Tổng quan về giáo trình

Cuốn sách chuyên khảo và tài liệu học tập "Bình luận chế định quản lý nhà nước về đất đai trong Luật Đất đai 2013" do TS. Trần Quang Huy làm Chủ biên, cùng tập thể tác giả là các giảng viên, nhà nghiên cứu luật học biên soạn, được Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản năm 2017 (Mã số xuất bản: TPC/K - 17 - 04, số xác nhận đăng ký xuất bản: 1382-2017/CXBIPH/01-113/TP). Tài liệu giữ vị trí học liệu tham khảo chuyên sâu cho học phần Luật Đất đai và các chuyên đề sau đại học thuộc ngành Luật Kinh tế, Luật Hành chính và Quản lý đất đai.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai – một tư liệu sản xuất đặc biệt và là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Tài liệu trang bị cho người học năng lực phân tích, bình luận và đánh giá có hệ thống 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (đạo luật gồm 14 chương, 212 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 thay thế Luật Đất đai năm 2003).

Cấu trúc giáo trình được tổ chức thành 16 chương chuyên đề tương ứng với các nội dung trọng tâm của chế định quản lý nhà nước. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của tài liệu là sự kết hợp giữa lý luận khoa học pháp lý hành chính với phân tích thực tiễn thi hành qua các thời kỳ lập pháp (Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 và 2013), đồng thời tích hợp góc độ kinh tế thị trường, kỹ thuật địa chính và quản trị công hiện đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc 16 chương của tài liệu được phân công biên soạn bởi tập thể tác giả chuyên môn:

  • Chương 1 (PGS. Nguyễn Quang Tuyến): Tổng quan các vấn đề về quản lý nhà nước đối với đất đai; phân tích 7 đặc trưng quản lý trong kinh tế thị trường và 15 nội dung cơ bản theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
  • Chương 2 (PGS. Nguyễn Thị Nga): Bình luận các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (từ Điều 35 đến Điều 49).
  • Chương 3 và Chương 15 (TS. Trần Quang Huy): Bình luận các quy định về giao đất, cho thuê đất và các vấn đề pháp lý liên quan.
  • Chương 4 và Chương 6 (TS. Phạm Thu Thủy): Bình luận các quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đăng ký đất đai.
  • Chương 5, Chương 12 và Chương 13 (PGS. Nguyễn Thị Nga): Bình luận về chuyển mục đích sử dụng đất, tài chính đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai.
  • Chương 7 và Chương 8 (Lê Thị Ngọc Mai): Bình luận về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và thống kê, kiểm kê đất đai.
  • Chương 9 (Nguyễn Thị Hồng Nhung): Bình luận về xây dựng hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Chương 10 (ThS. Đỗ Xuân Trọng): Bình luận về quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  • Chương 11 và Chương 14 - Mục 1, 2 (TS. Nguyễn Thị Dung phối hợp ThS. Đỗ Xuân Trọng): Bình luận về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo về đất đai.
  • Chương 16 (PGS. Nguyễn Quang Tuyến): Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất đai.

