Tổng quan luận án

Công ty cổ phần (CTCP) là một trong những loại hình doanh nghiệp đối vốn điển hình, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và huy động vốn đầu tư xã hội. Tại Việt Nam, hoạt động quản trị công ty cổ phần đã hình thành và phát triển qua các thời kỳ lập pháp, đặc biệt là mô hình có Ban kiểm soát (BKS). Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh và chất lượng quản trị tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ hạn chế; sự phối hợp và phân định chức năng giữa các thiết chế quản lý chưa thực sự đồng bộ. Tình trạng tranh chấp nội bộ, lạm dụng quyền hạn của người quản lý và vi phạm quyền lợi của cổ đông vẫn diễn ra. Mặc dù Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) và Luật Chứng khoán năm 2019 đã có nhiều điểm mới, nhưng các quy định pháp luật điều chỉnh mô hình CTCP có BKS vẫn còn một số điểm bất cập, dẫn đến việc thiết chế Ban kiểm soát trong một số doanh nghiệp chỉ mang tính hình thức. Do đó, luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Ngọc Khánh tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện nay".

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống luận cứ khoa học và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật, đồng thời nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát tại Việt Nam.

Để thực hiện mục đích trên, tác giả xác định 07 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát, quản trị công ty cổ phần và pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát;
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật về quản trị công ty cổ phần của một số nước để so sánh, đối chiếu và rút ra bài học cho Việt Nam;
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát ở Việt Nam hiện nay theo Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  4. Nghiên cứu thực trạng thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát ở Việt Nam;
  5. Đánh giá những mặt đạt được và mặt còn hạn chế về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát ở Việt Nam hiện nay và đưa ra nguyên nhân của những hạn chế;
  6. Chỉ ra phương hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát ở Việt Nam trong thời gian tới;
  7. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát ở Việt Nam.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội phát sinh trong quản trị CTCP mô hình có BKS; các quan điểm khoa học, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; hệ thống quy định pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thông lệ của các tổ chức quốc tế và pháp luật một số quốc gia; thực tiễn áp dụng và các báo cáo tổng kết thi hành pháp luật.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào mô hình CTCP có BKS tại Việt Nam dưới góc độ khoa học pháp lý theo Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Phạm vi thời gian: Các minh chứng thực tiễn và số liệu được luận án tập trung khảo sát từ năm 2015 đến năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài thành các nhóm công trình chính:

  1. Nhóm các công trình nghiên cứu về các học thuyết nền tảng của quản trị công ty:

    • Học thuyết pháp nhân: Phân tích các trường phái hư cấu pháp lý, phủ nhận pháp nhân và thừa nhận tính cách thực sự của pháp nhân nhằm lý giải tư cách chủ thể và mối quan hệ giữa người đại diện với công ty.
    • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Khởi nguồn từ Adam Smith (1776) trong tác phẩm The Wealth of Nations, được phát triển bởi Alchian và Demsetz (1972), Ross (1973), Jensen và Meckling (1976) với công trình Theory of Firm: Managerial Behaviour, Agency Costs and Ownership Structure. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này được thể hiện qua các bài viết, sách chuyên khảo của Bùi Xuân Hải (2007), Nguyễn Ngọc Thanh (2010), Nhâm Phong Tuân và Nguyễn Anh Tuấn (2013), Phan Thanh Tú và cộng sự (2018).
    • Lý thuyết phân chia quyền lực và tách biệt sở hữu - quản lý: Được phản ánh qua công trình của Adolf A. Berle và Gardiner C. Means (1932/1968), Eugene F. Fama và Michael C. Jensen (1983), Davis, Schoorman và Donaldson (1997).
    • Lý thuyết người quản lý (Stewardship Theory): James H. Davis, F. David Schoorman và Lex Donaldson (1997), C. Smallman (2004), Kent Baker và Ronald Anderson (2012).
    • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): R. Edward Freeman (1984), Max B.E. Clarkson (1995).
    • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Jeffrey Pfeffer (1972), Lorsch và MacIver (1989), Friedrich Neubauer (1992), Robert A.G. Monks và Nell Minow (1995, 1998), Moesel (1996), Paetzold (2000), Bob Tricker (2012).
    • Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information).
  2. Nhóm các nghiên cứu về nguyên tắc quản trị công ty:

