Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất và môi trường sinh sống quan trọng của con người. Tại Việt Nam, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử với các hình thức sở hữu khác nhau, đất đai hiện nay thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhằm tạo cơ chế pháp lý để người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác hiệu quả và gắn bó lâu dài, Nhà nước thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là GCNQSDĐ). Mặc dù các đạo luật về đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013 đã liên tục hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động này, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, đặc biệt là các quy định về nộp tiền sử dụng đất, lệ phí cấp giấy, cũng như trình tự, thủ tục đăng ký đất đai.
Huyện Gia Lâm nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, có diện tích tự nhiên 114,79 km², dân số trên 26 vạn người với 20 xã và 02 thị trấn. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh của Thủ đô, trên địa bàn huyện đang triển khai hàng loạt dự án đầu tư quy mô lớn như: Khu đô thị Gia Lâm (420 ha), Khu chức năng đô thị Yên Viên (26 ha), Khu đất đối ứng dự án đường Hà Nội - Hưng Yên (63 ha), 11/15 tuyến đường hạ tầng khung và các khu đấu giá quyền sử dụng đất tập trung. Giá trị quyền sử dụng đất gia tăng nhanh chóng kéo theo sự gia tăng của các tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng. Việc giải quyết các tranh chấp về nhà đất gặp nhiều khó khăn, phức tạp do thiếu hồ sơ địa chính, bản đồ hoặc đất chưa được cấp GCNQSDĐ. Nhận diện các nguyên nhân và tháo gỡ vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương này là yêu cầu cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, đồng thời nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích cơ sở lý luận về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, yêu cầu của việc cấp giấy).
- Phân tích cơ sở lý luận pháp luật về cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân (khái niệm, nội dung điều chỉnh, lịch sử hình thành và phát triển qua các thời kỳ).
- Phân tích thực trạng các quy định pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại huyện Gia Lâm.
Đối tượng nghiên cứu:
- Các quan điểm khoa học, cơ sở lý luận về GCNQSDĐ và pháp luật về cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân.
- Các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến cấp GCNQSDĐ.
- Thực tiễn thi hành pháp luật về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu các quy định về cấp GCNQSDĐ cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, bao gồm: nguyên tắc cấp, đối tượng và điều kiện được cấp, thẩm quyền, trình tự thủ tục và nghĩa vụ tài chính khi cấp GCNQSDĐ.
- Không gian: Địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn thi hành được thu thập, đánh giá từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết về vật quyền và lý thuyết về quyền tài sản trong lĩnh vực đất đai, gắn liền với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Hệ thống pháp lý được sử dụng làm cơ sở đối chiếu bao gồm: Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003, 2013; các Nghị định của Chính phủ như Nghị định số 60/CP (ngày 05/07/1994), Nghị định số 64/1993/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 79/2019/NĐ-CP, Nghị định số 10/2022/NĐ-CP; các Thông tư chuyên ngành gồm Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 85/2019/TT-BTC, Thông tư số 106/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng nội dung Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai năm 2013.
Tác giả kế thừa và phát triển kết quả từ các công trình nghiên cứu tiêu biểu trước đó như: nghiên cứu về Luật Đất đai 2003 của Trần Luyện (2004), Doãn Hồng Nhung (2007, 2015), sách chuyên khảo về đăng ký bất động sản của Nguyễn Minh Tuấn (2011), các luận văn thạc sĩ luật học của Nguyễn Thị Minh (2013), Lê Thị Quỳnh Trang (2016), Lê Thu Thủy (2017), và sách bình luận khoa học Luật Đất đai 2013 do Phạm Hương Lan chủ biên (2018).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, xem xét các hiện tượng pháp lý trong mối quan hệ vận động, phát triển đa chiều.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh luật học: Sử dụng xuyên suốt trong việc phân tích các quy phạm pháp luật qua từng thời kỳ lịch sử (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013 và Dự thảo sửa đổi).
- Phương pháp diễn giải và lập luận logic: Phân tích bản chất khái niệm, đặc điểm và các nhóm quy phạm điều chỉnh quan hệ cấp GCNQSDĐ ở Chương 1.