Logic triển khai nội dung đi từ nhận thức lý luận chung về quyền lực nhà nước, vai trò đại diện chủ sở hữu, phân định thẩm quyền của bộ máy hành chính, đến việc phân tích chi tiết từng nhóm công cụ quản lý (công cụ pháp lý, công cụ quy hoạch, công cụ kinh tế - tài chính, công cụ kỹ thuật) và các cơ chế hậu kiểm, giám sát, tài phán hành chính.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        HỆ THỐNG LÝ LUẬN VÀ THẨM QUYỀN                             |
|  - Khái niệm, 5 đặc trưng QLNN chung, 7 đặc trưng QLNN về đất đai                |
|  - Cơ quan thẩm quyền chung (Chính phủ, UBND) & thẩm quyền riêng (Bộ TN&MT)      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỐT LÕI                          |
|  - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chương 2 - Điều 35 đến 49)                    |
|  - Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích (Chương 3, 5 - Điều 52, 57, 58, 59)    |
|  - Thu hồi đất, bồi thường, tái định cư (Chương 4 - Điều 61, 62, 66)              |
|  - Đăng ký, cấp GCN, hồ sơ địa chính, hệ thống thông tin (Chương 6, 7, 8, 9)      |
|  - Tài chính đất đai và định giá đất (Chương 12)                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     CƠ CHẾ GIÁM SÁT, HẬU KIỂM VÀ TÀI PHÁN                         |
|  - Giám sát quyền, nghĩa vụ người sử dụng đất (Chương 10)                        |
|  - Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp (Chương 11-14)|
|  - Đổi mới và hoàn thiện chế định quản trị đất đai (Chương 15, 16)                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Khái niệm và đặc trưng quản lý nhà nước đối với đất đai: Tài liệu phân tích các định nghĩa pháp lý trích dẫn từ Thuật ngữ Hành chính, Từ điển Luật học (2006), Từ điển Giải thích từ ngữ Luật học (1999) và Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (2001). Trên cơ sở đó, xác định 5 đặc trưng chung của quản lý nhà nước và 7 đặc trưng riêng biệt trong lĩnh vực đất đai:

    • Tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên gắn với phát triển bền vững và xu hướng "sinh thái hóa".
    • Quản lý mang tính tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, phối hợp giữa công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật và tuyên truyền.
    • Chuyển dịch từ nền quản lý mệnh lệnh hành chính sang nền quản trị đất đai hiện đại mang tính phục vụ công và trách nhiệm giải trình.
    • Đòi hỏi quản lý hồ sơ, số hóa dữ liệu do đất đai có nguồn gốc lịch sử biến động phức tạp.
    • Kết hợp giữa quản lý vĩ mô (chiến lược, quy hoạch quốc gia) và vi mô (quản lý từng thửa đất).
    • Mối liên hệ chặt chẽ giữa thị trường đất đai với thị trường vốn, thị trường lao động và thị trường khoa học - công nghệ.
    • Gắn kết chặt chẽ với địa giới hành chính lãnh thổ các cấp.
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan quản lý đất đai:

    • Cơ quan thẩm quyền chung: Chính phủ thống nhất quản lý trong phạm vi cả nước (Điều 23 khoản 1 Luật Đất đai năm 2013, Điều 94 Hiến pháp năm 2013); Ủy ban nhân dân các cấp quản lý tại địa phương (Điều 23 khoản 3 Luật Đất đai năm 2013, Điều 114 Hiến pháp năm 2013).
    • Cơ quan thẩm quyền riêng: Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ (Điều 23 khoản 2 Luật Đất đai năm 2013, thực hiện chức năng quản lý 7 lĩnh vực và 4 Tổng cục trực thuộc theo Nghị định số 21/2013/NĐ-CP); các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan; cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh/huyện; công chức địa chính cấp xã (theo Luật Cán bộ, công chức).
    • Tổ chức dịch vụ công: Thiết lập mô hình Văn phòng đăng ký đất đai "một cấp" trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (có các chi nhánh tại cấp huyện) thay thế mô hình "hai cấp" trước đây.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân tích và đối chiếu văn bản quy phạm: Khả năng nhận diện tính đồng bộ hoặc xung đột giữa Luật Đất đai với Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đầu tư và Luật Xây dựng.
  • Kỹ năng thẩm định hồ sơ quy hoạch, kế hoạch: Vận dụng các căn cứ pháp lý tại Điều 35, Điều 40, Điều 44 Luật Đất đai năm 2013 để thẩm định nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, danh mục dự án thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  • Kỹ năng nghiệp vụ quản lý và tư vấn pháp lý: Xử lý các quy trình giao đất, cho thuê đất, đăng ký biến động, xác định phương pháp định giá đất và áp dụng trình tự thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo đúng thẩm quyền.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và phân tích án lệ, bình luận tình huống thực tiễn:

