MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu đề tài. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học của đề tài. 2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở lý luận về đất và cơ sở dữ liệu đất đai.
Tổng quan về đất. Cơ sở dữ liệu đất. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý. Hệ tọa độ dùng trong hệ thống thông tin địa lý.
Thành phần của hệ thống thông tin địa lý. Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý. Chức năng của hệ thống thông tin địa lý. Ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý.
Lợi ích và hạn chế của việc sử dụng kỹ thuật GIS. Tổng quan về công nghệ ArcGIS. Giới thiệu về công nghệ ArcGIS. Cơ sở dữ liệu không gian trong ArcGIS.
Cơ sở nền tảng trong quy định kỹ thuật của hệ thống CSDL địa chính tại Việt Nam. Các yêu cầu đối với CSDL bản đồ địa chính. Quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính của Việt Nam. Tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL tài nguyên đất trên thế giới và những vấn đề về (GIS) – Địa chính ở Việt Nam.
Tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng CSDL tài nguyên đất trên thế giới. Những vấn đề về (GIS) – Địa chính ở Việt Nam. Vấn đề giải quyết của đề tài. Những vấn đề cần giải quyết của đề tài.
Những yêu cầu đặt ra cần giải quyết trong thực nghiệm. 30 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, kinh tế và xã hội. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính xã Thịnh Vượng. Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS từ số liệu đo đạc trực tiếp cho xã Thịnh Vượng.
Quản lý khai thác thông tin CSDL địa chính xã Thịnh Vượng. Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm ArcGIS. Một số giải pháp hoàn thiện. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra, thống kê tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu. Phương pháp ngoại nghiệp. Phương pháp xây dựng CSDL địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp ngoài thực địa. Phương pháp chuyên gia.
35 Chƣơng 3: KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế và xã hội. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm dân cư, kinh tế và xã hội.
Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Thịnh Vượng. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đất đai. Thực trạng hồ sơ địa chính. Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS từ số liệu đo đạc trực tiếp cho xã Thịnh Vượng.
Quy trình công nghệ thực hiện Xây dựng CSDL địa chính được áp dụng quy trình như sau:. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính. Xây dựng CSDL địa chính số bằng phần mềm ArcGIS.
Quản lý khai thác thông tin CSDL địa chính xã Thịnh Vượng. Quản lý cập nhật thông tin địa chính xã Thịnh Vượng. Khai thác CSDL địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Thịnh Vượng. Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm Arc GIS.
Một số giải pháp hoàn thiện. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ. Giải pháp về cơ chế chính sách. 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân CSDL : Cơ sở dữ liệu GIS : Hệ thống thông tin địa lý HTTĐL : Hệ thông tin địa lý NĐ : Nghị định QĐ : Quyết định TN&MT : Tài nguyên và Môi trường GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyên sử dụng đất TT : Thông tư VN2000 : Hệ toạ độ VN2000 CNXH : Chủ nghĩa xã hội HSĐC : Hồ sơ địa chính MĐSD : Mục đích sử dụng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Tọa độ, độ cao các điểm hạng cao có trong khu đo thuộc địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Hiện trạng tư liệu bản đồ.
Biến động sử dụng đất xã Thịnh Vượng năm 2013 so với năm 2012. Thống kê các cặp điểm ĐCII thông hướng. Tọa độ các điểm địa chính cấp II trên địa bàn xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Địa chính.
Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Quy hoạch. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Cơ sở đo đạc. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Biên giới địa giới. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Giao thông.
Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Thủy hệ. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Địa danh. Thiết kế trường dữ liệu của nhóm Địa hình. 60 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Các thành phần của GIS. Phép chiếu bản đồ. Mô hình chồng xếp trong GIS. Các sản phẩm phần mềm chính của ESRI.
Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính. Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập CSDL. Vị trí địa lý xã Thịnh Vượng. Quy trình công nghệ xây dựng CSDL địa chính số.
Số liệu đo được lưu trên file *. Tạo file Geodatabase CSDL xã Thịnh Vượng. Cách chọn thông số hệ toạ độ Vn2000 trong Feature Dataset. Hộp thoại chọn hệ quy chiếu.
Xây dựng trường thuộc tính của các Featureclass theo chuẩn. Các lớp đối tượng được xây dựng trên AcrCatalog. Thông tin về dữ liệu thuộc tính. Thông tin về loại đất thể hiện trên bản đồ trên AcrMap.
Kết quả đạt được của quá trình xây dựng CSDL địa chính xã Thịnh Vượng. Biến động được lưu lại. Tra cứu thông tin về thửa đất. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin phát triển rất mạnh mẽ.
Việc ứng dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một phần rất quan trọng trong các công việc như lưu trữ, tìm kiểm, sửa đổi, tra cứu, truy cập xử lý thông tin. Ứng dụng các công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin trên máy tính một cách nhanh chóng, sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, tăng năng suất lao động và giảm bớt các thao tác thủ công, lạc hậu trước đây. Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì một vấn đề lớn đặt ra là phải xây dựng một hệ thống hồ sơ địa chính đáp ứng được sự thuận tiện trong quản lý, cập nhật và trao đổi dữ liệu. Như vậy, cần thiết phải xây dựng Chuẩn dữ liệu địa chính thống nhất trong cả nước.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia (kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007) nhằm thống nhất công tác xây dựng hệ thống thông tin địa lý cơ sở quốc gia và các hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành trong phạm vi ngành tài nguyên môi trường. Chính vì vậy, nghiên cứu phương pháp chuyển đổi dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính từ các phần mềm khác nhau sang mô hình cơ sở dữ liệu địa lý (Geodatabase) nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai theo quy định chuẩn cơ sở dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường là một việc rất cần thiết. Xã Thịnh Vượng có nhiều lợi thế về tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng. và kinh tế nông lâm nghiệp đang đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế.
Hiện nay UBND tỉnh Cao Bằng đã có chủ trương đầu tư về lĩnh vực quản lý đất đai cho xã Thịnh Vượng trên các lĩnh vực như: quy hoạch sử dụng đất, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đưa 2 hệ thống quản lý hồ sơ địa chính từ quản lý bằng giấy sang hệ thống quản lý bằng máy tính. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với sự giúp đỡ của các thầy giáo: GS.TS Trần Ngọc Ngoạn và TS Lê Văn Thơ, cùng với mong muốn nghiên cứu các chức năng của phần mềm ArcGIS trong việc quản lý cơ sở dữ liệu địa chính, nhằm giải quyết bài toán quản lý dữ liệu địa chính được thành lập bằng các phần mềm khác nhau ở địa phương, tôi đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp là: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”. Mục đích nghiên cứu đề tài 2.
Mục tiêu chung Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu địa chính cho xã Thịnh Vượng nhằm góp phần nâng cao công tác quản lý đât đai cho tỉnh Cao Bằng nói chung và xã Thịnh Vượng nói riêng. Mục tiêu cụ thể - Xử lý số liệu đo đạc. - Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian - Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính. - Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số.
Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần đưa ra các phương pháp chuyển đổi và quản lý cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính ở các hệ thống và phần mềm biên vẽ về cơ sở dữ liệu, nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai theo quy định. Trên cơ sở thực nghiệm chuyển đổi dữ liệu hồ sơ địa chính của xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính của xã nhằm hoàn thiện và hiện đại hóa công tác quản lý đất đai của xã. Thực hiện cập nhật chỉnh lý biến động trên Geodatabase của ArcGIS. Chiết xuất được các dữ liệu hiên trạng phục vụ công tác quản lý đất đai.
3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về đất và cơ sở dữ liệu đất đai 1.