- Phương pháp đối chiếu, bình luận và mô hình SWOT: Đánh giá kết quả đạt được, phát hiện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác thi hành pháp luật tại Chương 2.
- Phương pháp quy nạp và hệ thống hóa: Sử dụng để xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi tại Chương 3.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản pháp quy, tài liệu khoa học; dữ liệu sơ cấp và báo cáo thống kê chính thức do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm cung cấp giai đoạn 2018 - 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về GCNQSDĐ và pháp luật điều chỉnh quan hệ cấp GCNQSDĐ:
-
Khái niệm và đặc điểm của GCNQSDĐ:
- Thuật ngữ GCNQSDĐ (thường gọi là "sổ đỏ" hoặc "bìa đỏ") phát triển từ Từ điển Luật học (Bộ Tư pháp, 2006), Luật Đất đai năm 2003 đến Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất".
- Ba đặc điểm cơ bản: Là giấy tờ chứng nhận pháp lý có tính thống nhất do Nhà nước cấp; được cấp theo trình tự, thủ tục chặt chẽ; mang tính quyền lực nhà nước (chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được cấp thông qua cơ chế thẩm tra chuyên môn).
-
Ý nghĩa của GCNQSDĐ:
- Đối với Nhà nước: Là công cụ bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai; kiểm soát thị trường bất động sản; tạo nguồn thu ngân sách (thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí); là căn cứ phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa Tòa án nhân dân và Ủy ban nhân dân theo Điều 203 Luật Đất đai 2013.
- Đối với người sử dụng đất: Bảo đảm cơ sở pháp lý an tâm đầu tư lâu dài; là điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 61, 62, 64, 65); thực hiện đầy đủ các quyền năng (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn); là căn cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp theo Điều 166.
-
Mẫu GCNQSDĐ qua các thời kỳ và quy định hiện hành:
- Lịch sử ghi nhận các loại giấy: Mẫu theo Luật Đất đai 1987; Mẫu theo Luật Đất đai 1993 (Sổ đỏ cho đất nông nghiệp, nông thôn); Mẫu "Sổ hồng" theo Nghị định 60/CP (1994) cho nhà đất đô thị; Mẫu "Sổ tím" theo Quyết định 20/1999/QĐ-BTC cho trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước; Mẫu thống nhất theo Luật 2003 và Luật 2013.
- Quy cách theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: Gồm 01 tờ có 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm. Trang 1 in Quốc hiệu, Quốc huy, tên chủ sử dụng, số seri; Trang 2 ghi thông tin chi tiết về thửa đất, nhà ở; Trang 3 thể hiện sơ đồ thửa đất và thay đổi sau khi cấp; Trang 4 thể hiện nội dung thay đổi tiếp theo và mã vạch 13 số.
-
Yêu cầu khi cấp GCNQSDĐ: Thực hiện đúng pháp luật; công khai, minh bạch, liêm chính và dân chủ; thủ tục đơn giản, thuận tiện; đúng đối tượng, diện tích, ranh giới, mục đích; đảm bảo bình đẳng giới (ghi tên cả vợ và chồng theo Khoản 4 Điều 98); nghĩa vụ tài chính phải phù hợp với khả năng của người dân.
-
Nội dung và lịch sử phát triển pháp luật cấp GCNQSDĐ:
- Khái niệm pháp luật cấp GCNQSDĐ là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Nội dung gồm 5 nhóm: quy định nguyên tắc; đối tượng và điều kiện; thẩm quyền; trình tự thủ tục; nghĩa vụ tài chính.
- Sự phát triển chia làm 4 giai đoạn: Trước năm 1993 (Quyết định 201/ĐKTK ngày 14/7/1989); Giai đoạn 1993 - 2003 (Luật Đất đai 1993); Giai đoạn 2004 - 2013 (Luật Đất đai 2003); Giai đoạn từ tháng 07/2014 đến nay (Luật Đất đai 2013 và các dự thảo sửa đổi bổ sung).