  1. Phương pháp tiếp cận so sánh và lịch sử lập pháp: Giảng viên hướng dẫn người học đặt quy định hiện hành trong mối liên hệ với Luật Đất đai năm 1987, 1993, 2003 để thấy rõ sự biến chuyển chính sách; đồng thời so sánh với kinh nghiệm lập pháp quốc tế (như kinh nghiệm bảo vệ nghiêm ngặt chỉ tiêu 120 triệu ha đất canh tác của Trung Quốc trích từ Báo cáo kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2011).
  2. Khai thác dữ liệu và báo cáo tổng kết thực tiễn: Người học sử dụng các số liệu thực tế được nêu trong tài liệu (như Báo cáo số 193/BC-BTNMT ngày 06/9/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả 7 năm thi hành Luật Đất đai năm 2003: đo đạc bản đồ địa chính đạt 74,9% diện tích tự nhiên, tỷ lệ cấp giấy chứng nhận cho các loại đất nông nghiệp đạt 85%, đất lâm nghiệp đạt 86,3%, đất ở nông thôn 82,1%, đất ở đô thị 63,5%) để làm rõ sự cần thiết đổi mới mô hình dịch vụ công và thủ tục hành chính.
  3. Bài tập tình huống và đánh giá:
    • Phân tích tình huống (Case studies): Giải quyết bài toán chuyển tiếp quy hoạch khi hết kỳ quy hoạch theo khoản 4 Điều 49; xử lý quyền lợi người sử dụng đất trong khu vực đã công bố quy hoạch nhưng chưa có hoặc đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện (khoản 2 Điều 49).
    • Phương pháp kiểm tra, đánh giá: Đánh giá quá trình thông qua các bài tập nhóm phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 22, viết tiểu luận chuyên đề đánh giá tính minh bạch trong định giá đất và thi tự luận kết thúc học phần.
  4. Hướng dẫn tự học: Đọc văn bản Luật Đất đai năm 2013 song song với các chương tương ứng; lập bảng đối chiếu thẩm quyền giữa cơ quan hành chính thẩm quyền chung và cơ quan chuyên môn; tra cứu các nghị định hướng dẫn thi hành và văn bản giải thích thuật ngữ pháp lý.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu phản ánh toàn diện những điểm sửa đổi, bổ sung của Luật Đất đai năm 2013 so với Luật Đất đai năm 2003, cụ thể trong chế định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Chương 2) với 11 điểm đổi mới căn bản:

TT Nội dung đổi mới Căn cứ pháp lý trong Luật Đất đai 2013 Chi tiết kỹ thuật pháp lý
1 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch Điều 35 (khoản 3, 7, 8) Bảo đảm liên kết vùng kinh tế - xã hội; ưu tiên đất quốc phòng, an ninh, an ninh lương thực và môi trường; quy hoạch ngành phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
2 Hệ thống quy hoạch, kế hoạch Điều 36 Bỏ việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã riêng biệt; lồng ghép nội dung cấp xã vào kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3 Kỳ kế hoạch sử dụng đất Điều 37 (khoản 2) Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chuyển sang lập hàng năm làm căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
4 Căn cứ và nội dung lập quy hoạch Điều 40 (khoản 4, 5) Xác định vị trí, diện tích thu hồi đến cấp xã; thu hồi đất vùng phụ cận các công trình hạ tầng để đấu giá; kết nối quy hoạch quận với quy hoạch đô thị.
5 Trách nhiệm tổ chức lập Điều 42 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch đất quốc phòng, an ninh; ngành Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ và UBND các cấp.
6 Lấy ý kiến nhân dân Điều 43 Quy định bắt buộc cơ quan lập quy hoạch phải lấy ý kiến nhân dân, xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình trước khi trình thẩm định.
7 Thẩm định quy hoạch, kế hoạch Điều 44 Thiết lập cơ chế thành lập Hội đồng thẩm định và quy định nội dung, kinh phí thẩm định độc lập.
8 Thẩm quyền phê duyệt Điều 45 (khoản 3) UBND cấp tỉnh phải trình HĐND cùng cấp thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất (khoản 3 Điều 62) trước khi phê duyệt kế hoạch cấp huyện.
9 Tư vấn lập quy hoạch Điều 47 Luật hóa điều kiện hoạt động và cho phép thuê tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
10 Thực hiện quy hoạch Điều 49 (khoản 1, 2, 4) Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu (Nghị quyết 17/2011/QH13); quy định cụ thể quyền của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch; cơ chế chuyển tiếp khi hết kỳ quy hoạch.
11 Báo cáo thực hiện Điều 50 Luật hóa trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình thực hiện quy hoạch (kế thừa từ Điều 28 Nghị định 181/2004/NĐ-CP).

