Chương 1: Những van dé chung về kê biên tải sản bảo đâm thi hành các bản án kinh doanh thương mai. Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật kê biên tài sản bảo đảm thí hành các bản án kinh doanh, thương mai tại các cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn và một số kiên nghi il CHUONG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE KE BIEN TAI SAN DE BAO ĐÀM THI HANH CAC BAN ÁN KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 1. KHAI NIEM, DAC DIEM VA VAI TRO CUA KE BIEN TAI SAN ĐÈ BAO DAM THI HANH CÁC BẢN ÁN KINH DOANH THƯƠNG MAI 1. Khai triệm về thi hành các ban dn kink doank throug mai Ngày nay, hoat đông KDTM liên quan chất chế đền sự vân động và phát trên.
của nên kinh tế. Đối với các cá nhân, tô chức có đăng kí kinh doanh (thương nhân) đây chính là hoạt động cơ bản mang lạt lợi nhuận cho bản thân các thương nhân, tao ra môi quan hệ gắn bó giữa các chủ thể kinh tê, tao uy tin, danh tiếng cho thương nhan, lam tăng khả năng canh tranh và mở rông quy m6 hoạt động. Mac dù dem lại rat nhiều loi ích cho các bên, nhưng các hoạt động KDTM luôn an chứa rủi 10, phát sinh tranh chấp trên thực tê. Nêu các bên không thực hién đúng nghifa vụ, cam kết của minh, khi phát sinh tranh chap ma không tự thoả thuận, thương lương được cách giải quyết thi tranh chap KDTM sẽ được giải quyết ở các cơ quan, tô chức có thẩm quyên đó là Toa án, trong tài thương mai Trong trường hợp các thương nhân hay chủ thê kinh doanh không có thoả thuận giải quyết ở trong tài thương mai, hoặc có thoả thuận trong tải nhưng thoả thuận trong tài bị tuyên bô vô hiệu hoặc không thể thực hiện được thì các chủ thể có thé yêu câu Toà án giải quyết tranh chap KDTM theo thủ tục tổ tụng dân sự, Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Tổ tụng dân sự năm 2015, Toa án có thẩm quyên giải quyết các tranh chap KDTM bao gồm: ~ Tranh chap phát sinh trong hoạt đồng kinh doanh, thương mai giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục dich lợi nhuận.
- Tranh châp về quyền sở hữu trí tuê, chuyên giao công nghệ giữa cá nhân, tô chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuan. - Tranh chap giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dich về chuyển nhuong phân vốn góp vớ: công ty, thành viên cổng ty. - Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, tranh chap giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu han hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, ting giám đốc trong công ty cô phân, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đền việc thành lập, hoạt đông giải thé, sép nhập, hợp nhất, chia, tách, ban giao tai sản của cổng ty, chuyển đổi hình thức tô chức của công ty. - Các tranh chap khác về kinh doanh, thương mai, trừ trường hợp thuộc thâm.
quyên giải quyết của cơ quan, tô chức khác theo quy định của pháp luật Khi Toa án giải quyết các tranh chap KDTM theo thủ tục to tung dân sự thì Toa án sẽ ra bản án KDTM. Sau khi các bản án KDTM của Toa án có hiệu lực pháp luật, nêu một bên đương sự không thi hành nghiêm chỉnh nghiie vụ dân sự được ân định trong bản án KDTM như ngiĩa vụ trả tiền, bồi thường thiệt hai. thi bên con lại có quyên yêu cầu cơ quan THADS thi hành bản án KDTM đó để bão vệ các quyên, lợi ích hợp pháp của mình theo quy đính phap luật. Việc thi hành các ban án KDTM của Toà án có đặc điểm cơ bản sau: - Đương sự trong thi hành các bản án KDTM thường là các thương nhân như công ty TNHH, công ty cô phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.
Trong một số trường hop thi đương sự là cá nhân, tô chức không có đăng kí kinh doanh: - Nghia vu THA trong các bản án KDTM của Toa án thường là nghia vụ trả tiên, bôi thường thiệt hại. phát sinh từ các hợp đồng mua bán tài sẵn, hợp đồng tin dung ngân hang. giữa các thương nhân hoặc chủ thé kinh doanh. - Các bản én KDTM có hiéu lực thi hanh gồm: @ Bản án KDTM hoặc phân bản án KDTMcủa Tòa án cap sơ thêm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm; (ii) Bản án KDTM của Toa án cấp phúc thâm; (iii) Bản án KDTM của Tòa án nước ngoài đã được Tòa án V iệt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
Như vậy, từ những phân tích trên có thé đưa ra khái niệm: Tha hành các bain én KDTM là hoạt đông của co quan THADS có thâm quyền được thực hiện theo trình tự thit túc pháp luật THADS quy định dé buộc cả nhân, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bôi thường thiệt hai cho người được THA theo các bản én KDTM của Toà an có hiệu lực thi hành. Khái uiện kê biểu tài san dé bao đâm thi hành các ban ám kinh đoanh thương mai Trong nhà nước Pháp quyền, việc cưỡng chế nhằm mục dich thi hành pháp luật của nhà tước, duy trì trật tự xã hôi". Nhà nước thực hiện cưỡng chê thông qua nhiêu biện pháp cưỡng chê, những biện pháp cưỡng ché nay được Nhà nước trao quyên cho các cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện như. Cưỡng ché hành chính, cưỡng chế trong hoạt động tô tung của cơ quan điều tra và cơ quan Toa án cưỡng chế THA Trong hoạt động quản lý hành chinh và xử lý vi phạm hành chính, cưỡng chế hành chính được UBND và các cơ quan hành chính thực hiện như Cưỡng chế hành chính đối với những đối tượng chong đối không di dời tài sản dé giải phóng mat bằng phuc vụ cho quốc phòng hoặc các cá nhân, cơ quan, tô chức vi phạm hành chính thi các cơ quan có thâm quyền được áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Khoản 2, Điều 86 Luật xử lý vi pham hành chính như, Kê biên tài sản, khâu trừ tai khoản của cá nhân, tô chức.
Các biện pháp cưỡng chế của cơ quan điều tra được trao quyền cho thủ trưởng cơ quan điều tra thực hiện quy đính tại Khoản 2, Điều 34 Bộ luật tô tụng hình sự như. Quyết định truy nã bị can, khám xét, thu git, kê biên tài sản. Trong hoạt động tổ tung cơ quan toa án cũng được Nhà nước trao quyên được áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điêu 102 Bộ luật tô tụng dân sự về các biện pháp khan cap tam thời như. Kê biên tải sản tranh chập, phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác.
Ngoài ra cơ quan THADS cũng được Nhà nước trao quyền được áp dụng các biện phép cưỡng ché trong THADS được quy đính tại Điêu 71 Luật THADS trong đó có biện pháp kê biên, xử lý tài sản Cưỡng chệ THADS là biện pháp cưỡng bức bat buộc của cơ quan THADS, do Chấp hành viên quyết định theo thẩm quyên nhằm buộc người phải THA phải thực hién những hành vi hoặc nghiia vụ về tài sản theo bản án, quyết đính dân sự Cưỡng chê THA được áp dung trong trường hợp người phải THA có điều kiên THA ma không tư nguyện THA, hoặc trong trường hop cân ngăn chăn người phải THA có hành vị tấu tán, hủy hoại tải sản hoặc trốn tránh việc THA” 0 with kỹ ning THAD S, phần nghiệp vu, Hoc vidn Tư Phip,Nxb Ter Pháp nim 2012,tr194 'Giáo tinh kỹ ning THADS, phin nghiệp vụ, Học viện Tư Pháp ,Nsb Tư Pháp xăm 2012,r215 14 Một trong các biện pháp cưỡng chê THA được áp dung nhiều và liệu quả nhật là biện pháp kê biên tai sản. “Kê biên” là một từ Hán Việt, “kê” có nghĩa là “viết ra theo thứ tự tùng tên, từng món dé ghi nhớ hoặc thông báo”ÌÍ con “biên” là “ghi thành ít chữ, ít dòng" Từ đó có thể hiểu “kê biên” là viết ra theo thứ tự từng tên, từng món. Như vay có thể suy luận réng kê biên tai sản luật là việc ghi ra lân lượt từng tên, tùng loại tài sản, bao gồm: V at, tiền, giây tờ có giá và quyền tài sin? Theo Từ điển Luật học thi kê biên tai sản là biên pháp cưỡng chế Nhà nước do Chap hành viên tiên hành đề kê khai, ghi lại tùng loai tài sản giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân bảo quản cam việc tau tán, phá huỷ nhằm bảo dam cho việc xét xử, thi hành bản án và các quyết định của cơ quan, nha nước được thuận lợi, đúng pháp luật”. Như vậy, kê biên tài sản chính là việc kiêm kê, kê khai các loại tai sẵn dé xác đính 16 16 về số lượng, chủng loại, hiện trang giá trị những tài sản của người phải THA để buôc ho thực hiện nghia vụ theo bản án, quyết dinh dân sự Mặc dù thuật ngữ "kê biên tai sản” được sử dụng nhiều trong các văn bản pháp luật của nước ta, tuy nhiên chưa có văn bản pháp luật nao quy đình về khái niém kê tiên tài sản Hiện nay, khái niém kê biên tai sản trong Giáo trình Luật THA dân sự Việt Nam của Trường Đai học Luật Hà Nội đo Nhà xuất bản Công an nhân dân xuất bản năm 2018 là hop lý, theo đó: “Ké biển tài sản là biên pháp cưỡng chế THA do Chấp hành viên áp ding trong trường hop người phải THA có ngÌữa vụ trả tiền theo bản án quyết đình có đều kién THA nhưng không tư nguyên thi hành"? Biện pháp cưỡng chế kê biên tai sản của người phải THA chỉ được áp dung khi có đủ các điêu kiên như.
Theo bán án, quyết đính của Toa án, người phải THA có ngiĩa vu trả tiền cho người được THA, người phải THA có tài sản dé thi hành ng†ĩa Ngôn ngữ hoc, Từ Điệt, Neb. Hong Đức xăm 2018,trang 612 'Viện Ngôn ngữ hoc , Từ điển Tiếng Viết, Nxb. Heng Đức ,năm 2018 trang 77 un Quang Phúc, Điển pháp kế Điển, xứ lý tài san của người phe THA trong THA din sic, Luận vin Thạc sĩ huật hoc , Hà Nội năm 2018, trang $. 4 - zs “ Viên nghiên cứu khoa học pháp ý - Bộ Tư pháp (2006); Từ đến Luật hoc, Nhà suit bin Từ điễn bách.