sơn Hải (huyện Lục Ngạn) ở phía Đông và phía Nam. Trục giao thông chính là Quốc lộ 279 chạy qua theo hướng Nam - Bắc dài khoảng 3,5 km.
- Địa hình và tài nguyên: Địa hình đồi núi dốc từ 8° đến 12°, độ cao phía Bắc từ 300 - 650 m, phía Nam từ 150 - 200 m, tạo thành các thung lũng nhỏ hẹp xen kẽ. Có hồ Cấm Sơn cung cấp nước mặt; nước ngầm nằm sâu từ 30 - 40 m; chưa phát hiện khoáng sản.
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 4.138,77 ha, mật độ dân số 124,6 người/$\text{km}^2$.
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
| a |
Đất nông nghiệp |
3.277,10 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
1.001,10 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
281,44 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
130,20 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
719,20 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
2.275,30 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
0,40 |
| 4 |
Đất nông nghiệp khác |
0,62 |
| b |
Đất phi nông nghiệp |
454,10 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
62,20 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
16,10 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
0,20 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
2,30 |
| - |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
12,10 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
1,20 |
| 4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
20,30 |
| 5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
353,06 |
| c |
Đất chưa sử dụng (đất đồi núi chưa sử dụng) |
407,10 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
4.138,77 |
- Kinh tế - xã hội: Tổng giá trị sản xuất năm 2021 đạt 37 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân đạt 13,59%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 7,9 triệu đồng/năm. Lao động trong độ tuổi có 3.295 người (chiếm 63,89% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 79% (2.614 người), lao động qua đào tạo chiếm 12% (232 người).
2. Kết quả thành lập và bình sai lưới khống chế đo vẽ
Tác giả phối hợp với đơn vị đo đạc tiến hành khảo sát, chôn mốc thông hướng và đo ngắm GPS tĩnh liên kết với các điểm tọa độ cấp trên. Toàn bộ mạng lưới được tính toán, bình sai trên phần mềm DPSurvey trong hệ tọa độ phẳng VN-2000, Ellipsoid WGS-84.
| Chỉ tiêu đánh giá độ chính xác |
Giá trị đo đạc / Điểm - Cạnh đạt được |
| Sai số trung phương trọng số đơn vị ($M_0$) |
$1,00$ |
| Sai số trung phương vị trí điểm nhỏ nhất |
$0,005\text{ m}$ (tại điểm mốc CS07) |
| Sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất |
$0,009\text{ m}$ (tại điểm mốc CS03) |
| Sai số trung phương tương đối cạnh nhỏ nhất |
$1/2.734.249$ (cạnh 094471 -- CS12) |
| Sai số trung phương tương đối cạnh lớn nhất |
$1/87.844$ (cạnh CS03 -- CS04) |
| Sai số trung phương phương vị nhỏ nhất |
$0,36''$ (cạnh CS03 -- CS04) |
| Chiều dài cạnh ngắn nhất |
$511,027\text{ m}$ / $511,364\text{ m}$ (cạnh CS04 -- 094407) |
| Cạnh có sai số chiều dài lớn nhất |
CS07 -- CS04 |
3. Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính
- Đo chi tiết ngoại nghiệp: Thiết lập trạm Base phát Radio ngoài kết nối ắc-quy và ăng-ten UHF; cài đặt thông số kinh tuyến trục tỉnh Bắc Giang trên sổ tay Survey Master; điều khiển Rover đo các điểm góc, nút giao, điểm ngoặt ranh giới thửa đất có sự dẫn đạc của chủ đất và các hộ liền kề.
- Xử lý các tình huống đặc thù: Thửa đất chưa rõ ranh giới được phát tuyến, cắm cọc trước khi đo; thửa đất có tranh chấp, lấn chiếm được đo khoanh bao và lập biên bản hiện trường.
- Xử lý nội nghiệp trên gCadas: Nối điểm đo từ file CSV, sửa lỗi hình học, tạo vùng thửa đất, đánh số thứ tự thửa, gán nhãn địa chính tự động theo hình dạng thửa đất, tạo khung bản đồ, chuyển lớp tạo thửa và nhãn về màu chuẩn, hoàn thiện tờ bản đồ số 5 tỷ lệ 1/5000.
