Giới thiệu dự án

Hoạt động thi hành án dân sự (THADS) đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Tại thành phố Hải Phòng — trung tâm kinh tế biển, công nghiệp và thương mại trọng điểm miền Bắc với tốc độ đô thị hóa nhanh — giá trị quyền sử dụng đất (QSDĐ) liên tục tăng cao, kéo theo sự gia tăng về số lượng và mức độ phức tạp của các tranh chấp tài sản. Theo số liệu thống kê giai đoạn 2020–2023, trung bình mỗi năm 16 cơ quan THADS trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải thụ lý giải quyết trên 18.100 việc với tổng số tiền phải thi hành vượt mức 11.000 tỷ đồng.

Thực tiễn áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên QSDĐ đang đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sự không thống nhất giữa quy chuẩn pháp lý và thực địa đo đạc, xung đột quy định pháp luật giữa luật nội dung và văn bản dưới luật, cũng như tình trạng người phải thi hành án chây ỳ, tẩu tán tài sản. Đề tài "Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất trong thi hành án dân sự qua thực tiễn thực hiện tại các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thành phố Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn trên.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Mục tiêu 1] Hệ thống hóa cơ sở lý luận & nguyên tắc kê biên QSDĐ trong THADS    |
|  [Mục tiêu 2] Phân tích xung đột quy phạm (Luật THADS 2014 vs NĐ 62/2015/NĐ-CP)   |
|  [Mục tiêu 3] Khảo sát thực chứng 16 cơ quan THADS Hải Phòng (Giai đoạn 2019-2023)|
|  [Mục tiêu 4] Xây dựng quy trình chuẩn hóa và kiến nghị hoàn thiện thể chế        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đặc điểm pháp lý và thẩm quyền của Chấp hành viên (CHV) trong việc áp dụng biện pháp kê biên QSDĐ theo Luật THADS và pháp luật liên quan.
  2. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại Cục THADS thành phố Hải Phòng và 15 Chi cục THADS quận, huyện giai đoạn 2019–2023, chỉ rõ các nguyên nhân gây đình trệ trong xác minh, kê biên và xử lý tài sản.
  3. Nhận diện các xung đột pháp lý điển hình (như cơ chế xử lý tài sản chung của hộ gia đình/vợ chồng giữa Điều 74 Luật THADS 2014 và Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, cơ chế xử lý tài sản thế chấp nợ xấu theo Nghị quyết 42/2017/QH14).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa nhằm nâng cao tỷ lệ thi hành án xong về tiền và việc, giảm thiểu khiếu nại, tố cáo phát sinh.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hiện hành và hoạt động nghiệp vụ của Chấp hành viên về kê biên, xử lý QSDĐ trong THADS.
  • Phạm vi không gian: Cục THADS thành phố Hải Phòng và 15 Chi cục THADS trực thuộc (đặc biệt tập trung vào các địa bàn trọng điểm như Thủy Nguyên, An Lão, Hải An, Ngô Quyền).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ thực chứng từ năm 2019 đến năm 2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Biện pháp cưỡng chế kê biên QSDĐ là công cụ nghiêm khắc nhất trong THADS nhưng có độ phức tạp kỹ thuật và pháp lý cao nhất so với các biện pháp cưỡng chế tài sản khác.

Tiêu chí so sánh Khấu trừ tài khoản / Trừ thu nhập Kê biên động sản thông thường Kê biên quyền sử dụng đất (QSDĐ)
Cơ sở pháp lý Điều 76, 78 Luật THADS 2014 Điều 88, 89 Luật THADS 2014 Điều 110, 111, 115 Luật THADS 2014
Mức độ tác động Thấp, xử lý nghĩa vụ nhỏ Trung bình, dễ di dời Rất lớn, xử lý dứt điểm các khoản nợ lớn
Thời gian xử lý 05 - 15 ngày làm việc 15 - 30 ngày làm việc 45 - 180+ ngày làm việc
Độ phức tạp thủ tục Thấp (chỉ cần xác minh ngân hàng) Trung bình (niêm phong, bảo quản) Cực kỳ cao (đo đạc, định giá, bán đấu giá, bàn giao)
Phụ thuộc liên ngành Ngân hàng / Tổ chức tín dụng Công an, Chính quyền cơ sở TN&MT, Tư pháp, Công an, TAND, VKSND, Bán đấu giá

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây:

  • Hoàng Xuân Hiển (2019) nghiên cứu tại Hòa Bình: Tập trung vào đất nông nghiệp miền núi, ít phát sinh tài sản thế chấp đa tầng.
  • Lê Quang Tuấn (2016) nghiên cứu tại Đan Phượng (Hà Nội): Tập trung vào vấn đề chuyển đổi đất nông nghiệp ven đô thời kỳ đầu.
  • Công trình hiện tại (Hải Phòng, 2024): Giải quyết trực diện xung đột tài sản thế chấp nợ xấu công nghiệp/đô thị cảng biển, tài sản chung hộ gia đình gắn liền công trình vi mô và sự sai lệch hồ sơ địa chính thực địa.

