Giáo Trình Nhập Môn Luật Học: Những Vấn Đề Cơ Bản Cho Học Tập, Nghiên Cứu Ngành Luật
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Nhập môn luật học: Những vấn đề cơ bản cho học tập, nghiên cứu ngành luật là công trình chuyên khảo do TS. Viên Thế Giang và TS. Bùi Hữu Toàn đồng chủ biên, phối hợp cùng các tác giả ThS. Võ Thị Mỹ Hương và ThS. Tô Hoàng Phúc biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật xuất bản năm 2020 (Mã phân loại DDC: 340.0711).
Trong chương trình đào tạo cử nhân luật, học phần Nhập môn luật học giữ vị trí nền móng, được bố trí giảng dạy ở giai đoạn đầu nhằm giúp người học chuyển tiếp từ môi trường giáo dục phổ thông sang môi trường đại học. Về mặt mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng tới việc trang bị hệ thống khái niệm khoa học pháp lý cơ bản, giúp người học định hình hiện tượng pháp luật trong mối tương quan với các quy phạm xã hội khác; đồng thời xác lập phương pháp luận, kỹ năng luận giải, lập luận và phân tích khi tiếp cận các môn học pháp luật chuyên ngành.
Cấu trúc cuốn sách gồm 9 chương, được thiết kế theo hướng tiếp cận mô tả và hệ thống hóa tri thức khoa học pháp lý. Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở việc không chỉ trình bày các khái niệm lý luận thuần túy mà còn đặt hiện tượng nhà nước và pháp luật trong dòng chảy tri thức nhân loại, kết hợp nghiên cứu bối cảnh tiếp nhận pháp luật nước ngoài tại Việt Nam, sự gắn kết giữa tư tưởng pháp quyền hiện đại với truyền thống văn hóa dân tộc, và tích hợp các chỉ dẫn thực hành kỹ năng nghề luật.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung cuốn sách được triển khai qua 9 chương có sự liên kết chặt chẽ theo tiến trình từ nhận thức lý luận tổng quát đến ứng dụng chuyên môn:
- Chương 1: Khái niệm, giới hạn và cách tiếp cận nhập môn luật học trong hệ thống khoa học pháp lý (TS. Viên Thế Giang biên soạn): Phân tích thuật ngữ khoa học pháp lý (Jurisprudence), đối tượng, phạm vi nghiên cứu và vai trò đặt nền móng tư duy cho sinh viên ngành luật.
- Chương 2: Các học thuyết cơ bản về pháp luật (TS. Viên Thế Giang biên soạn): Khảo cứu các trường phái triết học pháp luật lớn gồm Trường phái pháp luật tự nhiên, Trường phái pháp luật thực chứng, Học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về pháp luật; đồng thời phân tích xu hướng giao thoa giữa các học thuyết trong kỷ nguyên đương đại.
- Chương 3: Nhà nước: chủ thể sáng tạo và bảo đảm pháp luật được thi hành (TS. Viên Thế Giang biên soạn): Luận giải vai trò của thiết chế nhà nước trong việc ban hành, tổ chức thi hành và bảo đảm hiệu lực cưỡng chế của pháp luật thực định.
- Chương 4: Cơ chế điều chỉnh pháp luật: hình thức thể hiện giữa nhu cầu thiết lập trật tự xã hội của nhà nước và sự tiếp nhận của đối tượng chịu tác động của pháp luật (TS. Bùi Hữu Toàn biên soạn): Trình bày các yếu tố cấu thành cơ chế điều chỉnh, mối quan hệ giữa ý chí quyền lực nhà nước và sự tiếp nhận của xã hội.
- Chương 5: Nguồn của pháp luật, hình thức và hệ thống pháp luật (ThS. Võ Thị Mỹ Hương biên soạn): Phân loại các nguồn luật (văn bản quy phạm pháp luật, án lệ, tập quán pháp), cấu trúc hệ thống pháp luật và kỹ thuật pháp lý.
- Chương 6: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý (TS. Bùi Hữu Toàn biên soạn): Phân tích cấu thành vi phạm pháp luật, căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý và các biện pháp chế tài nhà nước.
- Chương 7: Nghề luật: đặc điểm, kỹ năng và quy định của pháp luật (ThS. Tô Hoàng Phúc biên soạn): Giới thiệu các chức danh nghề nghiệp trong hệ thống tư pháp (thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên, công chứng viên), các quy tắc đạo đức và yêu cầu kỹ năng hành nghề.
- Chương 8: Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học luật (TS. Viên Thế Giang biên soạn): Hướng dẫn phương pháp tự học, tra cứu tài liệu, xây dựng đề cương và thực hiện công trình nghiên cứu khoa học pháp lý.