- Công khai và quy chủ: Tổ chức họp dân tại nhà văn hóa, bàn giao phiếu xác nhận kết quả đo hiện trạng, tổng hợp danh sách ký nhận, danh sách sửa chữa và danh sách các hộ chưa hợp tác hoặc có tranh chấp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ đạt độ chính xác cao: Lưới GPS gồm các mốc từ
CS01 đến CS14 được bình sai chặt chẽ qua DPSurvey với sai số vị trí điểm từ 0,005 m đến 0,009 m, sai số tương đối cạnh đạt từ $1/87.844$ đến $1/2.734.249$, sai số phương vị nhỏ nhất $0,36''$, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Hoàn thành đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000: Ứng dụng thành công máy Comnav T300 và bộ phần mềm gCadas, MicroStation V8i để xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 5 xã Cấm Sơn với đầy đủ các yếu tố không gian, thông tin ranh giới, số hiệu thửa và diện tích từng loại đất.
- Chuẩn hóa quy trình quy chủ và lập hồ sơ địa chính: Đã thực hiện việc lập phiếu xác nhận kết quả đo hiện trạng thửa đất cho các hộ dân, phân loại các trường hợp vắng mặt, sai sót ranh giới và lập biên bản đối với các thửa đất tranh chấp.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp kỹ thuật: Sử dụng bộ phát Radio ngoài công suất lớn để duy trì bán kính phủ sóng đo RTK tới 10 km, khắc phục triệt để tình trạng mất sóng di động 3G/4G tại các khe núi, thung lũng sâu của xã Cấm Sơn.
- Giải pháp giải quyết tranh chấp: Áp dụng phương pháp đo khoanh bao ranh giới ngoài của các khu vực đang tranh chấp kết hợp lập biên bản hiện trường có chữ ký của các bên liên quan và chính quyền địa phương để không làm gián đoạn tiến độ chung.
- Kiến nghị quản lý: Đề nghị UBND xã Cấm Sơn và UBND huyện Lục Ngạn tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai, đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ, hoàn thiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt dựa trên dữ liệu bản đồ địa chính chính quy vừa thành lập.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Khóa luận đã minh chứng tính hiệu quả và độ tin cậy của việc kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK với phần mềm biên tập gCadas trong điều kiện địa hình phức tạp, đồi núi dốc tại vùng cao Bắc Giang. Kết quả đo đạc cung cấp bộ tài liệu gốc phục vụ trực tiếp cho công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Cấm Sơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong 4 tháng (từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022), khối lượng công việc tập trung chủ yếu vào tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 (tờ số 5) trong tổng thể dự án đo đạc toàn xã.
- Địa hình đồi núi dốc (độ dốc trung bình 8° - 12°, núi cao tới 650 m), rừng cây che phủ dày đặc làm suy giảm tín hiệu vệ tinh ở một số vị trí khe sâu, buộc phải bố trí thêm trạm phụ hoặc phát tuyến quang đãng trước khi đo.
- Tình trạng biến động đất đai qua nhiều năm không được chỉnh lý, ranh giới cũ đo bằng thước dây có nhiều sai lệch lớn dẫn đến phát sinh các trường hợp tranh chấp cục bộ chưa thể giải quyết dứt điểm ngay tại thực địa.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình công nghệ GNSS RTK và gCadas để hoàn thành đo đạc, biên tập toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Cấm Sơn.
- Xây dựng và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian vào Hệ thống thông tin đất đai (LIS) cấp huyện, phục vụ quản lý biến động số hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Quản lý tài nguyên môi trường: Tham khảo quy trình thực tế từ công tác chuẩn bị ngoại nghiệp, thiết lập trạm Base/Rover Radio đến thao tác xử lý dữ liệu trên phần mềm gCadas và MicroStation V8i.