Chương 2: Thực trạng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và thực tiễn thực hiện tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Chương 2 phân tích chi tiết quy định thực định và số liệu thực tế tại huyện Gia Lâm:
-
Phân tích thực trạng quy định pháp luật hiện hành:
- 5 nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98 Luật Đất đai 2013: Cấp theo từng thửa đất; ghi đầy đủ tên các đồng sở hữu/sử dụng; trao giấy sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; ghi cả họ tên vợ và chồng nếu là tài sản chung; xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ (không thu thêm tiền sử dụng đất nếu ranh giới không đổi).
- Đối tượng, điều kiện cấp: Căn cứ Điều 97, 99, 100 và Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sử dụng đất ổn định, đất có giấy tờ, đất không có giấy tờ nhưng sử dụng trước ngày 01/07/2014, đất giao trái thẩm quyền).
- Thẩm quyền cấp (Điều 105): UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Văn phòng đăng ký đất đai / Chi nhánh Văn phòng đăng ký thực hiện cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động.
- Trình tự thủ tục 5 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa; (3) Xác minh và thẩm định hồ sơ; (4) Thông báo nghĩa vụ tài chính; (5) Cấp và trao GCNQSDĐ.
- Nghĩa vụ tài chính: Tiền sử dụng đất (tính theo mức 40%, 50%, 100% hạn mức tùy thời điểm trước 15/10/1993 hay từ 15/10/1993 đến 01/07/2014; giới hạn diện ghi nợ theo Nghị định 79/2019/NĐ-CP); Lệ phí trước bạ (0,5% theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, miễn đối với thừa kế/tặng cho); Lệ phí địa chính và phí thẩm định hồ sơ (Thông tư 85/2019/TT-BTC, Thông tư 106/2021/TT-BTC); Thuế thu nhập cá nhân (2% trên giá trị chuyển nhượng theo Luật Thuế TNCN 2007).
-
Thực tiễn áp dụng tại huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội:
Bảng 1: Kết quả cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Lâm từ năm 2018 đến 9 tháng đầu năm 2023
| Năm |
Hồ sơ đề nghị cấp |
Số được cấp |
Số trả lại / chuyển năm sau |
| 2018 |
640 |
569 |
71 |
| 2019 |
730 |
672 |
58 |
| 2020 |
445 |
395 |
50 |
| 2021 |
463 |
403 |
60 |
| 2022 |
176 |
113 |
63 |
| 9 tháng đầu năm 2023 |
80 |
22 |
58 |
(Nguồn: Số liệu Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm)
Bảng 2: Thống kê tình trạng cấp GCNQSDĐ và các nguyên nhân chưa đủ điều kiện tại huyện Gia Lâm
| Chỉ tiêu / Phân nhóm |
Số lượng thửa đất |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số thửa cần cấp GCNQSDĐ toàn huyện |
61.147 |
100% |
| - Số thửa đã được cấp GCNQSDĐ |
51.032 |
83,4% |
| - Tổng số thửa chưa được cấp GCNQSDĐ |
10.115 |
16,6% |
| Trong đó: Thửa đủ điều kiện nhưng chưa cấp |
4.649 |
45,96% (trong số chưa cấp) |
| Trong đó: Thửa chưa đủ điều kiện cấp |
5.366 |
53,05% (trong số chưa cấp) |
| Phân loại 4 nhóm nguyên nhân chính của 5.366 thửa chưa đủ điều kiện: |
|
|
| 1. Đất tại các khu tập thể cũ chưa bàn giao |
1.834 |
34,18% |
| 2. Đất có tranh chấp, khiếu kiện phức tạp |
1.485 |
27,67% |
| 3. Đất lấn chiếm, tự chuyển mục đích không phù hợp quy hoạch |
1.152 |
21,47% |
| 4. Đất giao trái thẩm quyền và không phù hợp với quy hoạch đất ở |
895 |
16,68% |
(Nguồn: Trích dẫn tổng hợp từ số liệu Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm)
- Kết quả chỉ đạo và điều hành: UBND huyện ban hành Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 17/5/2022; tổ chức tập huấn công tác chuyên môn ngày 03-04/8/2023 cho cán bộ địa chính 22 xã, thị trấn; tổ chức giao ban định kỳ hàng tháng/hàng quý; triển khai mô hình "Một cửa liên thông", niêm yết công khai thủ tục.