    • Bộ Nguyên tắc Quản trị công ty của OECD (1999, chỉnh lý 2004, 2015): Xác lập 6 nguyên tắc chuẩn mực quốc tế về khung quản trị, quyền cổ đông, đối xử bình đẳng, vai trò các bên liên quan, công bố thông tin minh bạch và trách nhiệm của Hội đồng quản trị (HĐQT).
    • Công trình của Bob Tricker (2012): Tác phẩm Corporate Governance: Principles, policies and practices, phân định giữa cơ chế kiểm soát quản lý (Corporate Governance) và cơ chế kiểm soát nội bộ (Internal Control).
    • Giáo trình và đề tài trong nước: Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam (Nguyễn Như Phát chủ biên, 2008), Giáo trình Luật Thương mại (Ngô Huy Cương chủ biên, 2013), Cẩm nang quản trị công ty của Tổ chức Tài chính Quốc tế - IFC (2010), nghiên cứu của CIEM và GTZ (Nguyễn Đình Cung chủ biên, 2008), luận án của Phan Đăng Hải (2019/2020), Trần Lương Đức (2020).
  3. Nhóm các nghiên cứu về các nội dung cụ thể của quản trị công ty:

    • Bảo vệ quyền của cổ đông và cổ đông thiểu số: Nguyễn Thị Dung và Nguyễn Như Chính (2009), Trương Vĩnh Xuân (2012), Quách Thúy Quỳnh (2010), Bùi Xuân Hải (2010), Nguyễn Thị Thu Hương (2015).
    • Cơ cấu tổ chức và thiết chế Ban kiểm soát: Bùi Xuân Hải (2006, 2012), Nguyễn Thị Lan Hương (2009, 2011), Nguyễn Nữ Huyền (2016), Vũ Hữu Trí (2017), Dương Mạnh Hà (2011), Phạm Xuân Dương (2017), Nguyễn Hồng Ngọ (2016), Đỗ Ngọc Thanh (2016), Rechner và Dalton (1991), Huining Chen.
    • Đại diện và trách nhiệm của người quản lý: Andreas Cahn và David C. Donald (2010), Ngô Huy Cương (2009), Hồ Ngọc Hiển (2012), Ngô Gia Hoàng và Nguyễn Thị Thương (2016), Đỗ Văn Đại và Lê Thị Hồng Vân (2015), Nguyễn Vũ Hoàng (2013), Bùi Xuân Hải (2005), Nguyễn Thanh Lý và Phan Thị Thu Nhài (2018).
    • Công bố thông tin và minh bạch: Tạ Thanh Bình (2010), Phạm Thị Giang Thu (2006), Nguyễn Văn Phong (2012), Nguyễn Trọng Nguyên (2015), Phan Thị Thanh Thủy (2018), các báo cáo thẻ điểm quản trị của IFC (2009, 2010, 2011).
    • Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi: John H. Farrar và Susan Watson (2012), Nguyễn Thanh Lý (2015, 2020), Nguyễn Thị Vân Anh (2015), Lê Đình Vinh (2004).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu nhiều khía cạnh của quản trị công ty, phần lớn các nghiên cứu tiếp cận mô hình quản trị chung hoặc tập trung vào các quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 và 2014. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, chuyên sâu cơ chế vận hành của mô hình CTCP có Ban kiểm soát theo khung khổ Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi năm 2022), đồng thời kết hợp giữa quy định pháp luật điều chỉnh chung với các văn bản quản trị nội bộ của doanh nghiệp để đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các học thuyết pháp lý và kinh tế quản trị:

