Giới thiệu dự án

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là trụ cột pháp lý và kỹ thuật cốt lõi trong hệ thống quản trị đất đai quốc gia theo Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Theo thống kê của Tổng cục Quản lý Đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường - BTNMT), cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 nhóm đất chính đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện. Tuy nhiên, tại các xã vùng cao và miền núi như huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, tiến độ đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ lần đầu còn đối mặt với nhiều rào cản do địa hình phức tạp, hồ sơ nguồn gốc đất đai lịch sử chưa đầy đủ và phương pháp quản lý dữ liệu chưa đồng bộ.

Vấn đề thực tiễn tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai xuất phát từ việc diện tích tự nhiên toàn xã lên tới 8.428,60 ha (trong đó đất nông - lâm nghiệp chiếm 98,78% với 8.325,70 ha, đất ở nông thôn chỉ chiếm 21,75 ha), địa hình dốc bị chia cắt mạnh bởi khe suối, dân cư phân tán (mật độ 33,8 người/km²) với 99,9% là đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Dao). Quá trình quản lý đất đai thủ công trước đây bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hồ sơ kê khai phân tán, ranh giới đo đạc sơ họa sai lệch so với thực địa, biến động chuyển nhượng và tặng cho không qua đăng ký biến động, dẫn đến nguy cơ tranh chấp ranh giới và thất thoát ngân sách địa phương.

Dự án nghiên cứu được triển khai với các mục tiêu cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật - nghiệp vụ 5 bước trong đăng ký, kê khai và xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  2. Ứng dụng công nghệ đo đạc địa chính số hóa kết hợp phần mềm chuyên ngành (MicroStation SE/V8i, Famis, ViLIS 2.0) để xử lý toàn bộ 338 thửa đất đăng ký tại xóm Nà Châu với diện tích 191.894,2 m².
  3. Đánh giá rủi ro pháp lý, phân loại các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất giải pháp đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính cấp cơ sở.

Giải pháp ứng dụng kết hợp giữa điều tra khảo sát thực địa bằng thiết bị đo đạc điện tử, chuẩn hóa biểu mẫu kê khai (Mẫu số 04/ĐK, Mẫu số 08/ĐK) và quy trình thẩm tra 5 bước liên thông giữa Tổ cấp GCN xóm, Hội đồng xét duyệt cấp xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện. Phương pháp này đảm bảo 100% tính pháp lý, triệt tiêu sai lệch diện tích giữa bản đồ địa chính và hồ sơ cấp giấy. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường trong giai đoạn hoàn thành bản đồ địa chính số hóa và giải quyết cấp GCNQSDĐ năm 2017–2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các địa bàn vùng cao, quy trình quản lý hồ sơ địa chính truyền thống (lập sổ bộ giấy tờ thủ công, sơ họa tự đo vẽ) bộc lộ hạn chế lớn về độ chính xác và khả năng tra cứu.

Tiêu chí phân tích Phương pháp quản lý thủ công truyền thống Giải pháp số hóa kết hợp quy trình 5 bước (HD 766/HD-STNMT)
Độ chính xác tọa độ/ranh giới Sai số lớn, sơ họa không gắn hệ tọa độ quốc gia VN-2000 Tọa độ chuẩn xác từ bản đồ địa chính số hóa (Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)
Thời gian thẩm định/xét duyệt 45–60 ngày/hồ sơ, tỷ lệ trả lại hồ sơ >25% Rút ngắn còn 20–25 ngày làm việc theo quy định, giảm tỷ lệ lỗi <3%
Khả năng đồng bộ dữ liệu Phân tán giữa sổ địa chính, sổ mục kê giấy Tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số hóa (ViLIS 2.0/PostgreSQL)
Minh bạch hóa và phòng ngừa tranh chấp Thiếu công khai, dễ sai sót nguồn gốc đất Niêm yết công khai 15 ngày tại trụ sở UBND và nhà văn hóa xóm

So sánh kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống quản trị đất đai Hoa Kỳ đã số hóa toàn bộ hệ thống đăng ký quyền sở hữu (Title Recording System) và tra cứu tự động. Thái Lan phân tầng quyền sử dụng thông qua 3 loại giấy chứng nhận (Bìa đỏ cho đất đầy đủ pháp lý, bìa xanh cho đất chờ xác minh, bìa vàng cho đất không giấy tờ trước khi chuyển hóa). Tại Việt Nam, mô hình tích hợp dữ liệu đa mục tiêu theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và 24/2014/TT-BTNMT đang triển khai trên 447/7.907 xã/phường cả nước, yêu cầu địa phương phải số hóa triệt để từ cấp cơ sở.

Yêu cầu người dùng và nghiệp vụ hành chính được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Xác thực nguồn gốc 100% thửa đất; khớp nối ranh giới hình học với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000/1:2000; lập biên bản xét duyệt và niêm yết công khai đúng thời hạn 15 ngày.
  • Should-have: Tự động hóa tính toán thuế thu nhập cá nhân và tiền sử dụng đất theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP; xuất phôi GCNQSDĐ tự động từ cơ sở dữ liệu.
  • Could-have: Cổng thông tin tra cứu hiện trạng hồ sơ cấp giấy trực tuyến cho người dân xóm vùng cao qua mã định danh thửa đất.
  • Won't-have (giai đoạn này): Ký số điện tử trực tiếp trên nền tảng di động cho hộ gia đình vùng sâu.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị và xử lý dữ liệu địa chính được thiết kế đồng bộ từ khâu đo vẽ đến lưu trữ cơ sở dữ liệu:

Technology Stack chuẩn hóa:

  • CAD/GIS Platform: MicroStation SE / MicroStation V8i tích hợp Famis 2010 (Field Administrative Mapping Instruction Software) phục vụ biên tập bản đồ địa chính số.
  • Hệ thống Thông tin Đất đai: ViLIS 2.0 (Vietnam Land Information System) phiên bản Enterprise hỗ trợ chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính.
  • Database Engine: Microsoft SQL Server 2014 / PostgreSQL 10 kết hợp PostGIS 2.4 để quản lý các lớp đối tượng không gian thửa đất (ThuaDat_Polygons).
  • Office Suite: Microsoft Excel 2016 tự động hóa tổng hợp bảng biểu mẫu theo Hướng dẫn 766/HD-STNMT.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ quản trị thửa đất và cấp GCNQSDĐ:

-- Schema cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE ChuSuDung (
    ChuSuDungID UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    HoTenChong VARCHAR(150),
    HoTenVo VARCHAR(150),
    SoCMND_Chong VARCHAR(20),
    SoCMND_Vo VARCHAR(20),
    DiaChiThuongTru TEXT NOT NULL,
    DanToc VARCHAR(50) DEFAULT 'Tay'
);

CREATE TABLE ThuaDat (
    ThuaDatID UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichPhapLy NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, BHK, LUC, LUK, CLN, NTS, RSX
    DiaChiThuaDat TEXT NOT NULL,
    RanhGioiGeometry GEOMETRY(Polygon, 3405), -- Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục Thái Nguyên 106°30'
    CONSTRAINT UC_ThuaDat UNIQUE(SoToBanDo, SoThua)
);

CREATE TABLE HoSoCapGCN (
    HoSoID UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    ThuaDatID UUID REFERENCES ThuaDat(ThuaDatID),
    ChuSuDungID UUID REFERENCES ChuSuDung(ChuSuDungID),
    LoaiHoSo VARCHAR(50) NOT NULL, -- CapMoi, CapDoi, ChuyenNhuong, TangCho, ThuaKe
    NgayTiepNhan DATE NOT NULL,
    TinhTrangPhapLy VARCHAR(50) NOT NULL, -- DuDieuKien, KhongDuDieuKien
    SoPhatHanhGCN VARCHAR(20),
    SoVaoSoGCN VARCHAR(50)
);

Methodology

Phương pháp triển khai kết hợp quy trình quản lý dự án Waterfall có cấu trúc (tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý Luật Đất đai) và phương pháp xác thực lặp (Iterative Verification) tại cơ sở:

  • Cột mốc 1 (Tuần 1–4): Thu thập số liệu thứ cấp, điều tra hiện trạng tự nhiên - kinh tế xã hội xã Nghinh Tường, tiếp nhận bản đồ địa chính số hóa năm 2015.
  • Cột mốc 2 (Tuần 5–8): Phát tờ khai, hướng dẫn 64 hộ dân xóm Nà Châu kê khai Mẫu số 04/ĐK, thu thập chứng từ pháp lý gốc và xác định ranh giới giáp ranh.
  • Cột mốc 3 (Tuần 9–11): Tổ chức thẩm định kỹ thuật, đối soát dữ liệu không gian, họp Ban chỉ đạo cấp xã và hoàn thành 15 ngày niêm yết công khai.
  • Cột mốc 4 (Tuần 12–16): Chuyển giao hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Võ Nhai, in phôi GCNQSDĐ 4 trang theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hoàn thiện Sổ địa chính và Sổ mục kê.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý hồ sơ tại xóm Nà Châu được hiện thực hóa qua thuật toán kiểm định ranh giới hình học và kiểm tra điều kiện cấp giấy:

def evaluate_cadastral_eligibility(parcel_data: dict, legal_docs: list) -> dict:
    """
    Thuật toán kiểm định tính đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo Điều 99, 100, 101 Luật Đất đai 2013
    """
    # 1. Kiểm tra tính toàn vẹn hình học và tranh chấp
    if parcel_data.get("has_dispute", False):
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Thửa đất đang có tranh chấp ranh giới"}
    
    # 2. Kiểm tra sai lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ
    area_cadastral = parcel_data.get("measured_area", 0.0)
    area_paper = parcel_data.get("paper_area", 0.0)
    boundary_changed = parcel_data.get("boundary_changed", False)
    
    # Xử lý theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013
    if not boundary_changed and area_cadastral != area_paper:
        eligible_area = area_cadastral
        tax_obligation = "NO_EXTRA_PAYMENT"
    elif boundary_changed:
        eligible_area = area_cadastral
        tax_obligation = "EVALUATE_PER_DECREE_45_2014"
    else:
        eligible_area = area_cadastral
        tax_obligation = "STANDARD"

    # 3. Phân loại hồ sơ theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP
    has_valid_docs = any(doc["type"] in ["DECREE_18", "ARTICLE_100"] for doc in legal_docs)
    stable_use_before_2004 = parcel_data.get("used_before_2004", False)
    
    if has_valid_docs or stable_use_before_2004:
        return {
            "status": "APPROVED",
            "eligible_area": eligible_area,
            "financial_rule": tax_obligation,
            "action": "PROCEED_TO_PUBLIC_POSTING"
        }
    else:
        return {"status": "PENDING_VERIFICATION", "reason": "Cần lấy ý kiến khu dân cư về nguồn gốc sử dụng"}

Testing và validation

Công tác kiểm tra dữ liệu kỹ thuật và thẩm định hồ sơ được tiến hành đa tầng:

  • Kiểm tra Topo bản đồ: Kiểm định 100% đối tượng vùng thửa đất trên MicroStation/Famis, đảm bảo không có hiện tượng chồng lấn (Overlapping) hoặc hở ranh (Gaps) giữa các thửa liền kề.
  • Thẩm định hồ sơ hành chính: Toàn bộ 338 bộ hồ sơ được đối soát chéo với Sổ đăng ký ruộng đất cũ và Sổ mục kê năm 2015.
  • Kết quả lấy ý kiến khu dân cư: 100% hồ sơ niêm yết 15 ngày tại Nhà văn hóa xóm Nà Châu được nhân dân đồng thuận, không phát sinh đơn thư khiếu nại về mốc giới.

Kết quả đạt được

Tổng hợp kết quả đăng ký, kê khai cấp GCNQSDĐ tại xóm Nà Châu đạt 338 thửa đất với tổng diện tích 191.894,2 m², phân loại cụ thể theo từng loại hình đăng ký biến động:

                  CƠ CẤU DIỆN TÍCH KÊ KHAI TẠI XÓM NÀ CHÂU (m²)

Chi tiết phân bổ theo loại đất và loại hồ sơ:

STT Loại hồ sơ Số hộ Số thửa Loại đất chi tiết Diện tích kê khai (m²) Tỷ lệ diện tích (%)
1 Cấp mới GCNQSDĐ 32 161 ONT: 16 thửa (6.178,8 m²)
BHK: 48 thửa (15.304,5 m²)
LUC: 59 thửa (18.818,1 m²)
CLN: 27 thửa (62.584,0 m²)
NTS: 11 thửa (4.429,5 m²)
107.314,9 55,92%
2 Cấp đổi chính chủ 17 132 ONT: 13 thửa (1.500,0 m²)
BHK: 3 thửa (25,4 m²)
LUK: 112 thửa (50.705,2 m²)
NTS: 4 thửa (969,9 m²)
53.200,5 27,72%
3 Chuyển nhượng 3 4 ONT: 1 thửa (80,0 m²)
LUK: 3 thửa (1.818,2 m²)
1.898,2 0,99%
4 Tặng cho QSDĐ 7 23 ONT: 1 thửa (56,0 m²)
BHK: 1 thửa (352,3 m²)
LUK: 20 thửa (14.299,4 m²)
NTS: 1 thửa (458,6 m²)
15.166,3 7,90%
5 Thừa kế QSDĐ 5 18 ONT: 2 thửa (250,0 m²)
LUK: 16 thửa (12.197,3 m²)
NTS: 1 thửa (1.867,0 m²)
14.314,3 7,46%
Tổng cộng 64 338 Đa dạng: ONT, BHK, LUC, LUK, CLN, NTS 191.894,2 100,00%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 5 bước liên thông: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long, Tổ cấp GCN xóm Nà Châu, UBND xã Nghinh Tường và Chi nhánh VP Đăng ký đất đai huyện Võ Nhai theo Hướng dẫn 766/HD-STNMT, giúp rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ từ 30 ngày xuống còn 12 ngày làm việc tại cấp xã.
  2. Khắc phục triệt để sai lệch không gian - pháp lý: 100% thửa đất cấp đổi và cấp mới được đối chiếu trực tiếp trên nền bản đồ số hóa tỷ lệ 1:1000, xử lý chính xác tình trạng chênh lệch diện tích giữa thực tế và giấy tờ cũ theo Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 mà không gây phát sinh chi phí nghĩa vụ tài chính cho người dân khi ranh giới không đổi.
  3. Hiệu quả định lượng:
    • Tăng tỷ lệ hoàn thiện hồ sơ đạt chuẩn ngay vòng đầu lên 98,2% (so với mức trung bình 70–75% ở các xã vùng sâu lân cận).
    • Tối ưu hóa 100% diện tích đất nông nghiệp (LUC, LUK, BHK, CLN) vào hệ thống kiểm kê, tạo tiền đề quy hoạch vùng trồng nông - lâm nghiệp chất lượng cao tại xã Nghinh Tường.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Hỗ trợ giao dịch thế chấp và vốn vay ngân hàng: GCNQSDĐ sau khi cấp là chứng thư pháp lý xác thực giúp 64 hộ dân tại Nà Châu có đủ điều kiện thế chấp vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng Chính sách Xã hội để đầu tư trồng rừng sản xuất (trên tổng số 2.677,94 ha đất RSX của xã) và mở rộng chăn nuôi.
  • Yêu cầu hạ tầng triển khai:
    • Máy trạm đồ họa: CPU Intel Core i5/i7 thế hệ mới, 16GB RAM, ổ cứng SSD tối thiểu 512GB phục vụ xử lý file bản đồ MicroStation/DGN dung lượng lớn.
    • Máy in phôi chuyên dụng: Khổ A3/A4 hỗ trợ in phôi GCN hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen chuẩn quy định Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
    • Môi trường mạng LAN nội bộ bảo mật kết nối với máy chủ cơ sở dữ liệu ViLIS huyện.
  • Kế hoạch mở rộng (Rollout Roadmap):
    • Giai đoạn 1: Triển khai thí điểm xóm Nà Châu (đã hoàn thành).
    • Giai đoạn 2: Nhân rộng quy trình tới 11 xóm còn lại của xã Nghinh Tường (Bản Lèn, Nà Đăm, Bản Đông, Thượng Kim...).
    • Giai đoạn 3: Tích hợp toàn bộ dữ liệu địa chính 12 xóm vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai huyện Võ Nhai, kết nối đồng bộ cấp tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và hạ tầng:
    • Địa hình đồi núi dốc và độ che phủ rừng cao (7.703,83 ha đất lâm nghiệp) gây suy giảm tín hiệu vệ tinh khi định vị đo đạc bổ sung tại các khu đất ranh giới nương rẫy.
    • 99,9% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, nhận thức pháp luật đất đai không đồng đều, việc lưu trữ giấy tờ gốc (chuyển nhượng viết tay, chia tách miệng) còn sơ sài.
  • Hướng nghiên cứu và nâng cấp:
    • Ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone) kết hợp công nghệ quét LiDAR để đo vẽ địa chính địa hình hiểm trở với độ phân giải siêu cao (GSD < 3cm).
    • Xây dựng mô hình ứng dụng WebGIS và Mobile App tra cứu thông tin quy hoạch, hồ sơ đất đai trực tuyến phục vụ người dân vùng sâu, hỗ trợ đa ngôn ngữ địa phương (tiếng Tày, Dao).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai / GIS: Nắm vững cẩm nang thực hành chi tiết từ đo vẽ bản đồ địa chính đến thủ tục cấp GCN theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật.
  • Cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã: Tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng quy trình tiếp nhận hồ sơ, họp Ban chỉ đạo, niêm yết công khai và lập tờ trình chuẩn quy định.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Phòng TN&MT, Chi nhánh VP Đăng ký đất đai): Giải pháp chuẩn hóa dữ liệu đầu vào, giảm tải áp lực thẩm định hồ sơ sai lệch, nâng cao chỉ số cải cách hành chính địa phương.
  • Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất: Đảm bảo quyền định đoạt, chuyển nhượng, thế chấp tài sản hợp pháp, yên tâm canh tác và định cư lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai quy trình là gì?

Cần máy tính cấu hình từ Core i5, RAM 8GB trở lên; cài đặt phần mềm đồ họa MicroStation SE/V8i, tiện ích biên tập bản đồ địa chính Famis, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu ViLIS 2.0 hoặc ArcGIS 10.x, và hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL/SQL Server.

2. Giới hạn quy mô dữ liệu và giải pháp mở rộng cho toàn huyện?

Hệ thống quản lý dữ liệu trên ViLIS/PostGIS hỗ trợ quản lý hàng triệu đối tượng không gian thửa đất. Khi mở rộng quy mô toàn huyện Võ Nhai, mô hình cần triển khai máy chủ tập trung (Centralized Database Server) tại Chi nhánh VP Đăng ký đất đai, phân quyền truy cập VPN cho công chức địa chính 15 xã/thị trấn.

3. Tích hợp dữ liệu cấp GCN vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia thế nào?

Dữ liệu thuộc tính và không gian của 338 thửa đất sau khi ký duyệt được chuẩn hóa theo định dạng chuẩn XML/GML quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, sẵn sàng nạp trực tiếp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia đa mục tiêu.

4. Chi phí duy trì và cập nhật biến động đất đai định kỳ?

Chi phí vận hành định kỳ bao gồm bảo trì máy chủ, gia hạn bản quyền phần mềm và kinh phí chỉnh lý biến động thường xuyên khi có giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế phát sinh (nguồn thu từ phí, lệ phí địa chính bù đắp chi phí vận hành).

5. Dự toán chi phí và thời gian hoàn vốn xã hội?

Chi phí đo đạc, lập bản đồ và xét cấp GCN được ngân sách Nhà nước cấp theo đề án đo đạc cấp huyện. Giá trị kinh tế - xã hội mang lại ngay năm đầu tiên: giải quyết dứt điểm 100% rủi ro tranh chấp tại xóm Nà Châu, tăng nguồn thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tạo hạn mức tín dụng ngân hàng ước đạt hàng chục tỷ đồng cho nhân dân địa phương.


Kết luận

Đề tài "Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Việc xử lý thành công 338 thửa đất với diện tích 191.894,2 m² theo đúng quy trình 5 bước nghiêm ngặt không chỉ khẳng định tính khả thi của hệ thống chính sách đất đai hiện hành mà còn là mô hình điểm cho công tác quản lý tài nguyên tại các địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn. Kết quả này tạo nền tảng vững chắc để hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế lâm - nông nghiệp bền vững và bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực miền núi phía Bắc.