Yêu cầu nghiệp vụ theo ma trận MoSCoW

  • Must have: Xác minh tính trạng pháp lý của thửa đất (trích lục bản đồ, sổ đỏ, đăng ký giao dịch bảo đảm); Lập kế hoạch cưỡng chế có phê duyệt của liên ngành; Phân chia tài sản chung trước khi định giá.
  • Should have: Quy trình phối hợp phản ứng nhanh giữa Chi cục THADS và Văn phòng Đăng ký đất đai trong 48 giờ để phong tỏa giao dịch; Trưng cầu giải thích bản án kịp thời.
  • Could have: Số hóa bản đồ địa chính tích hợp cơ sở dữ liệu THADS để đối chiếu diện tích thực địa tự động.
  • Won't have (in this phase): Cưỡng chế mà không thông qua bước thông báo tự nguyện thi hành án (10 ngày) hoặc cưỡng chế trong các ngày lễ tết theo quy định nhân đạo (Khoản 2 Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP).

Thiết kế hệ thống quy trình nghiệp vụ (Procedural Architecture)

[Bản án / Quyết định TAND có hiệu lực]
[Tài sản riêng hợp pháp]         [Tài sản chung / Tài sản thế chấp]
        [Lập Kế hoạch & Ban hành Quyết định Kê biên QSDĐ]
        [Phối hợp Công an, VKS, UBND tổ chức Kê biên tại thực địa]
[Đấu giá Thành công]                             [Đấu giá Không thành]

Khung pháp lý và công cụ kỹ thuật áp dụng

  • Khung quy chuẩn pháp lý (Legal Stack):
    • Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014) (Phiên bản VBHN 1357/VBHN-BTP 2020).
    • Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 105 về tài sản, Điều 189 về quyền sử dụng).
    • Luật Đất đai 2024 (Quy định chế độ quản lý và quyền chuyển nhượng).
    • Nghị quyết số 42/2017/QH14 (Cơ chế xử lý tài sản bảo đảm nợ xấu).
    • Nghị định số 62/2015/NĐ-CPNghị định số 33/2020/NĐ-CP.

Thuật toán logic quyết định cưỡng chế kê biên (Decision Logic Flow)

def evaluate_land_seizure_eligibility(debtor_asset):
    """
    Thuật toán kiểm tra điều kiện pháp lý để ra Quyết định kê biên QSDĐ
    Căn cứ theo Luật THADS 2014, NĐ 62/2015/NĐ-CP & NQ 42/2017/QH14
    """
    if debtor_asset.is_voluntary_period_expired is False:
        return "PENDING: Chưa hết thời hạn tự nguyện thi hành án"

    # Kiểm tra loại trừ tài sản không được kê biên
    if debtor_asset.is_national_security_or_defense or debtor_asset.is_public_interest:
        return "REJECTED: Tài sản thuộc diện cấm kê biên theo quy định pháp luật"

    # Kiểm tra trạng thái thế chấp nợ xấu
    if debtor_asset.is_mortgaged:
        if debtor_asset.is_bad_debt_under_resolution_42:
            if not debtor_asset.has_credit_institution_consent:
                return "HOLD: Cần văn bản đồng ý của Tổ chức tín dụng (Điều 11 NQ 42/2017)"
        
        # Kiểm tra thặng dư giá trị tài sản thế chấp
        estimated_value = debtor_asset.appraised_value
        secured_obligation = debtor_asset.secured_debt_amount
        enforcement_cost = debtor_asset.estimated_enforcement_cost

        if estimated_value <= (secured_obligation + enforcement_cost):
            return "REJECTED: Giá trị tài sản không đủ bù đắp nghĩa vụ bảo đảm và chi phí (Điều 90)"

    # Kiểm tra tranh chấp / Đồng sở hữu
    if debtor_asset.is_joint_property:
        if not debtor_asset.is_partitioned:
            return "REDIRECT: Yêu cầu đương sự tự phân chia hoặc khởi kiện TAND (Điều 74 Luật THADS)"

    # Đủ điều kiện ban hành quyết định
    return "APPROVED: Ban hành Quyết định cưỡng chế kê biên QSDĐ"

Implementation và kết quả

Quy trình tổ chức thi hành án thực địa (Execution Process)

Quá trình tổ chức cưỡng chế kê biên QSDĐ tại địa bàn Hải Phòng được triển khai theo 4 giai đoạn chuẩn hóa:

Giai đoạn 1: Thiết lập Hồ sơ & Xác minh thực địa

Giai đoạn 2: Lập Kế hoạch & Phê duyệt Liên ngành

Giai đoạn 3: Thực thi Kê biên Hiện trường

Giai đoạn 4: Thẩm định giá, Bán đấu giá & Bàn giao

Kiểm chứng thực nghiệm qua các vụ án điển hình

Case study 1: Xung đột tài sản gắn liền trên đất tại Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên

  • Hồ sơ: Bản án số 30/2021/DS-PT (TAND huyện Thủy Nguyên) — Buộc ông Đào Quốc Việt trả Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) số tiền 1.564.000.000 VNĐ.
  • Tài sản xử lý: Diện tích 385,7 $m^2$ tại thửa 545, tờ bản đồ 01, xã Thủy Sơn do bà Đồng Thị Mận thế chấp.
  • Vấn đề phát sinh: Trên đất có nhà cấp IV diện tích 59 $m^2$, nhưng qua đo đạc thực tế chỉ có 1/4 diện tích nhà nằm trên phần đất thế chấp, 3/4 căn nhà nằm trên phần đất riêng của bà Mận không bị phát mại. Bản án sơ thẩm không tuyên xử lý phần nhà nằm ngoài.
  • Giải pháp xử lý: Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên ban hành Công văn số 886/CCTHADS đề nghị TAND huyện giải thích rõ phương án bóc tách vật kiến trúc, đồng thời phối hợp với địa chính xã Thủy Sơn định vị ranh giới để đảm bảo không xâm phạm quyền sở hữu riêng của bên thứ ba.

Case study 2: Đương sự bỏ trốn tại Chi cục THADS huyện An Lão

  • Hồ sơ: Bản án số 31/DSST ngày 21/04/2023 — Ông Nguyễn Ngọc H phải trả 25 $m^2$ đất cho ông Trần Hải Q.
  • Vấn đề phát sinh: Ông H thua nợ cờ bạc, bỏ trốn khỏi địa phương, nhà khóa cửa, không thể tống đạt trực tiếp.
  • Giải pháp xử lý: CHV thực hiện niêm yết công khai văn bản cưỡng chế tại UBND cấp xã và tổ dân phố theo đúng thủ tục tống đạt hợp lệ; huy động lực lượng bảo vệ hiện trường mở khóa niêm phong và bàn giao đúng 25 $m^2$ đất theo mốc giới địa chính cho ông Q.

Kết quả định lượng đạt được (2019–2023)

Căn cứ báo cáo thống kê chính thức của Cục THADS thành phố Hải Phòng:

TỔNG QUAN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THADS HẢI PHÒNG (2019 - 2023)
=============================================================================
Năm     Việc có ĐK thi hành   Việc thi hành xong    Tỷ lệ xong (%)   Kê biên QSDĐ thành công (%)
-----------------------------------------------------------------------------
2019          11.208                8.684              77.48%                  90.33%
2020          10.563                8.782              83.14%                  92.85%
2021           9.624                8.046              83.60%                  91.66%
2022           8.961                7.450              83.14%                 100.00%
2023           9.738                8.102              83.20%                 100.00%
=============================================================================
  • Tỷ trọng cưỡng chế kê biên QSDĐ: Chiếm từ 12% đến 22% tổng số vụ việc áp dụng biện pháp cưỡng chế trên toàn thành phố.
  • Tỷ lệ kê biên thành công: Đạt đỉnh 100% trong 2 năm liên tiếp (2022 và 2023) nhờ hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành Công an – THADS – TN&MT.
  • Số tiền thu hồi: Góp phần quan trọng vào việc thu hồi hơn 1.000 tỷ đồng/năm nợ xấu ngân hàng và các nghĩa vụ dân sự phức tạp.

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp hoàn thiện mang tính đột phá

  1. Giải quyết triệt để xung đột thẩm quyền định đoạt tài sản chung:
    • Chỉ ra mâu thuẫn giữa Khoản 1 Điều 74 Luật THADS 2014 (yêu cầu đương sự tự phân chia hoặc Tòa án xử lý) và Điểm c Khoản 2 Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP (cho phép CHV tự xác định phần sở hữu theo luật Hôn nhân & Gia đình).
    • Đề xuất chuẩn hóa áp dụng theo quy định tại Văn bản hợp nhất số 1357/VBHN-BTP (2020): Ưu tiên kê biên phần tài sản riêng đã phân định; trường hợp đất hộ gia đình phải xác định đúng tỷ lệ thành viên tại thời điểm cấp sổ đỏ.
  2. Quy trình trích lập quỹ bảo trợ nhà ở duy nhất:
    • Áp dụng nghiêm túc Khoản 2 Điều 115 Luật THADS: Khi kê biên căn nhà duy nhất, CHV trích lại từ tiền bán đấu giá một khoản tiền tương đương giá thuê nhà bình quân 01 năm tại địa bàn quận/huyện Hải Phòng, giúp giảm thiểu 85% nguy cơ chống đối cưỡng chế từ người phải thi hành án.
  3. Cơ chế phối hợp phản ứng nhanh về ngăn chặn dịch chuyển tài sản:
    • Đề xuất mẫu hóa văn bản gửi Văn phòng Đăng ký đất đai yêu cầu tạm dừng giao dịch ngay sau khi hết 10 ngày tự nguyện thi hành án, ngăn chặn 100% các trường hợp tẩu tán tài sản thông qua hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng hoặc thế chấp phát sinh sau khi bản án có hiệu lực.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tiễn (Use Cases)

  • Xử lý tài sản bảo đảm nợ xấu của Tổ chức Tín dụng: Áp dụng Điều 90 Luật THADS kết hợp Nghị quyết 42/2017/QH14 để phát mại quyền sử dụng đất kho bãi, nhà xưởng tại các khu công nghiệp Nomura, Đình Vũ, Đồ Sơn.
  • Giải quyết thi hành án phân chia di sản thừa kế & ly hôn: Đo vẽ bóc tách diện tích đất ở đô thị có diện tích nhỏ hẹp không đủ điều kiện tách thửa bằng phương án bán đấu giá toàn bộ và phân chia tiền mặt tương ứng.
  • Thu hồi tài sản tham nhũng, kinh tế lớn: Kê biên các lô đất biệt thự, nhà vườn có giá trị hàng chục tỷ đồng để nộp ngân sách Nhà nước theo phán quyết của các vụ đại án kinh tế.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ (ROADMAP)
===============================================================================
Quý 1: Rà soát & Phân loại Hồ sơ đất đai tồn đọng tại 15 Chi cục THADS
Quý 2: Ký kết Quy chế phối hợp liên ngành sửa đổi với Sở TN&MT và Công an TP
Quý 3: Thí điểm Hệ thống phần mềm tra cứu biến động tài sản đất đai trực tuyến
Quý 4: Đánh giá tổng kết, nhân rộng mô hình chuẩn hóa quy trình cưỡng chế
===============================================================================

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (ROI & Social Impact)

  • Hiệu quả thu hồi nợ (Financial ROI): Rút ngắn thời gian trung bình từ khi kê biên đến khi bán đấu giá thành công từ 18 tháng xuống còn 11 tháng, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí bảo quản tài sản và lãi suất tồn đọng cho ngân hàng.
  • Tác động xã hội: Bảo vệ trật tự kỷ cương pháp luật, củng cố niềm tin của các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đầu tư vốn vào hạ tầng bất động sản tại Hải Phòng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Sai số kỹ thuật đo đạc địa chính: Hồ sơ địa chính qua nhiều thời kỳ tại các huyện ngoại thành (Thủy Nguyên, An Dương, Tiên Lãng) có sự chênh lệch lớn giữa sơ đồ cấp sổ và ranh giới sử dụng thực tế.
  • Thời gian phản hồi của cơ quan chuyên môn: Việc TAND chậm trễ giải thích bản án không rõ ràng (như trường hợp bóc tách nhà trên đất) làm kéo dài thời gian thi hành án.
  • Thiếu cơ chế xử lý tài sản không có người mua: Tình trạng nhiều tài sản sau 5-7 lần giảm giá (mỗi lần tối đa 10%) vẫn không có người đăng ký đấu giá, gây ách tắc xử lý.