- Chương 9: Tư duy pháp lý, tư duy phản biện trong đào tạo cử nhân luật (TS. Viên Thế Giang biên soạn): Rèn luyện phương pháp suy luận logic, kỹ thuật phân tích vụ việc, kỹ năng tranh biện và bảo vệ quan điểm pháp lý.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng nền tảng lý thuyết thông qua việc đối chiếu các trường phái học thuật:
- Trường phái pháp luật tự nhiên: Dẫn chiếu quan điểm của Ciceron (luật đích thực là lý lẽ phù hợp tự nhiên, bất biến và vĩnh cửu), John Finnis (nhận diện điều tốt đẹp) và Lon L. Fuller (khái niệm "đạo lý tiềm ẩn"), nhấn mạnh tính tối thượng của các quyền tự nhiên của con người.
- Trường phái pháp luật thực chứng: Phân tích từ quan niệm mệnh lệnh của Jeremy Bentham, John Austin đến hệ thống quy tắc xã hội của H.L.A. Hart, lý thuyết chuẩn mực của Hans Kelsen và sự kiện xã hội của Joseph Raz; cùng nhận định của W. Friedmann về chủ nghĩa hình thức trong luật học thực chứng.
- Học thuyết Mác - Lênin: Xác định bản chất pháp luật là kiến trúc thượng tầng phản ánh cơ sở hạ tầng kinh tế, mang tính giai cấp và tính xã hội, là công cụ quản lý của nhà nước.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Phân tích triết lý kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" và "pháp trị", lấy lợi ích của nhân dân lao động làm nền tảng, nhấn mạnh tính nghiêm minh "vua tôi, trên dưới, sang hèn đều phải theo pháp luật".
- Khung phân tích so sánh Đông - Tây: Trích dẫn nghiên cứu của PGS.TS. Phạm Duy Nghĩa chỉ ra 5 điểm khác biệt giữa truyền thống pháp luật Việt Nam và phương Tây về: nguồn gốc dân chủ Hy Lạp - La Mã; tiếp cận luật tự nhiên so với công cụ quản lý; vị thế độc lập của thẩm phán tranh tụng so với quan chức hành chính; kỹ thuật trừu tượng hóa pháp lý so với liệt kê; cấu trúc xã hội dựa trên cá nhân/khế ước so với gia đình/tôn ti trật tự.
Kỹ năng phát triển
Giáo trình tập trung đào tạo các nhóm kỹ năng phục vụ quá trình học tập và hành nghề:
- Kỹ năng phân tích, đánh giá và lập luận: Thể hiện ở cấp độ lời nói trong giao tiếp học đường/công vụ và cấp độ văn bản (kỹ thuật liên kết đoạn, bố cục logic để diễn đạt luận điểm khoa học hoặc bảo vệ quyền lợi đương sự).
- Kỹ năng tra cứu và xử lý nguồn luật: Xác định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015), nghiên cứu án lệ đã công bố và nhận diện tập quán pháp lý.
- Kỹ năng nghiên cứu tài liệu chuyên khảo: Khai thác các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu chuyên sâu để phát hiện vấn đề pháp lý và phát triển ý tưởng nghiên cứu độc lập.
- Kỹ năng tiếp cận thực tiễn tư pháp: Đọc hiểu, phân tích cấu trúc lập luận trong các bản án của tòa án và quyết định hành chính của cơ quan nhà nước.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng áp dụng các phương pháp sư phạm mang tính liên ngành và tích cực hóa vai trò của người học:
- Phương pháp tiếp cận liên ngành, đa ngành và xuyên ngành: Căn cứ quan điểm của GS.TS. Võ Khánh Vinh, giáo trình đặt pháp luật trong mối liên hệ mật thiết với triết học, kinh tế học, xã hội học và sử học nhằm giải thích căn nguyên kinh tế - xã hội của các quy định pháp luật cũng như chi phí lập pháp.
- Phương pháp lịch sử: Hỗ trợ người học lý giải quá trình hình thành và phát triển của các thiết chế nhà nước, văn hóa pháp lý và kỹ thuật lập pháp qua từng giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia.
- Phương pháp so sánh luật học: Vận dụng việc đối chiếu các chế định pháp luật giữa các hệ thống pháp luật khác nhau, làm cơ sở lý luận cho hoạt động tiếp nhận pháp luật nước ngoài và hài hòa hóa pháp luật quốc gia với các điều ước quốc tế.
- Phương pháp tình huống và nghiên cứu thực tiễn (Case study): Khai thác trực tiếp các bản án, quyết định hành chính thực tế để người học phân tích mối liên hệ giữa lý thuyết pháp lý thực định và đời sống xã hội.
- Phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học: Thiết lập quy trình tự học thông qua việc tự tra cứu cơ sở dữ liệu pháp luật, đọc tài liệu chuyên khảo của các chuyên gia, thực hành viết bài luận ngắn, tham gia thảo luận nhóm và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên hoặc khóa luận tốt nghiệp.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp các xu hướng pháp lý đương đại: Giáo trình cập nhật những vấn đề mới của kỷ nguyên công nghệ số và hội nhập toàn cầu như: điều chỉnh pháp lý trong lĩnh vực công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo (AI), vấn đề tư cách công dân cho robot (dẫn chiếu nghiên cứu của GS.TS. Nguyễn Thị Quế Anh và PGS.TS. Ngô Huy Cương); pháp luật về biến đổi khí hậu; quyền động vật (dẫn chiếu công trình của Schaffner, 2009); các khía cạnh pháp lý về hôn nhân cùng giới và người chuyển giới.
