Luận án tiến sĩ: Mô hình quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sĩ nghiên cứu công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật doanh nghiệp việt nam hiện nay, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

194
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về các học thuyết nền tảng của quản trị công ty cổ phần

1.3. Các nghiên cứu đề cập đến nguyên tắc quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

1.4. Nhóm các nghiên cứu về các nội dung của quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

1.5. Đánh giá tình hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.6. Những kết quả nghiên cứu mà luận án sẽ kế thừa

1.7. Một số vấn đề chưa được giải quyết cần tiếp tục nghiên cứu

1.8. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.9. Câu hỏi nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔ HÌNH CÓ BAN KIỂM SOÁT THEO PHÁP LUẬT

2.1. Khái niệm, đặc điểm về công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.2. Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần

2.3. Khái niệm, đặc điểm của công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.4. Khái niệm về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.5. Nguyên tắc pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.6. Nội dung pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.7. Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.8. Cơ cấu tổ chức và các thiết chế quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.9. Đại diện và trách nhiệm của người quản lý trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.10. Công bố thông tin và minh bạch thông tin trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.11. Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔ HÌNH CÓ BAN KIỂM SOÁT THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Thực trạng bảo vệ quyền của cổ đông trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.2. Quy định về các quyền của cổ đông trong công ty cổ phần có ban kiểm soát

3.3. Quy định bảo vệ quyền của cổ đông trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.4. Cơ cấu tổ chức và các thiết chế quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.5. Đại hội đồng cổ đông

3.6. Hội đồng quản trị

3.7. Giám đốc/Tổng Giám đốc

3.8. Ban kiểm soát

3.9. Đại diện và trách nhiệm của người quản lý trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.10. Xác định người đại diện và người quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.11. Nghĩa vụ của người quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.12. Công bố thông tin và minh bạch thông tin trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.13. Công bố thông tin định kỳ

3.14. Công bố thông tin bất thường

3.15. Công bố thông tin của công ty đại chúng

3.16. Thực tiễn thực hiện công khai, minh bạch thông tin của công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.17. Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

3.18. Nhận diện giao dịch có khả năng tư lợi

3.19. Biện pháp kiểm soát giao dịch có khă năng tư lợi

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔ HÌNH CÓ BAN KIỂM SOÁT

4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.3. Giải pháp đảm bảo quyền của cổ đông trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.4. Hoàn thiện quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức và các thiết chế quản lý trong công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.5. Hoàn thiện quy định về đại diện và trách nhiệm của người quản lý trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.6. Hoàn thiện quy định về công bố thông tin và minh bạch thông tin trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.7. Hoàn thiện pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát

4.8. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.9. Giải pháp nâng cao nhận thức về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.10. Giải pháp hoàn thiện các văn bản nội bộ công ty về quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

4.11. Giải pháp nâng cao năng lực các thiết chế liên quan đến quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát theo pháp luật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát

Mô hình quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát theo pháp luật Việt Nam hiện nay đang được nghiên cứu sâu sắc. Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc phân tích các khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phầnban kiểm soát. Mô hình này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông mà còn tạo ra một cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả. Theo đó, quản trị công ty được xem là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của các bên liên quan. Việc áp dụng các nguyên tắc pháp luật trong quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của nhà đầu tư và cổ đông vào hoạt động của công ty.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có nhiều cổ đông, trong đó mỗi cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp của mình. Đặc điểm nổi bật của công ty cổ phần là khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững. Ban kiểm soát trong mô hình này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra đều tuân thủ quy định của pháp luật. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của cổ đông mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

1.2. Vai trò của ban kiểm soát trong quản trị công ty

Ban kiểm soát có trách nhiệm giám sát và kiểm tra các hoạt động của Hội đồng quản trịGiám đốc. Vai trò này không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra tài chính mà còn bao gồm việc đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. Tính minh bạch trong quản trị là một yếu tố quan trọng, giúp cổ đông và nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về tình hình tài chính và hoạt động của công ty. Việc ban kiểm soát thực hiện tốt chức năng của mình sẽ góp phần nâng cao tính hiệu quả trong quản trị và giảm thiểu rủi ro cho các cổ đông.

II. Thực trạng quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát tại Việt Nam

Thực trạng quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù đã có những quy định pháp luật rõ ràng, nhưng việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã có những cải cách quan trọng, tuy nhiên, vai trò của ban kiểm soát vẫn chưa được phát huy tối đa. Nhiều công ty vẫn chưa thực hiện đầy đủ các quy định về công bố thông tinminh bạch thông tin. Điều này dẫn đến tình trạng cổ đông không nắm rõ được tình hình hoạt động của công ty, từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi của họ.