  • Học thuyết pháp nhân: Cung cấp nền tảng giải thích tư cách độc lập của công ty cổ phần và sự phân định tài sản giữa công ty với cổ đông.
  • Lý thuyết đại diện: Làm rõ xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người quản lý đại diện, từ đó thiết lập hai cơ chế điều chỉnh: cơ chế đãi ngộ phù hợp và cơ chế giám sát thông qua Ban kiểm soát và thành viên độc lập.
  • Lý thuyết phân chia quyền lực: Cắt nghĩa sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, tạo lập cơ chế kiềm chế và đối trọng giữa Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Giám đốc (BGĐ) và Ban kiểm soát (BKS).
  • Lý thuyết người quản lý, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết phụ thuộc nguồn lực: Hỗ trợ luận giải trách nhiệm của người quản lý trong việc cân bằng lợi ích giữa các nhóm chủ thể và tối ưu hóa nguồn lực nội bộ.
  • Lý thuyết bất cân xứng thông tin: Cơ sở để thiết lập nghĩa vụ công bố thông tin, tính minh bạch và kiểm soát các giao dịch có nguy cơ tư lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo từng chương:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để hệ thống hóa quan điểm học thuật, phân tích quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn.
  • Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu quá trình hình thành các quy định về công ty cổ phần từ thời kỳ trước năm 1975, Luật Công ty năm 1990 đến Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014 và 2020.
  • Phương pháp luật học so sánh: Đối chiếu mô hình quản trị đơn cấp (one-tier) của Anh, Mỹ với mô hình song cấp (two-tier) của Đức, mô hình hỗn hợp của Pháp và quy định của Nhật Bản nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê, xã hội học pháp luật: Thu thập, xử lý dữ liệu thực tiễn thi hành pháp luật, các báo cáo đánh giá của UBCKNN, IFC và phân tích các bản án, vụ việc tranh chấp cụ thể.
  • Phương pháp dự báo: Ứng dụng tại Chương 4 để đề xuất phương hướng và giải pháp sửa đổi luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Doanh nghiệp (1999, 2005, 2014, 2020 sửa đổi 2022), Luật Chứng khoán 2019, Bộ luật Dân sự 2015 và các nghị định, thông tư hướng dẫn.
  • Báo cáo thực tế và dữ liệu thống kê: Thống kê doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố thông tin giai đoạn 2011-2022; báo cáo thẻ điểm quản trị công ty của IFC; hồ sơ các vụ việc và vụ án tranh chấp thực tế (Công ty Đay Sài Gòn, CTCP Trung Nguyên, Công ty Suất ăn Công nghiệp Atesco, Tổng công ty Hàng Hải...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị công ty cổ phần. Tác giả phân tích 07 học thuyết nền tảng (học thuyết pháp nhân, lý thuyết đại diện, lý thuyết phân chia quyền lực, lý thuyết người quản lý, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, lý thuyết bất cân xứng thông tin) và Bộ Nguyên tắc quản trị công ty của OECD. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố là tiền đề quan trọng nhưng chưa giải quyết triệt để các vướng mắc của mô hình CTCP có Ban kiểm soát theo Luật Doanh nghiệp năm 2020. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định câu hỏi nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu và định hình khung lý thuyết cho toàn bộ luận án.

Nhóm học thuyết Đại diện tiêu biểu Ý nghĩa ứng dụng trong quản trị CTCP
Học thuyết pháp nhân Các trường phái hư cấu, phủ nhận, thực tế Lý giải tư cách chủ thể độc lập của công ty, trách nhiệm tài sản hữu hạn và cơ sở thiết lập quyền đại diện.
Lý thuyết đại diện Adam Smith (1776), Jensen & Meckling (1976) Giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và người điều hành; thiết lập cơ chế giám sát và chế độ đãi ngộ.
Lý thuyết phân chia quyền lực Berle & Means (1932), Fama & Jensen (1983) Tách biệt quyền sở hữu và quản lý; hình thành các thiết chế kiểm soát đối trọng (ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS).
Lý thuyết người quản lý Davis, Schoorman & Donaldson (1997) Đề cao tính tự giác và sự đồng nhất mục tiêu của nhà quản lý với lợi ích dài hạn của công ty.
Lý thuyết các bên liên quan R. Edward Freeman (1984), Clarkson (1995) Hài hòa quyền lợi của cổ đông với nhân viên, chủ nợ, khách hàng, chính quyền và cộng đồng.
Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực Jeffrey Pfeffer (1972), Bob Tricker (2012) Tối ưu hóa cấu trúc quản trị nội bộ để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào môi trường bên ngoài.
Lý thuyết bất cân xứng thông tin Các nhà kinh tế học hiện đại Cơ sở yêu cầu bắt buộc công khai, minh bạch thông tin và giám sát giao dịch có nguy cơ tư lợi.

Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

Chương 2 làm rõ bản chất pháp lý của công ty cổ phần và mô hình có Ban kiểm soát. Tác giả phân tích sự khác biệt giữa mô hình quản trị đơn cấp (one-tier) kiểu Anh - Mỹ và mô hình song cấp (two-tier) kiểu Đức:

Tiêu chí so sánh Mô hình đơn cấp (One-tier) Mô hình song cấp (Two-tier) Mô hình có BKS tại Việt Nam
Cơ cấu tổ chức ĐHĐCĐ và Hội đồng Giám đốc (Board of Directors). ĐHĐCĐ, Hội đồng Giám sát (Supervisory Board) và Hội đồng Giám đốc (Management Board). ĐHĐCĐ, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc/Tổng Giám đốc.
Thiết chế giám sát Không có BKS riêng; giám sát thông qua thành viên HĐQT độc lập và Ủy ban Kiểm toán. Hội đồng Giám sát độc lập hoàn toàn với Hội đồng Giám đốc; giám sát trực tiếp ban điều hành. Ban kiểm soát là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu, hoạt động độc lập với HĐQT và Giám đốc/Tổng Giám đốc.
Quy định bắt buộc theo LDN 2020 Áp dụng khi có ít nhất 20% thành viên HĐQT độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT. Không áp dụng thuần túy theo luật định của Đức. Bắt buộc đối với công ty đại chúng, công ty có trên 11 cổ đông và cổ đông tổ chức sở hữu từ 50% vốn, hoặc công ty có vốn nhà nước.

Tác giả đưa ra định nghĩa: Quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát là hệ thống các quy định, cơ chế bao gồm luật pháp và quy định nội bộ nhằm định hướng, vận hành và kiểm soát công ty; phản ánh mối quan hệ giữa cổ đông, HĐQT, BGĐ điều hành, BKS và các bên liên quan nhằm đạt được mục tiêu hoạt động vì lợi ích của công ty và cổ đông. Chương 2 cũng phân tích 05 nội dung cốt lõi của pháp luật về quản trị CTCP: bảo vệ quyền cổ đông; cơ cấu tổ chức và thiết chế quản lý; đại diện và trách nhiệm của người quản lý; công bố và minh bạch thông tin; kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi.

Chương 3: Thực trạng quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng từ năm 2015 đến nay:

  1. Thực trạng bảo vệ quyền của cổ đông: Phân tích các quyền cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020 và chỉ ra các vướng mắc trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin, quyền tham dự ĐHĐCĐ và bảo vệ cổ đông thiểu số.
  2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của các thiết chế:
    • ĐHĐCĐ: Phân tích vi phạm về thể thức triệu tập họp và xác định tư cách cổ đông qua vụ việc tại Công ty Cổ phần Đay Sài Gòn.
    • HĐQT: Những khó khăn trong việc triệu tập họp HĐQT; hiện tượng lập các cơ quan song song trái luật như "Hội đồng sáng lập" can thiệp quyền hạn của HĐQT.
    • Giám đốc/Tổng giám đốc: Vấn đề hợp nhất vị trí Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc (dẫn chứng vụ việc tại CTCP Trung Nguyên) và thực trạng "giám đốc thuê danh ảo".
    • Ban kiểm soát: Phân tích nguyên nhân khiến hoạt động của Kiểm soát viên (KSV) còn mang tính hình thức, thiếu tính độc lập và hạn chế về thẩm quyền yêu cầu cung cấp tài liệu kế toán.
  3. Đại diện và trách nhiệm của người quản lý: Phân tích cơ chế đa đại diện theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc xác định người đại diện theo pháp luật và nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng của người quản lý.
  4. Công bố và minh bạch thông tin: Đánh giá kết quả thống kê doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố thông tin giai đoạn 2011-2022; nhận diện các sai phạm về chậm công bố báo cáo tài chính, che giấu thông tin bất thường (vụ việc tại Công ty Cổ phần Suất ăn Công nghiệp Atesco).
  5. Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi: Nhận diện các phương thức dịch chuyển tài sản, giao dịch với người có liên quan không qua phê duyệt của ĐHĐCĐ hoặc HĐQT (dẫn chứng sai phạm tại Tổng công ty Hàng Hải).

