Chương 1 TÔNG QUAN 1. Đất đai, hệ thống quản lý đất đai và hồ sơ địa chính 1. Đất đai và hệ thống quản lý đất đai 1. Dat đai và phân loại sử dụng đất - Dat dai Dat dai (land): Là một vùng đất có ranh giới, vi tri, điện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tinh chất chu kỳ có thé dự đoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, dia mạo, địa chất, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người [Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, 2011].
Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn. Sử dụng đất là quá trình, hoạt động sản xuất (nông lâm nghiệp, xây dựng) tạo ra các loại hình (Land Use Type — LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai — LMU. - Phân loại đất đai Điều 8 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ tổng thể đến chi tiết theo quy định như sau: * Nhóm đất nông nghiệp: bao gồm: a. Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
Trong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trông lúa nước, đât trông lúa nước còn lại và đât trông lúa nương); đât trông cây hàng năm khác (gồm dat bằng trồng cây hàng năm khác va đất nương ray trồng cây hàng năm khác). Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: trong đó gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng. Đất nuôi trồng thủy sản. Đất làm muối.
Đất nông nghiệp khác. * Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm: a. Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Đất xây dựng trụ sở cơ quan.
Đất quốc phòng. Đất an ninh. Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm dat xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thê thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng công trình sự nghiệp khác. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất ph nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm dat giao thông; đất thủy lợi; dat có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; dat sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác. Dat cơ sở tôn giáo. Đất cơ sở tín ngưỡng. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suôi. Dat có mặt nước chuyên dùng. Đất phi nông nghiệp khác. * Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng: đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây.
* Đất có mặt nước ven biên gồm đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản; đất mặt nước ven bién có rừng ngập mặn; đất mặt nước ven bién sử dụng vào mục đích khác. Hệ thống quản lý về đất đai * Hệ thống bằng khoán Bằng khoán đất là một trong những loại giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với đất thổ cư), được lập bởi Sở Địa chính thời thuộc Pháp và cấp cho các chủ sở hữu từ ngày 30/04/1945 trở về trước. Hiện nay, bằng khoán đất được quy định chi tiết tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT với tên gọi pháp lý là bằng khoán điền thổ. Loại văn bản này là một trong những yếu tố quan trọng giúp các cơ quan có thâm quyền có căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (số đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người dân.
Bên cạnh đó, người có bằng khoán đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất. Trong thực tế, bằng khoán điền thổ thực chất là phiếu kê khai đo đạc về điện tích, xác định loại hình đất đai, thông tin chủ sở hữu đất dé phục vụ công tác quản lý. * Nội dung quản lý nhà nước về đất dai theo Luật đất dai 2013 gồm 15 nội dung như sau: - Ban hành van bản quy phạm pháp luật về quan lý, sử dụng đất dai va tổ chức thực hiện văn bản đó. - Xác định địa giới hành chính, lập và quan lý hồ sơ địa giới hành chính, lập ban đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. - Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. - Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nha ở và tai sản khác gắn liền với dat. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyên và nghĩa vu của người sử dụng dat. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. - Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. - Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vu về đất đai. Hệ thống hồ sơ địa chính 1. Bản đồ địa chính Ban đồ địa chính là bản đồ thé hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thâm quyền xác nhận” [Theo Điều 3 Luật đất đai 2013] Bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất trong bộ hồ sơ địa chính, bơi bản đồ địa chính cung cấp các thông tin không gian thửa đất như vị trí, hình dang, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận,.Những thông tin nảy giúp nhà quản lý hình dung về thửa đất một cách trực quan. Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, điện tích pháp lý, số hiệu thửa đất,.
Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước. Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là một trong những tải liệu quan trọng được sử dụng cập nhật thông tin một cách thường xuyên. Căn cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và đất ở nói riêng. Xác nhận hiện trang, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã, làm cơ sở đề thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
* Cơ sở toán học của bản đồ địa chính Bản đồ được thành lập sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000; các thông số của file chuẩn bản đồ như sau: + Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3° + Hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dang chiều dài k=0.9999; + Kinh tuyến trục 108° 30° 00”; + Don vi làm việc chính (Master Units): mét (m); + Don vi làm việc phụ (Sub Units): milimét (mm); + Độ phân giải (Resolution): 1000; + Toạ độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center point/Global Origin): X: 500000 m. * Hệ thong ty lệ bản do chính Do vẽ thành lập ban đồ địa chính tỷ lệ 1/500 các khu dân cư đô thị, các khu dân cư nông thôn có dạng đô thị có mật độ thửa trung bình từ 25 thửa/ha trở lên. Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 các khu dân cư tập trung, các khu dân cư quy hoạch, các cụm dân cư dọc các tuyến đường, tuyến kênh,. của các xã phường có mật độ thửa khoảng 10 thửa/ha đến dưới 25 thửa/ha.
Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000 các khu dân cư, cụm dân cư dọc theo các tuyết kênh, tuyến đường có mật độ thửa nhỏ hơn 10 thửa/ha; các khu vực đất nông nghiệp có mật độ thửa trung bình không nhỏ hơn 5 thửa/ha. Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 các khu vực đất nông nghiệp có mật độ trung bình nhỏ hơn 5 thửa/ha. * Nội dung bản đồ địa chính Các yếu tố nội dung chính thê hiện trên bản đồ địa chính gồm: - Khung bản đồ; - Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc 6n định; - Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; - Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; - Ranh giới thửa dat, loai dat, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; - Nhà ở và công trình xây dựng khác: Chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời.