MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất. Đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí.
Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Điều 4, Luật Đất đai năm 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”[6] Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của Nhà nước về đất đai là công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất, xây dựng các công trình.
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt trong quá trình quản lý đất đai của Nhà nước, nó xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Nó không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho Nhà nước. Có thể thấy rằng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và Luan van 2 khách quan ở từng địa phương. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang thực hiện tốt.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được sự nhất trí của Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo - Th. Trương Thành Nam, em được giới thiệu về thực tập tại Công ty cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai mà trực tiếp là công tác kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và học hỏi kinh nghiệm, em tiến hành thực hiện đề tài: "Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xóm Nà Châu, xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017". Mục tiêu thực hiện 1.
Mục tiêu chung Đánh giá quá trình thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên năm 2017. Mục tiêu cụ thể - Nắm được quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể tại xóm Nà Châu thuộc xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã nhằm hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa.
Yêu cầu của đề tài - Tiếp cận thực tế để nắm được quy trình, trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã. - Thực hiện các quy định trong Luật Đất đai năm 2013, các văn bản dưới Luan van 3 luật về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Số liệu thu thập được phải chính xác, đánh giá trung thực, khách quan. Quá trình thực hiện phải tuân theo quy định, trình tự và thủ tục của pháp luật.
- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Bổ sung hoàn thiện kiến thức đã được học trong nhà trường cho bản thân, nâng cao năng lực, rèn luyện kĩ năng về chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. - Nắm vững những quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật về đất đai.
Ý nghĩa trong thực tiễn Qua quá trình nghiên cứu cấp GCNQSDĐ sẽ thấy được những việc đã làm được và chưa làm được trong quá trình thực hiện, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm thúc đẩy công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận Công tác cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật đất đai năm 2013.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Như vậy, công tác cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Qua đó xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đối tượng, quy hoạch và đúng theo pháp luật. Đây là cơ sở để Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất, giúp người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật 2. Cơ sở pháp lý Công tác cấp GCNQSDĐ là một công tác không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Do đó việc ban hành các văn bản pháp lý phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ là điều cần thiết: - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2014.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất. - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Luan van 6 - Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. - Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Các nội dung liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 2. Các khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm hoàn thiện thông tin về đất đai trên hồ sơ địa chính và cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất hợp pháp, nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất.[5] - GCNQSDĐ là Giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng. GCNQSDĐ cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
GCN được cấp theo từng Luan van 7 thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại Văn phòng đăng ký QSDĐ.