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

Chương này xác định các định hướng và đề xuất 02 nhóm giải pháp lớn:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:

    • Đảm bảo quyền cổ đông: Hoàn thiện quy định về quyền tiếp cận tài liệu kế toán, quyền khởi kiện người quản lý của cổ đông thiểu số; minh bạch quy trình biểu quyết từ xa và họp ĐHĐCĐ trực tuyến.
    • Về cơ cấu tổ chức và thiết chế quản lý: Quy định cụ thể tiêu chuẩn chuyên môn và tính độc lập của Kiểm soát viên; trao thêm quyền thực chất cho BKS trong việc chủ động kiểm tra sổ sách kế toán bất thường; chấm dứt tình trạng thành lập các thiết chế quản trị ngoài luật định.
    • Về đại diện và nghĩa vụ người quản lý: Phân định rõ phạm vi ủy quyền và trách nhiệm liên đới của từng người đại diện theo pháp luật; siết chặt chế tài xử lý vi phạm nghĩa vụ trung thành và cẩn trọng.
    • Về công bố thông tin: Đồng bộ hóa quy định giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán về thời hạn và nội dung công bố thông tin định kỳ, bất thường.
    • Về kiểm soát giao dịch tư lợi: Hoàn thiện tiêu chí xác định "người có liên quan", hạ ngưỡng tỷ lệ phê duyệt hoặc tăng cường trách nhiệm giải trình bắt buộc đối với các giao dịch có giá trị lớn với bên liên quan.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật:

    • Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và cổ đông về quản trị công ty thông qua áp dụng Bộ nguyên tắc quản trị của OECD và hướng dẫn của UBCKNN.
    • Chuẩn hóa các văn bản nội bộ của doanh nghiệp: Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của BKS và Bộ Quy tắc ứng xử.
    • Tăng cường năng lực thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm của các thiết chế quản lý nhà nước (UBCKNN, Sở GDCK, Cơ quan đăng ký kinh doanh).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án xây dựng cách tiếp cận toàn diện về quản trị CTCP mô hình có BKS, kết hợp đồng thời giữa hệ thống pháp luật điều chỉnh chung (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán) với các quy chế quản trị nội bộ của công ty (Điều lệ, Quy chế nội bộ).
  • Làm rõ bản chất pháp lý, đặc thù tổ chức và cơ chế phân công, kiềm chế, đối trọng giữa ĐHĐCĐ, HĐQT, BGĐ và BKS trong mô hình công ty cổ phần có Ban kiểm soát theo pháp luật Việt Nam.
  • Hệ thống hóa các luận cứ khoa học từ 07 học thuyết nền tảng và kinh nghiệm quốc tế để luận giải sâu sắc vị trí, vai trò của thiết chế Ban kiểm soát.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các quy định liên quan từ năm 2015 đến năm 2023, chỉ ra những kẽ hở pháp lý và xung đột quy định giữa các văn bản luật.
  • Nhận diện và phân tích nguyên nhân gốc rễ của những tồn tại thực tế: việc vô hiệu hóa vai trò của BKS, thành lập tổ chức quản trị trái luật (Hội đồng sáng lập), giám đốc thuê danh ảo, vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin và lạm dụng giao dịch tư lợi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi từ góc độ hoàn thiện quy phạm pháp luật đến xây dựng văn bản quản trị nội bộ và nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Luật Kinh tế, tập trung vào mô hình công ty cổ phần có Ban kiểm soát theo Luật Doanh nghiệp nói chung và công ty đại chúng. Luận án không đi sâu phân tích mô hình quản trị tại các định chế tài chính đặc thù chịu sự điều chỉnh của luật chuyên ngành (như các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm) và không sử dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu về giá trị cổ phiếu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi thực tiễn áp dụng các quy định sửa đổi của Luật Doanh nghiệp, đánh giá tác động của xu hướng số hóa trong tổ chức ĐHĐCĐ trực tuyến và khảo sát chuyên sâu mô hình quản trị tại các tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Sở Giao dịch Chứng khoán có thể sử dụng các luận cứ và kiến nghị tại Chương 4 để phục vụ quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là nguồn tư liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về quản trị công ty, quyền cổ đông và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và luật sư: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thực tế cho các thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Giám đốc điều hành và các tổ chức hành nghề luật sư trong việc soạn thảo Điều lệ công ty, xây dựng Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tranh chấp nội bộ hoặc giao dịch tư lợi.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần bắt buộc phải tổ chức theo mô hình có Ban kiểm soát trong những trường hợp nào?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và kết quả tổng hợp của luận án, công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát trong các trường hợp:

  • Công ty cổ phần đại chúng;
  • Công ty cổ phần có từ 11 cổ đông trở lên;
  • Công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 50% tổng số cổ phần của công ty trở lên;
  • Công ty cổ phần có vốn nhà nước theo quy định pháp luật. Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát.

