Khóa luận tốt nghiệp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật việt nam và thực tiễn tại các toà án trên địa bàn hà nội

Luận văn tốt nghiệp luật học nghiên cứu tốt nghiệp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở theo pháp luật việt nam và thực tiễn tại các, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

83
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

1.1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

1.2. Phân loại hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

1.3. Căn cứ chủ thể của hợp đồng

1.4. Căn cứ đối tượng của hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

1.5. Khái quát pháp luật về hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

2.1. Quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

2.2. Chủ thể của hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

2.3. Hình thức của hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

2.4. Nội dung hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

2.5. Hiệu lực của hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

2.6. Đánh giá quy định pháp luật về hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

2.6.1. Những ưu điểm đã đạt được

2.6.2. Những hạn chế cần khắc phục

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI CÁC TÒA ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN

3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở tại các tòa án trên địa bàn Hà Nội

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp về hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở

3.4. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một giao dịch dân sự quan trọng, được quy định chi tiết trong Luật Đất đai 2013Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác. Quyền sử dụng đất là một quyền tài sản đặc biệt, được Nhà nước trao cho người sử dụng đất thông qua các hình thức như cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

1.1 Khái niệm và đặc điểm

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên chuyển nhượng sang bên nhận chuyển nhượng. Đặc điểm của hợp đồng này bao gồm: (1) Đối tượng là quyền sử dụng đất, không phải quyền sở hữu đất; (2) Hình thức hợp đồng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực; (3) Giá trị hợp đồng được xác định dựa trên thỏa thuận của các bên, phù hợp với giá đất do Nhà nước quy định.

1.2 Phân loại hợp đồng

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được phân loại dựa trên các căn cứ như chủ thể, đối tượng và bản chất. Chủ thể của hợp đồng bao gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có quyền sử dụng đất hợp pháp. Đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng đất tại các khu vực nông thôn hoặc đô thị. Bản chất của hợp đồng là sự chuyển giao quyền sử dụng đất có giá trị kinh tế, không làm mất đi quyền quản lý của Nhà nước.

II. Pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định cụ thể về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đặc biệt là trong Luật Đất đai 2013Bộ luật Dân sự 2015. Các quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong các giao dịch liên quan đến đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

2.1 Quy định hiện hành

Theo Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện như: (1) Đất phải có GCNQSDĐ; (2) Đất không thuộc diện tranh chấp, kê biên; (3) Các bên tham gia phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, hợp đồng phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

2.2 Đánh giá quy định pháp luật

Mặc dù pháp luật đất đai đã có nhiều tiến bộ, vẫn còn một số hạn chế như: (1) Quy định về giá đất chưa phù hợp với thị trường; (2) Thủ tục chuyển nhượng còn phức tạp, gây khó khăn cho người dân; (3) Thiếu cơ chế giám sát hiệu quả trong việc thực hiện hợp đồng. Những hạn chế này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.

III. Thực tiễn tại Tòa án Hà Nội

Thực tiễn tại Tòa án Hà Nội cho thấy, các tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày càng phức tạp và gia tăng về số lượng. Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết pháp luật của người dân, cũng như những bất cập trong quy định pháp luật.

3.1 Giải quyết tranh chấp

Các tranh chấp thường xoay quanh việc vi phạm điều kiện chuyển nhượng, giá cả không thỏa thuận, hoặc tranh chấp về quyền sử dụng đất. Tòa án Hà Nội đã áp dụng các quy định của Luật Đất đai 2013Bộ luật Dân sự 2015 để giải quyết các tranh chấp này, đảm bảo quyền lợi của các bên.

3.2 Kiến nghị hoàn thiện

Để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, cần hoàn thiện pháp luật đất đai bằng cách: (1) Đơn giản hóa thủ tục chuyển nhượng; (2) Cập nhật giá đất phù hợp với thị trường; (3) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân. Những giải pháp này sẽ góp phần giảm thiểu tranh chấp và đảm bảo công bằng trong các giao dịch đất đai.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE HOP DONG CHUYEN NHƯỢNG QUYEN SỬ DỤNG DAT Ở 1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở 1. Khái niệm hop đồng chuyên nhượng quyén sit đụng đấtở Dé lam rõ về một vân đề nào đó thì chúng ta cân hiểu rõ thành tổ câu tạo nên nó. Do vay, định nghiia về hợp đồngchuyển nhượng quyên sử dụng đất ở cũng không ngoại lệ, theo đó hợp đông chuyên nhương quyên sử dung dat ở được câu tạo từ các khái miệm nhỏ cụ thé: Khải niém về dat ở, quyền sử dụng dat ở, chuyên nhươngquyên sử dụng dat, hop đông về quyên sử dụng dat.