2.1. Quy định về quyền của cổ đông

Quyền của cổ đông trong công ty cổ phần có ban kiểm soát được quy định rõ ràng trong Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cổ đông không thể thực hiện quyền của mình do thiếu thông tin hoặc không được mời tham gia các cuộc họp quan trọng. Việc bảo vệ quyền lợi của cổ đông cần được chú trọng hơn nữa, đặc biệt là trong các quyết định quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty. Cần có các biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng cổ đông có thể tham gia và đóng góp ý kiến trong quá trình ra quyết định.

2.2. Thực tiễn công bố thông tin trong công ty cổ phần

Công bố thông tin định kỳ và bất thường là một yêu cầu bắt buộc đối với các công ty cổ phần. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn chưa thực hiện đúng quy định này, dẫn đến tình trạng thông tin không đầy đủ và không kịp thời. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông mà còn làm giảm uy tín của công ty trên thị trường. Cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để đảm bảo rằng các công ty thực hiện đúng quy định về công bố thông tin, từ đó nâng cao tính minh bạchđộ tin cậy trong quản trị công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát

Để nâng cao hiệu quả quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát, cần có những giải pháp hoàn thiện pháp luật. Trước hết, cần xem xét lại các quy định hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong thực tiễn. Việc hoàn thiện quy định về trách nhiệm của ban kiểm soátquyền lợi của cổ đông là rất cần thiết. Ngoài ra, cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho các thành viên trong ban kiểm soát về vai trò và trách nhiệm của họ trong quản trị công ty.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp luật

Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Các quy định này cần phải rõ ràng và cụ thể hơn, đặc biệt là trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Việc này sẽ giúp giảm thiểu các tranh chấp và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

3.2. Nâng cao nhận thức về quản trị công ty

Đào tạo và nâng cao nhận thức cho các thành viên trong ban kiểm soát và cổ đông về vai trò của họ trong quản trị công ty là rất quan trọng. Cần tổ chức các khóa học, hội thảo để cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho họ. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản trị mà còn tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và minh bạch hơn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 1. Nhóm các công trình nghiên cứu về các học thuyết nền tảng của quản trị công ty cổ phần mô hình có ban kiểm soát Trong các loại hình công ty thì công ty cổ phần với đặt điểm là công ty đối vốn điển hình, là một trong những chủ thể kinh doanh phổ biến và quan trọng bậc nhất trong môi trường thương mại của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới. Quản trị công ty vì vậy rất được quan tâm và được nhắc đến nhiều trong các công trình nghiên cứu từ xưa đến nay, đặc biệt là các học thuyết kinh điển trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Học thuyết về pháp nhân Trong các loại hình công ty thì tư cách pháp nhân của công ty cổ phần không bị đem ra bàn cãi. Với tư cách là một pháp nhân, việc nghiên cứu các học thuyết pháp nhân có nhiều ý nghĩa để lý giải các vấn đề quản trị công ty cổ phần, vì vậy đa phần các quốc gia lựa chọn học thuyết pháp nhân để xây dựng các quy định pháp lý về quản trị công ty. Có thể kể đến những học thuyết về pháp nhân sau: Học thuyết pháp nhân là một hư cấu pháp lý (học thuyết cổ điển): Theo thuyết này, ngoài thể nhân (con người) thì các chủ thể quyền lợi khác chỉ là những chủ thể giả tạo, do pháp luật tạo ra. Cùng với khả năng tạo ra pháp nhân, luật pháp cũng có thể tước bỏ sự tồn tại của pháp nhân đó.

Học thuyết này đã không lý giải tại sao cần phải tạo đặt ra hư cấu ấy. Học thuyết phủ nhận pháp nhân, học thuyết này cố gắng chứng minh thể nhân (con người) là người cuối cùng thu được lợi nhuận từ các quan hệ pháp lý và kết luận ngoài thể nhân không tồn tại bất cứ một chủ thể nào khác, pháp nhân chỉ là một hư cấu để che đậy một sự thực và không công nhận pháp nhân. Học thuyết này cũng đã bị chỉ trích vì đã không chú trọng yếu tố thời gian và không thể coi quyền lợi của pháp nhân chỉ là các quyền lợi của hội viên được. Học thuyết thừa nhận tính cách thực sự của pháp nhân chỉ ra rằng: các pháp nhân không do các quốc gia hay quyền lập pháp tạo lập ra được.