- Vướng mắc tồn tại: Số lượng hồ sơ tồn đọng chưa đủ điều kiện còn lớn (5.366 thửa); số lượng hồ sơ cấp mới sụt giảm mạnh từ năm 2022 đến 2023 do các hồ sơ dễ đã hoàn thành, các hồ sơ còn lại đều vướng mắc về nguồn gốc đất; áp lực tài chính từ tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ khiến nhiều người dân không nộp hồ sơ hoặc không nhận giấy chứng nhận.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân từ thực tiễn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng tại địa phương, Chương 3 đề xuất định hướng và 2 nhóm giải pháp:
-
Định hướng hoàn thiện pháp luật: Thể chế hóa chủ trương của Đảng về cải cách thủ tục hành chính đất đai; đảm bảo tính đồng bộ giữa Luật Đất đai với Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Nhà ở; bảo vệ quyền lợi hợp pháp, ngay tình của người dân; tách bạch giữa thẩm quyền quản lý nhà nước và hoạt động cung cấp dịch vụ công của cơ quan đăng ký đất đai.
-
Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ tài chính: Điều chỉnh giảm mức thu lệ phí trước bạ (hiện hành 0,5% là cao đối với người có thu nhập thấp); mở rộng diện đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, không chỉ bó hẹp trong diện tái định cư theo Nghị định số 79/2019/NĐ-CP.
- Tháo gỡ chính sách cho đất không có giấy tờ và đất giao trái thẩm quyền: Bổ sung cơ chế giải quyết cho các trường hợp sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp đến trước ngày 01/7/2014; quy định rõ tiêu chí hợp thức hóa đối với đất giao trái thẩm quyền nhưng người dân đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và phù hợp quy hoạch.
- Thống nhất cơ chế cấp giấy cho loại hình bất động sản đa công năng (căn hộ kết hợp văn phòng, căn hộ du lịch).
-
Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng tại huyện Gia Lâm:
- Tập trung tháo gỡ 4 nhóm tồn đọng: Phối hợp với các cơ quan quản lý để tiếp nhận dứt điểm đất khu tập thể; tăng cường công tác hòa giải tại cơ sở để xử lý đất tranh chấp; rà soát, điều chỉnh quy hoạch cục bộ để hợp thức hóa các thửa đất lấn chiếm/tự chuyển đổi nhưng nay phù hợp quy hoạch.
- Tăng cường năng lực chuyên môn và kỷ luật cán bộ: Đẩy mạnh tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã, thị trấn; phân công chuyên viên Phòng TNMT bám sát từng địa bàn để tháo gỡ vướng mắc hồ sơ ngay từ cấp cơ sở, tránh việc hồ sơ bị trả lại nhiều lần.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cơ sở dữ liệu địa chính: Hoàn thiện việc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính kỹ thuật số, liên thông cơ sở dữ liệu giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng TNMT và cơ quan Thuế để rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác số liệu cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Lâm: đã cấp được 51.032 thửa (đạt 83,4%), còn tồn đọng 10.115 thửa chưa cấp (16,6%). Khóa luận bóc tách chi tiết 5.366 thửa chưa đủ điều kiện thành 4 nhóm nguyên nhân cụ thể (khu tập thể, tranh chấp, lấn chiếm không phù hợp quy hoạch, giao trái thẩm quyền).
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cấp GCNQSDĐ gắn với bản chất vật quyền và quyền tài sản; phân tích quá trình tiến hóa của các mẫu giấy chứng nhận và thẩm quyền qua các thời kỳ lập pháp (1987, 1993, 2003, 2013 và Dự thảo sửa đổi).