Thứ nhất, dat ở được xép vào nhóm dat phi nông nghiệp, bao gém: dat ở tại nông thôn và đất ở tại đô thi theo điểm a, Khoản 2, Điều 10 Luật Dat đai 2013. Dat & được sử dụng phục vụ nu câu ở: xây dựng nhà ở để lam nơi sinh hoạt, nghĩ ngơi và xây dựng các công trình phục vụ đời sông hang ngày, nam trong khu dân cư, dat ở được hiểu là đất sử dung với muc dich để ở! Luật Dat đai 2013 đã đưa ra tiêu chí thông nhất trong việc xác định các loai dat thuộc dat ở tại nông thôn va dat ở tai đô thi. Dat ở nông thôn bao gồm dat ma hộ gia định, cá nhân dùng dé xây dung nha ở, xây dưng các công trình phục vụ đời song hàng ngày, vườn ao trong một thửa dat thuộc khu dân cư nông thôn, phù hop với quy hoạch da được cơ quan Nhà nước có thâm quyên xét duyệt (tường got là đất thé cu). Dat ở đô thi bao gồm dé xây dung các công trình phục vu đời sông trong củng một thửa dat tại klru dan cư đô thi.

Thứ hai, về quyền sử dung dat: Theo Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Quyển sử đụng là quyên khai thác công ding hướng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; quyền sử dung có thé được chugyên giao cho người khác theo théa thuận hoặc theo quy đình cña Pháp luật ”. Theo đó, thông qua sự trao quyền của Nhà nước, người sử dung dat được thực hiện các quyền và nghia vụ, trong đó các quyên liên quan đền quyên định đoạt, quyên sử dung đất như chuyên nhượng, 13.1 Mục I Pim hie Ibanhinhkém Thôngtr28/2014/TT-BTNMT § thửa kê, tang cho người sử dụng dat, quyên chuyên đôi, cho thuê, cho thuê lai, thé chap quyên sử dụng dat, gop von bằng quyên sử dung dat. Co thé nói quyền sử dung dat ở là quyên khai thác thuộc tinh có lợi từ dat ở thông qua các hành. vi sử dụng dat hoặc chuyên quyên do cho người khác.

Thứ ba chuyên nhượng quyên sử dung dat là việc chuyển giao quyên sử dụng đất từ người nay sang người khác trên cơ sở có giá Vay tai sao đôi với dat dai lại gợi là chuyên nhượng quyền sử dụng dat chứ không phải mua bản. dat? Mua bán tai sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên ban chuyên quyền sở hữu tai sản cho bên mua và bên mua trả tiên cho bên bán. Tuy nhiên, đôi với đất đai — một loại tai sin đặc thù, thì dat dai thuộc sở hitu toàn đân do Nha nước dai điện chit sở hin và thông nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dung đất cho người sử dụng đất theo quy đình của Luật này?.

Vì vậy, người chuyểnnương không có quyền sở hữu dat, đối tương của việc chuyên nhượng ở đây là quyên sử dung dat — một loại tai sin gan liên với dat mà không phải là mảnh dat do. Thứ tư, không giéng nhw Bộ luật Dân su 2005 dành hẳn một phần quy định về các loại hop đông liên quan dén quyền sử dung đất, tách thành các chương riêng biệt như hợp đông chuyển đổi quyên sử dụng đất, hợp dong chuyên nhượng quyên sử dụng đất, hợp đông thuê quyên sử dụng đất,. dan đến nhiéu trùng lap, Bộ luật Dân sự 201 5 đã bao quát tat cả trong ba điêu đó là Điều 500, 501, 502 và được gọi chung là hợp đồng về quyên sử dung dat (gdm hợp đồng nội ching của hợp đồng và hình thức, thì tuc thực hiện hợp đồng). Trong đó, hop đồng về quyền sit dung đất là sự théa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyên đổi, chuyên nhượng cho thuê, cho thuê lai, tang cho, thé chấp.