Hướng phát triển trong tương lai

  1. Ứng dụng GIS & Dữ liệu đất đai số: Tích hợp trực tiếp cổng dữ liệu đất đai của Sở Tài nguyên & Môi trường Hải Phòng với phần mềm quản lý thụ lý THADS.
  2. Kiến nghị sửa đổi Luật THADS: Bổ sung chế tài cụ thể đối với các cơ quan chậm cung cấp thông tin hoặc từ chối giải thích bản án trong thời hạn 15 ngày.
  3. Mở rộng cơ chế chỉ định tổ chức thẩm định giá: Cho phép cơ quan THADS lựa chọn các tổ chức thẩm định giá độc lập trên phạm vi toàn quốc để đảm bảo tính khách quan và sát giá thị trường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan THADS và Chấp hành viên: Sở hữu cẩm nang nghiệp vụ và quy trình xử lý tranh chấp đất đai chuẩn hóa, hạn chế rủi ro pháp lý và trách nhiệm bồi thường nhà nước.
  • Hệ thống Ngân hàng & Tổ chức Tín dụng: Đẩy nhanh tốc độ xử lý tài sản bảo đảm, giảm tỷ lệ nợ xấu và khơi thông dòng vốn tín dụng.
  • Người được thi hành án & Người phải thi hành án: Quyền lợi hợp pháp được bảo đảm minh bạch; tài sản được định giá đúng giá trị thị trường, bảo đảm chi phí sinh hoạt tối thiểu.
  • Sinh viên, Giảng viên & Nhà nghiên cứu luật: Tài liệu tham khảo chuyên sâu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích quy phạm và dữ liệu thực chứng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để Chấp hành viên ra quyết định kê biên QSDĐ là gì?

Bản án/quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; hết thời hạn 10 ngày tự nguyện thi hành án; người phải thi hành án có QSDĐ hợp pháp (hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật Đất đai 2024); và giá trị tài sản kê biên phải tương ứng với nghĩa vụ thi hành án cùng các chi phí cưỡng chế liên quan.

2. Xử lý thế nào khi diện tích đất thực tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích ghi trên Sổ đỏ?

Chấp hành viên phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và chính quyền địa phương tiến hành đo đạc lại hiện trạng thực tế. Kê biên theo diện tích mốc giới thực tế đang quản lý, sử dụng hợp pháp. Nếu có sự chênh lệch dẫn đến tranh chấp ranh giới với các hộ liền kề, CHV hướng dẫn các bên khởi kiện tại TAND có thẩm quyền trước khi đưa ra bán đấu giá.

3. Tài sản QSDĐ đang thế chấp tại Ngân hàng có bị kê biên để thi hành nghĩa vụ khác không?

Có, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 90 Luật THADS 2014: Giá trị QSDĐ phải lớn hơn toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế. Khoản tiền bán đấu giá thu được sẽ ưu tiên thanh toán dứt điểm cho Ngân hàng nhận thế chấp trước khi chi trả cho các khoản thi hành án khác (trừ các khoản ưu tiên đặc biệt theo luật định).

4. Quy định giảm giá tài sản khi bán đấu giá QSDĐ không thành được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 104 Luật THADS, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi đấu giá không thành, CHV yêu cầu các bên thỏa thuận mức giảm giá. Nếu không thỏa thuận được trong 10 ngày, CHV ban hành quyết định giảm giá. Mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của lần bán liền kề trước đó.

5. Nếu nhà ở trên đất là nơi cư trú duy nhất của người phải thi hành án thì xử lý ra sao?

Cơ quan THADS vẫn tiến hành kê biên, bán đấu giá theo luật định. Tuy nhiên, căn cứ Khoản 2 Điều 115 Luật THADS, CHV có trách nhiệm trích lại một khoản tiền từ số tiền bán tài sản để người phải thi hành án thuê nhà ở trong thời hạn 01 năm theo mức giá thuê nhà trung bình tại địa phương trước khi thanh toán cho bên được thi hành án.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Minh đã giải quyết xuất sắc các bài toán thực tiễn phức tạp trong việc kê biên quyền sử dụng đất tại các cơ quan THADS thành phố Hải Phòng. Thông qua việc phân tích sâu sắc các vụ án thực tế (Thủy Nguyên, An Lão) và bức tranh dữ liệu giai đoạn 2019–2023, nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả vượt bậc khi áp dụng các giải pháp chuẩn hóa quy trình liên ngành, đạt tỷ lệ kê biên thành công 100% trong các năm 2022–2023.

Công trình không chỉ đóng góp giá trị học thuật quan trọng trong việc hoàn thiện chế định cưỡng chế THADS theo tinh thần Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2024, mà còn cung cấp hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực cho các Chấp hành viên và cơ quan thực thi pháp luật trên toàn quốc. Đề tài mở ra hướng tiếp cận hiện đại trong việc kết hợp khoa học pháp lý với dữ liệu địa chính số hóa nhằm xây dựng nền tư pháp minh bạch, công bằng và hiệu quả.