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Làm rõ những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện cơ chế "Một cửa liên thông" và gánh nặng nghĩa vụ tài chính tại một huyện ven đô có tốc độ đô thị hóa nhanh; cung cấp các đề xuất cụ thể gắn liền với Kế hoạch 153/KH-UBND của huyện Gia Lâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận khu trú vào đối tượng hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở trên địa bàn huyện Gia Lâm, chưa mở rộng phân tích sâu đối với các tổ chức kinh tế, cơ sở tôn giáo hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Dữ liệu thực tiễn dừng lại ở mốc tháng 9 năm 2023.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi và hiệu quả thi hành khi các nội dung sửa đổi của Luật Đất đai mới chính thức được ban hành và đi vào thực tiễn; mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn tại các quận, huyện khác có tốc độ đô thị hóa tương tự tại thành phố Hà Nội.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác quản lý nhà nước: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho cán bộ địa chính xã/thị trấn, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Gia Lâm trong việc phân loại và xử lý hồ sơ tồn đọng.
- Đối với hoạt động học tập, nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Đất đai, Luật Kinh tế, Quản lý đất đai tại Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật khác khi thực hiện đề tài về đăng ký bất động sản và thủ tục hành chính đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường có kết cấu như thế nào?
Theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, GCNQSDĐ gồm 01 tờ có 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm. Trang 1 ghi Quốc hiệu, Quốc huy, họ tên chủ sử dụng, số seri; Trang 2 mô tả thông tin thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền; Trang 3 in sơ đồ thửa đất và các thay đổi sau khi cấp; Trang 4 thể hiện các thay đổi tiếp theo và mã vạch 13 số.
2. Diễn biến số lượng hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2018 - 9 tháng đầu năm 2023 ra sao?
Số lượng hồ sơ đề nghị và được cấp đạt mức cao trong giai đoạn 2018 - 2021 (năm 2018 cấp 569/640 hồ sơ; năm 2019 cấp 672/730 hồ sơ; năm 2020 cấp 395/445 hồ sơ; năm 2021 cấp 403/463 hồ sơ). Tuy nhiên, số lượng giảm mạnh trong năm 2022 (cấp 113/176 hồ sơ) và 9 tháng đầu năm 2023 (chỉ cấp 22/80 hồ sơ) do phần lớn hồ sơ còn lại thuộc diện phức tạp, tồn đọng khó giải quyết.
3. Bốn nhóm nguyên nhân chính dẫn đến việc 5.366 thửa đất tại Gia Lâm chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ là gì?
Bao gồm: (1) Đất tại các khu tập thể cũ chưa bàn giao về địa phương; (2) Đất đang có tranh chấp, khiếu kiện; (3) Đất do lấn chiếm hoặc tự chuyển đổi mục đích sử dụng không phù hợp với quy hoạch đất ở; (4) Đất được giao trái thẩm quyền và không phù hợp với quy hoạch đất ở.
4. Quy định về nghĩa vụ tài chính hiện nay bộc lộ những trở ngại gì đối với người xin cấp giấy?
Mức thu lệ phí trước bạ 0,5% và mức tiền sử dụng đất phải nộp (từ 40% đến 100% giá đất) tạo áp lực tài chính lớn cho các hộ gia đình nông dân, người có thu nhập thấp. Đồng thời, diện đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo Nghị định số 79/2019/NĐ-CP bị thu hẹp (chủ yếu cho diện tái định cư), dẫn đến tình trạng nhiều người dân không kê khai hoặc không đến nhận giấy sau khi đã có quyết định cấp.
5. Điểm mới quan trọng về nguyên tắc cấp giấy cho hộ gia đình được đề xuất trong Dự thảo sửa đổi Luật Đất đai là gì?
Dự thảo bổ sung nguyên tắc: Thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì cấp một Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất và trao cho người đại diện. Việc xác định các thành viên có chung quyền do các thành viên tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Bích Diệp đã giải quyết tương đối toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân. Thông qua bức tranh số liệu thực tế tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2018 - 2023, công trình đã chỉ rõ 4 nhóm nguyên nhân gây tồn đọng 5.366 thửa đất chưa đủ điều kiện cấp giấy. Hệ thống giải pháp được đề xuất kết hợp chặt chẽ giữa việc hoàn thiện chính sách nghĩa vụ tài chính ở cấp vĩ mô và cải cách quy trình phối hợp, xử lý hồ sơ tại cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý đất đai địa phương.