góp vén quyền sử dung đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy ảnh của Luật đất đai cho bên kia; bên kaa thực hiện quyển, nghĩa vụ theo hop đồng với người sử dung đất. Từ những phân tích nêu trên, chuyển nhương QSDĐ được hiểu là sự > Đều ¢ Luật Đất đai 2013. chuyên dịch QSDD từ người có QSDĐ hợp pháp sang người khác; người có QSDD có nghia vụ chuyên giao QSDĐ cho người nhận chuyển nhượng và người nhận chuyên nhượng phải trả cho người chuyên nhương một khoản tiền tương ung với giá trị QSDĐ theo thöa thuận của các bên. Mặc du có sự thay đổi về chủ thé sử dung dat nhưng việc chuyên QSDĐ không làm mat di quyên quân lý và định đoạt của Nhà nước với vai trò là đại điện chủ sở hữu.

Trong thời gian qua, Khoa pháp luật dân sự đã có rat nhiéu tác giả đưa ra quan điểm về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dung dat ở. Tuy nhiên các quan điểm này van chưa được phủ hợp với khái niệm chuyên nhương quyền sử dung đất ở, điển hình như các tác giả: (1) Tác giả Pham Van Oanh, năm 2017, Luận văn thạc s luật học — Đại học Luật Hà Nội và tác giá Nguyễn Thùy Trang năm 2017, Luận văn Tiên sĩ luật hoc — Đại học Luật Hà Nội nhận định: “Hop đồng chuyên nhượng quyền sử dung đất ở là sự thõa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyên nhương về việc chuyển giao dat và quyền sử cing đất dé xây nhà ở, các công tình phục vụ cho đời sống đất, vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thừa đất thuộc khu dân cư đã được công nhận là đất ở trên cơ sở giá cả được các bên thông nhất, đất và quyén sử dụng đất được chuyên giao toàn bé cho bên nhận chuyển nhượng và bên chuyén nhương không còn bắt kp? mỗi quan hệ nào với đất và quyền sử dung đất kế từ thời điểm hop đồng có hiệu lực theo quy đình của pháp luật". Khái niém nay còn mang tính chat liệt kê va rườm ra, tác giả con liệt kê cả ngiĩa vụ và mục dich sử dụng Khai tiệm chỉ cân khái quát hợp đông chuyên quyền sử dung dat là sự thoả thuận giữa bên chuyên nhượng và bên nhận. chuyển nhượng về chuyên nhượng QSDD ở chứ không cân liệt kê tat cả các ng†ña vụ và mục dich (2) Tác ga Vũ Hải Yên, năm 2017, Luận văn thạc sĩ luật học — Viện hàn lam KHXH Việt Nam, Học viện KHXH nhận din Hop đồng chuyển nhượng quyển sir dụng đất ở được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo dé bên 10 nhận chuyên nhượng QSDĐ ở có ngiữa vụ chuyén giao đất ở và quyên sử dụng đất của mình cho bên nhận chuyên nhượng, bên nhân chuyên nhương có nghĩa vụ trả cho người chuyén nhượng một khoản tiền tương ứng với giá trị quyền sử chung đất ở”.

Khái niém này van mang tinh chat liệt kê nghĩa vu và trách nhiém phải tra cho bên chuyên nhượng là không được chính xác, vì thực tê có những trường hợp bên chuyển nhượng bán ra giá trị cao hơn hoặc thâp hơn giá tri QSDD, tuỳ vào sự thoả thuận giữa hai bên và van đấm bảo điều kiện ga chuyén nhượng cao hơn giá dat ban hành theo từng khu vực của Nhà nước quy định. (8) Tác giã Hà V ăn Tiên, nam 2010, Luận văn thạc sĩ luật học — Đai hoc Luật Hà Nội nhận định: “Hop đồng chuyên nhương quyền sử dùng dat ở là sự thỏa thuận bằng văn ban giữa bên chuyên nhượng và bên nhân chuyên nhương. theo đó bên chuyên nhương sẽ chuyên giao đất ở, quyền sử ding đất ở hợp pháp của minh cho bên nhận chuyén nhượng và bên nhận chuyén nhuong có nghita vụ trả tiền cho bên chuyển nhượng theo đứng quy định của Bộ luật dan sự và pháp luật về đất dai”. Khái niệm này cũng không được chính xác vì hop đông chuyên nhượng quyền sử dụng đất ở giá chuyển nhượng là do hai bên tự thoả thuận chứ luật không quy định và giá trị chuyên nhượng QSDĐ ở.