2. Sự khác biệt căn bản giữa mô hình quản trị đơn cấp (one-tier) và song cấp (two-tier) theo phân tích của luận án là gì?

Mô hình đơn cấp (điển hình tại Mỹ, Anh) chỉ có một Hội đồng Giám đốc duy nhất do ĐHĐCĐ bầu ra, không có Ban kiểm soát độc lập mà thực hiện chức năng giám sát thông qua các thành viên HĐQT độc lập và Ủy ban kiểm toán. Ngược lại, mô hình song cấp (điển hình tại Đức) phân tách rõ ràng thành hai tầng độc lập: Hội đồng Giám sát (gồm đại diện cổ đông và người lao động) thực hiện chức năng giám sát, và Hội đồng Giám đốc đảm nhiệm công việc điều hành hàng ngày; thành viên của cơ quan này tuyệt đối không được kiêm nhiệm thành viên của cơ quan kia.

3. Lý thuyết đại diện và lý thuyết bất cân xứng thông tin có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát người quản lý doanh nghiệp?

Lý thuyết đại diện chỉ ra rằng sự tách biệt giữa quyền sở hữu (cổ đông) và quyền điều hành (người quản lý) tất yếu sinh ra xung đột lợi ích và nguy cơ người quản lý hành động vì lợi ích cá nhân thay vì lợi ích tối đa của cổ đông. Lý thuyết bất cân xứng thông tin làm rõ rằng người quản lý luôn nắm giữ nhiều thông tin nội bộ hơn cổ đông. Do đó, quản trị công ty phải áp dụng cơ chế kiểm soát quản lý (Corporate Governance), bắt buộc minh bạch thông tin và thiết lập cơ quan giám sát độc lập (Ban kiểm soát) để hạn chế việc người quản lý lạm quyền trục lợi.

4. Luận án đã chỉ ra những sai phạm và bất cập thực tiễn điển hình nào trong cơ cấu quản lý công ty cổ phần có Ban kiểm soát tại Việt Nam?

Luận án chỉ ra các sai phạm và vướng mắc thực tiễn nổi bật gồm:

  • Vi phạm quy trình, thể thức triệu tập và kiểm soát tư cách cổ đông dự họp ĐHĐCĐ (như vụ việc Công ty Cổ phần Đay Sài Gòn);
  • Vướng mắc triệu tập họp HĐQT và tình trạng tự ý thành lập các thiết chế không có trong luật như "Hội đồng sáng lập" để can thiệp trái phiếu vào quyền điều hành;
  • Lạm dụng quyền lực khi Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm Tổng Giám đốc (như vụ việc tại CTCP Trung Nguyên) hoặc hiện tượng thuê người đứng tên danh nghĩa "giám đốc ảo";
  • Ban kiểm soát hoạt động mang tính hình thức, bị hạn chế quyền tiếp cận số liệu tài chính;
  • Vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ, che giấu thông tin bất thường và thực hiện các giao dịch tư lợi với người có liên quan làm thất thoát vốn công ty.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao vai trò thực chất của Ban kiểm soát trong công ty cổ phần?

Tác giả đề xuất:

  • Chuẩn hóa tiêu chuẩn chuyên môn và tính độc lập của Kiểm soát viên trong Luật Doanh nghiệp;
  • Quy định quyền hạn bắt buộc của Ban kiểm soát trong việc chủ động yêu cầu HĐQT, Ban Giám đốc và bộ phận kế toán cung cấp sổ sách, chứng từ gốc khi có dấu hiệu bất thường;
  • Bắt buộc doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát theo mẫu chuẩn quản trị công ty;
  • Tăng cường chế tài xử phạt hành chính và trách nhiệm dân sự đối với người quản lý có hành vi cản trở hoạt động kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Khánh là một công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản trị công ty cổ phần mô hình có Ban kiểm soát theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam. Dựa trên 07 học thuyết kinh điển và các chuẩn mực quốc tế của OECD, luận án đã làm rõ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 cùng thực tiễn thi hành qua nhiều vụ việc điển hình. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính đồng bộ từ hoàn thiện thể chế pháp luật, chuẩn hóa văn bản quản trị nội bộ đến nâng cao hiệu lực của các cơ quan quản lý nhà nước, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện khung pháp lý doanh nghiệp tại Việt Nam.