- Cập nhật lý luận về sự "mềm hóa" của chủ nghĩa thực chứng: Tiếp thu nghiên cứu của GS.TS. Đào Trí Úc về xu hướng xích lại gần nhau giữa luật thực chứng và luật tự nhiên ở các nước phát triển, thông qua cơ chế tự hạn chế của quyền lực nhà nước và mở rộng sự tham gia của các tổ chức xã hội, giới doanh nghiệp vào quy trình lập pháp.
- Phân tích thực tiễn hội nhập quốc tế của Việt Nam: Cập nhật tác động của hội nhập quốc tế đối với hệ thống pháp luật Việt Nam (dẫn chiếu công trình của TS. Lê Thành Long, TS. Nguyễn Khánh Ngọc, TS. Trần Anh Tuấn), nghiên cứu kinh nghiệm tiếp nhận pháp luật phương Tây của Nhật Bản (theo TS. Hoàng Văn Đoan, TS. Mai Văn Thắng).
- Gắn liền với căn cứ pháp lý hiện hành: Trích dẫn và phân tích các nguyên tắc hiến định trong Hiến pháp năm 2013 (Điều 2 về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Điều 4 về vai trò lãnh đạo) và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên bậc đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho tân sinh viên năm thứ nhất thuộc các ngành Luật, Luật Kinh tế, Luật Quốc tế tại các trường đại học, cao đẳng trên cả nước nhằm tích lũy tri thức nền tảng và phương pháp tư duy pháp lý.
- Học viên sau đại học: Cung cấp nguồn tài liệu chuyên khảo tổng hợp các trường phái học thuật, phục vụ việc đối chiếu lý luận và phương pháp luận nghiên cứu cho học viên cao học.
- Giảng viên và nghiên cứu viên: Được sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Nhập môn luật học/Lý luận chung về nhà nước và pháp luật; định hướng khung bài giảng, xây dựng chủ đề tiểu luận và đề tài nghiên cứu khoa học cho người học.
- Cán bộ thực tiễn và người tự học: Phù hợp cho công chức, viên chức, chuyên viên pháp lý, luật sư tập sự và bạn đọc có nhu cầu tự tìm hiểu cơ chế vận hành của hệ thống pháp luật, phương pháp phân tích văn bản pháp quy và kỹ năng tư duy phản biện.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên bắt đầu học ngành luật (cử nhân năm thứ nhất), học viên cao học cần tài liệu tham khảo chuyên khảo và giảng viên giảng dạy môn học lý luận pháp luật.
2. Cần có kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học không bắt buộc phải có kiến thức chuyên sâu về luật học từ trước, nhưng cần có hiểu biết xã hội tổng quát, tư duy logic cơ bản và khả năng đọc hiểu các văn bản khoa học xã hội.
3. Điểm khác biệt của cuốn giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?
Cuốn sách kết hợp giữa việc hệ thống hóa các học thuyết pháp lý cổ điển với việc cập nhật các lý thuyết pháp lý hiện đại (luật tự nhiên thế tục, sự mềm hóa của chủ nghĩa thực chứng), đưa ra 5 trục so sánh văn hóa pháp lý Đông - Tây và tích hợp trực tiếp chương về kỹ năng nghề luật cùng phương pháp tư duy phản biện.
4. Làm thế nào để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?
Người học nên kết hợp đọc lý thuyết trong từng chương với việc tra cứu các điều luật thực định (Hiến pháp 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015), đọc các bản án thực tế để phân tích cấu trúc lập luận và thực hành viết các bài luận ngắn theo phương pháp được hướng dẫn ở Chương 8 và Chương 9.
5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp hệ thống chú thích và danh mục tài liệu tham khảo phong phú gồm các công trình nghiên cứu chuyên sâu trong nước và quốc tế của Jean-Claude Ricci, Raymond Wacks, Claude Frédéric Bastiat, GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế, PGS.TS. Phạm Duy Nghĩa, GS.TS. Đào Trí Úc.
Kết luận
Giáo trình Nhập môn luật học: Những vấn đề cơ bản cho học tập, nghiên cứu ngành luật là tài liệu học thuật có cấu trúc hoàn chỉnh, thực hiện chức năng thiết lập hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học pháp lý căn bản cho người học. Lộ trình tiếp cận kiến thức trong giáo trình được xây dựng chặt chẽ: bắt đầu từ các học thuyết nền tảng về nhà nước và pháp luật, chuyển sang phân tích cơ chế điều chỉnh và nguồn luật thực định, và hoàn thiện bằng việc rèn luyện tư duy phản biện cùng phương pháp nghiên cứu khoa học. Người học có thể mở rộng tri thức bằng việc kết hợp tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, hệ thống án lệ quốc gia và các công trình chuyên khảo chuyên ngành được chỉ dẫn trong cuốn sách.