Như vay, có thé định nghĩa: “Hop đồng chuyên nhượng quyền sử đụng đất ở là sự théa thuận bằng văn bản giữa người sir dụng đất và chit thé khác về việc chuyên giao quyén sử ding dat và người nhận chuyên nhương sẽ trở thành chit sở hữu: hop pháp moi”. Đặc điêm của hợp đồng chuyêu nhượng quyén sit dung dat ở Thứ nhất, hợp đông chuyển nhượng quyên sử dung dat ở là hợp đồng song vụ: theo đó, mỗi bên trong hợp đông đều có nghiia vụ đối với nhau. Do đó, trong mỗi quan hệ nay quyên của bên này đối ứng với nghiia vụ của bên kia và ngược lại. Bên chuyên nhương có nghĩa vu giao đất cho bên nhận chuyén nhuong và bên nhận chuyên nhượng có ng†ĩa vụ thanh toán cho bên.

chuyển nhượng theo " thỏa thuận của hai bên Khi bên có ngiĩa vụ dén hạnthực hiện ngliie vụ nhưng không thực hiện đúng nhũng cam két đã thỏa thuận, thi bên có quyên sẽ yêu cau bên có nglữa vụ phải thực hiện đúng, thực hiện đủ những cam két đã thöa thuận Tinh song vụ còn được thê liên ở chỗ quyên lợi của bên chuyên nhượng và bên nhận chuyên nhượng chỉ có thé được đảm bảo khi bên nhận chuyên nhương và bên chuyên nhượng thực hiên đây đủ các nghia vu tương ứng của mình Nói cách khác, trong hợp đông chuyên nhượngquyền sử dụng dat, quyên và nghĩa vụ của bên chuyên nhuong tương ứng với ngiĩa vu và quyền của bên nhận chuyên niurong Vi thê hợp đẳng chuyển nhượng quyền sử dung dat luôn được lập thành nhiều bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản dé lam cơ sở pháp lý cho việc đâm bảo quyên và việc thực hiện nghia vụ của minh. Tuy nhiên, do QSDĐ là một tai sản đặc biệt, gan liền với chế đô sở hữu toàn dân về dat đai, trong đó Nhà nước là người đại diện làm chủ sở hữu, nên ngoài việc bên chuyên nhượng và bên nhận. chuyển nhượng thực hién quyền và nghia vụ với nhau, hai bên còn phải thực hiện ng†ĩa vụ với Nhà nước (trẩn thui các quy đình của pháp luật về quy hoạch, mục dich sử dung đất. điều kiên chuyển nhượng.

nghĩa vụ tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Việt Nam: Pháp luật và thực tiễn tại Tòa án Hà Nội là một tài liệu chuyên sâu phân tích các quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những ví dụ thực tiễn từ các vụ án tại Tòa án Hà Nội. Tài liệu này giúp độc giả hiểu rõ hơn về các quy trình pháp lý, những rủi ro tiềm ẩn và cách thức giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực này. Đặc biệt, nó cung cấp cái nhìn toàn diện về cách các quy định pháp luật được áp dụng trong thực tế, mang lại giá trị tham khảo lớn cho các luật sư, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực bất động sản.

Để mở rộng kiến thức về thực tiễn xử lý các vụ việc dân sự tại Tòa án Hà Nội, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự và thực tiễn thực hiện tại các toà án ở thành phố hà nội. Tài liệu này sẽ cung cấp góc nhìn sâu sắc hơn về quy trình đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, một khía cạnh quan trọng trong hoạt động tư pháp.