Quốc gia chỉ chứng nhận và kiểm soát các pháp nhân ấy mà thôi. Học thuyết này là tiền đề cho tự do ý chí và tự do lập hội. Học thuyết này cũng được pháp luật của các nước thừa nhận và sử dụng để xây dựng những quy định pháp lý về hội kinh doanh hoặc công ty. Khi nghiên cứu về quản trị công ty cổ phần, các học thuyết về pháp nhân 7 sẽ là nguồn gốc để giải thích vai trò của người đại diện; sự xung đột lợi ích giữa người quản lý và công ty; vấn đề kiểm soát giao dịch tư lợi… Lý thuyết về đại diện Trong tác phẩm An Inquiry into the Nature and Cause of the Wealth of Nation thường được gọi là The Wealth of Nations (Tìm hiểu về bản chất và nguồn gốc của cải của các quốc gia) là tác phẩm kinh điển của kinh tế chính trị do Adam Smith viết và xuất bản lần đầu năm 1776.

Adam Smith đã cho rằng với đặc tính của công việc quản lý, các cổ đông không nên kỳ vọng và tin tưởng rằng người quản lý công ty sẽ hành động như họ muốn, bởi lẽ người quản lý công ty luôn có xu hướng thiếu siêng năng, mẫn cán và lợi dụng vị trí của mình để tìm kiếm lợi ích cá nhân cho chính họ hơn là cho các cổ đông và công ty1. Lý thuyết về đại diện được phát triển bởi Alchian và Demsetz năm 1972 sau đó được Jensen và Meckling phát triển thêm. Tiêu biểu như nghiên cứu của Jensen.MC và Meckling.WH (1976), Theory of Firm: Managerial Behaviour, Agency Costs and Ownership Structure, Journal of Financial Economics. Trong lý thuyết này, các cổ đông là các chủ sở hữu hoặc là người đứng đầu công ty, thuê những người khác thực hiện công việc.

Bên cạnh việc phân tích những ưu điểm của quan hệ đại diện trong nền kinh tế hiện đại, lý thuyết đại diện còn chỉ ra những hạn chế mà người đại diện có thể lạm dụng để trục lợi cá nhân. Luận đề chính của tác phẩm "Của cải" của Adam Smith dựa trên niềm tin rằng "mỗi con người đều chính thức bị thúc đẩy bởi tư lợi". Trong khi các cổ đông kỳ vọng những người đại diện, quản lý hành động vì lợi ích của cổ đông thì chính vấn đề đại diện và sự phân tách giữa sở hữu và quản lý có thể dẫn tới việc nhà quản lý hành động không nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ đông, mà có thể vì lợi ích của chính bản thân họ. Theo lý thuyết về đại diện, vấn đề xung đột lợi ích lần đầu được Adam Smith nhấn mạnh trong thế kỷ XVIII, sau đó được khám phá bởi Ross.A (1973), The Economic Theory of Agency: The Principal’s Problem, The American Economic Review, và lý thuyết về đại diện của của Jensen, Meckling lại tiếp tục mô tả chi tiết hơn vấn đề này.

Nghiên cứu này đã chỉ ra xung đột lợi ích có thể tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữa các cổ đông (cổ đông đa số và cổ đông thiểu số; cổ đông kiểm soát và cổ đông không kiểm soát; cổ đông cá nhân và cổ đông tổ chức); 1 Adam Smith, The Wealth of Nations, 1776, tr. 8 giữa các thành viên HĐQT (điều hành và không điều hành; bên trong và bên ngoài; độc lập và phụ thuộc)2. Do đó, để giải quyết được các vấn đề xung đột lợi ích nảy sinh từ cơ chế đại diện trong quản trị công ty, lý thuyết này đã đưa ra hai giải pháp là: (1) thiết lập những cơ chế đãi ngộ (compensation mechanisms) thích hợp cho các nhà quản trị, chế độ thù lao và lương thưởng xứng đáng sẽ khiến cho người đại diện ham hoạt động hơn, chăm chỉ hơn và hữu hiệu hơn; (2) thiết lập cơ chế giám sát (supervisory mechanisms) hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty, cơ chế giám sát hữu hiệu nhất là thông qua những thành viên HĐQT độc lập và thành viên BKS độc lập. Lý thuyết về sự phân chia quyền lực Lý thuyết về sự phân chia quyền lực trong công ty hiện đại đã xuất hiện từ những năm 30 của thế kỷ trước.

Vấn đề phát sinh từ việc phân tách quyền sở hữu và kiểm soát trong lý thuyết đại diện đã được đưa ra trong công trình nghiên cứu: Davis, JH, Schoorman, FD và Donaldson, L (1997), Towards a Stewardship Theory of Management, Academy of Management Review. Các học giả về luật công ty hiện đại quan tâm đến sự phân tách giữa sở hữu và quản trị (the separation of ownership and control), đặc biệt trong các CTCP có nhiều cổ đông, nhất là các công ty niêm yết (listed firms), nơi mà các cổ đông chỉ quan tâm đến giá trị cổ phiếu trên thị trường, cùng với một quyền rất quan trọng là lựa chọn các nhà quản trị mang lại giá trị cao nhất có thể cho cổ phần của họ. Theo cuốn sách, Học thuyết Doanh nghiệp, Nxb. Lao động – xã hội năm 2018 thì sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền quản lý doanh nghiệp này dẫn đến hậu quả là “giám đốc của các doanh nghiệp này trở thành những người quản lý tài chính của người khác… một cách bất cẩn và lãng phí” chứ không “thực sự nghiêm túc như cách mà những người chủ doanh nghiệp xử lý vốn của chính họ” (Smith, 1776).

Đây chính là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp cổ phần hiện nay đã đang và sẽ luôn phải đối mặt để xử lý3. Lý thuyết người quản lý Ở góc nhìn trái ngược với lý thuyết đại diện, lý thuyết người quản lý (Stewardship Theory) xem xét những tình huống mà lợi ích của nhà quản lý không có 2 Nguyễn Thanh Lý (2020), Sách chuyên khảo “Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam”, Nxb. Khoa học xã hội, tr. Dẫn theo: Nhâm Phong Tuân và Nguyễn Anh Tuấn (2013), Quản trị công ty vấn đề đại diện của các công ty đại chúng tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh, tập 29, số 1/2013.

3 Phan Thanh Tú, Vũ Mạnh Chiến, Phạm Văn Kiệm, Lưu Đức Tuyến, Nguyễn Thị Hồng Nga (2018), “Chương 11: Học thuyết đại diện”, trong sách Học Thuyết Doanh Nghiệp, NXB Lao Động – Xã Hội, trang 205-233. 9 xung đột với lợi ích của chủ sở hữu hoặc nhà quản lý xem lợi ích của mình đi cùng lợi ích của chủ sở hữu. Lý thuyết này có thể nghiên cứu thông qua một số công trình như: James H. David Schoorman & Lex Donaldson (1997), “Toward a Stewardship Theory of Management”, The Academy of Management Review; C.

Smallman (2004), Exploring Theoretical Paradigm in Corporate Governance, International Journal of Business Governance and Ethics, Vol. Kent Baker & Ronald Anderson (2012), Quản trị doanh nghiệp – Lý thuyết, nghiên cứu và thực hành (dịch từ nguyên bản tiếng Anh: Corporate Governance – A synthesis of theory, research, and practice), NXB Kinh tế TP Hồ Chí Minh… Lý thuyết này lập luận rằng khi người quản lý và công ty đồng nhất mục tiêu, các nhà quản lý quan niệm thành công của công ty là thành công của chính họ và điều này sẽ góp phần xây dựng hình ảnh cá nhân mình. Bằng xu hướng thiên về hành động cho lợi ích của của công ty, người quản lý sẽ nhận được lợi ích bền vững, nhiều hơn là hành vi theo chủ nghĩa cá nhân. Dựa trên lý thuyết này, cơ cấu tổ chức và các nội dung quản trị của công ty sẽ hướng đến việc tạo điều kiện và trao quyền cho người quản lý thay vì cơ chế giám sát và kiểm soát theo lý thuyết đại diện.

Lý thuyết các bên liên quan Lý thuyết các bên liên quan được khởi đầu từ nghiên cứu của Freman (1984) về quản trị tổ chức và đạo đức kinh doanh, các nghiên cứu có thể kể đến như: R.Edward Freeman (1984), Strategic Management: A Stakeholder Approach, Pitman Publishing, Boston, MA; Max BE. Clarkson (1995), A Stakerholder Framework for Analysing and Evaluating Corporate Social Performance, Academy of Management Review, Vol. Lý thuyết này mô tả mối quan hệ giữa công ty với các bên liên quan gồm: Nhân viên (employees); người quản lý (manager); chủ sở hữu (owners); nhà cung cấp (suppliers); xã hội (society); chính quyền (government); chủ nợ (creditors); các cổ đông (shareholders); khách hàng (customers).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ về mô hình quản trị công ty cổ phần có ban kiểm soát theo pháp luật Việt Nam cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và quy trình quản trị trong các công ty cổ phần tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp luật hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản trị, từ đó giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về vai trò của ban kiểm soát trong việc đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản trị doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn quản trị mục tiêu bằng công cụ OKRs tại một số công ty công nghệ điển hình trên thế giới và đề xuất áp dụng cho các công ty công nghệ Việt Nam, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp quản trị hiện đại có thể áp dụng cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Osco International giai đoạn 2020-2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của báo cáo tài chính trong việc đánh giá hiệu quả quản trị. Cuối cùng, Bài tiểu luận môn quản trị học đề tài phân tích mô hình SWOT của công ty cổ phần viễn thông FPT Telecom năm 2022 sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về phân tích SWOT, một công cụ hữu ích trong quản trị doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp hiệu quả hơn.