- Kỹ thuật viên đo đạc tại các doanh nghiệp trắc địa: Tham khảo quy trình tính toán, bình sai lưới GPS bằng DPSurvey và phương pháp xử lý các vướng mắc về sóng định vị, tranh chấp ranh giới tại các khu vực đồi núi phức tạp.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Tham khảo quy trình tổ chức bàn giao, phát phiếu xác nhận kết quả đo đạc và đối soát cộng đồng trong các dự án đo đạc tổng thể.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài sử dụng phương pháp và trang thiết bị gì để đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất tại xã Cấm Sơn?
Đề tài sử dụng máy định vị toàn cầu GNSS RTK Comnav T300 (gồm máy Rover kết hợp trạm phát Radio ngoài và sổ tay điện tử chạy phần mềm Survey Master). Phương pháp đo động RTK xử lý tức thời được áp dụng cho đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/5000 và đất nông nghiệp tỷ lệ 1/2000, 1/1000 với yêu cầu kiểm soát trạng thái Fixed RTK, số vệ tinh $Svs \ge 4$ và sai số vị trí điểm mặt phẳng trong giới hạn $\pm(10 + 1\times10^{-6}D)\text{ mm}$.
Kết quả đánh giá độ chính xác bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng DPSurvey đạt những thông số nào?
Kết quả bình sai trong hệ tọa độ VN-2000, Ellipsoid WGS-84 trên phần mềm DPSurvey ghi nhận: sai số trung phương trọng số đơn vị $M_0 = 1,00$; sai số trung phương vị trí điểm nhỏ nhất là $0,005\text{ m}$ (điểm CS07) và lớn nhất là $0,009\text{ m}$ (điểm CS03); sai số trung phương tương đối cạnh đạt từ $1/87.844$ (cạnh CS03 -- CS04) đến $1/2.734.249$ (cạnh 094471 -- CS12); sai số trung phương phương vị nhỏ nhất là $0,36''$.
Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại xã Cấm Sơn là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Cấm Sơn là 4.138,77 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 3.277,10 ha (gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.001,10 ha, đất lâm nghiệp 2.275,30 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,40 ha, đất nông nghiệp khác 0,62 ha).
- Đất phi nông nghiệp chiếm 454,10 ha (gồm đất ở nông thôn 62,20 ha, đất chuyên dùng 16,10 ha, mặt nước chuyên dùng 353,06 ha, sông suối 20,30 ha...).
- Đất đồi núi chưa sử dụng chiếm 407,10 ha.
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm gCadas gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm các bước: Nhập số liệu đo thô từ file CSV $\rightarrow$ Hiển thị, kiểm tra và sửa chữa trị đo $\rightarrow$ Xử lý mã điểm, tạo bản đồ sơ bộ $\rightarrow$ Sửa chữa lỗi hình học, đóng vùng thửa đất $\rightarrow$ Đánh số thứ tự thửa đất $\rightarrow$ Vẽ nhãn thửa tự động $\rightarrow$ Cắt mảnh và tạo khung bản đồ địa chính $\rightarrow$ Lưu trữ file định dạng DGN và in bản đồ.
Đối với các thửa đất đang có tranh chấp ranh giới ngoài thực địa, đơn vị đo đạc đã xử lý như thế nào?
Đối với các thửa đất đang xảy ra tranh chấp, lấn chiếm chưa được giải quyết, cán bộ đo đạc tiến hành đo khoanh bao toàn bộ ranh giới ngoài của hai hoặc nhiều thửa đất liên quan, không phân chia ranh giới bên trong, đồng thời lập biên bản ghi nhận hiện trạng tại thực địa có sự xác nhận của các bên và chính quyền địa phương để xử lý theo quy định.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thảo đã thực hiện hoàn chỉnh quy trình ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS RTK (máy Comnav T300) kết hợp các phần mềm DPSurvey, MicroStation V8i và gCadas trong công tác đo đạc, biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 tại xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Kết quả bình sai lưới khống chế và biên tập tờ bản đồ số 5 đảm bảo độ chính xác kỹ thuật theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ trực tiếp cho công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chính quy tại địa phương.