Ngoài ra, tài liệu còn cập nhật các nội dung mới tại Điều 22 như: bổ sung nội dung quản lý hệ thống thông tin đất đai (khoản 9); bổ sung cơ chế giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật từ cộng đồng độc lập với hoạt động thanh tra nội bộ ngành (khoản 12).


Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Sinh viên đại học: Sinh viên từ năm thứ ba chuyên ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Hành chính, Quản lý đất đai, Bất động sản và Kinh tế tài nguyên.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự và Tố tụng dân sự, Luật Hiến pháp và Luật Hành chính sử dụng để nghiên cứu đề tài luận văn, luận án về chế định sở hữu, quản lý nhà nước và thị trường quyền sử dụng đất.
  3. Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính Việt Nam và Luật Dân sự (phần Tài sản và Quyền sở hữu).
  4. Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm khung tài liệu chuẩn để thiết kế bài giảng học phần Luật Đất đai, chuyên đề pháp luật tài nguyên - môi trường và phát triển các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
  5. Cán bộ thực tiễn: Cán bộ, công chức làm công tác quản lý địa chính cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thẩm định viên giá đất, luật sư, công chứng viên và cán bộ pháp chế doanh nghiệp đầu tư bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người đọc nào?

Tài liệu phục vụ sinh viên luật và quản lý đất đai từ năm thứ ba trở lên, học viên cao học, giảng viên luật học và đội ngũ cán bộ, công chức, chuyên viên pháp lý làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc tư vấn đất đai.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người học cần nắm vững lý luận chung về bộ máy nhà nước, nguyên tắc phân công - phân cấp quyền lực hành chính theo Hiến pháp năm 2013, các khái niệm cơ bản về quyền tài sản trong Bộ luật Dân sự và các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các giáo trình Luật Đất đai thông thường là gì?

Tài liệu tập trung nghiên cứu chuyên sâu một chế định cốt lõi là "Quản lý nhà nước về đất đai", cấu trúc gồm 16 chương bình luận chuyên đề bám sát 15 nội dung quản lý tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Mỗi chương do các chuyên gia hàng đầu phụ trách, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận học thuật và phân tích điều khoản luật thực định.

4. Phương pháp tự học tài liệu này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên đọc đối chiếu song song giữa các chương trong sách với văn bản Luật Đất đai năm 2013, lập sơ đồ phân cấp thẩm quyền của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp, và phân tích các trường hợp áp dụng điều luật trong bảng 11 điểm đổi mới về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Tài liệu có dẫn chiếu các nguồn văn bản pháp lý và tư liệu bổ trợ nào?

Tài liệu trích dẫn Hiến pháp năm 1992 và 2013, Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003, 2013; Nghị định số 21/2013/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị quyết số 17/2011/QH13; Báo cáo số 193/BC-BTNMT (2012); các công trình từ điển luật học và giáo trình luật hành chính chính thống.


Kết luận

Cuốn sách chuyên khảo "Bình luận chế định quản lý nhà nước về đất đai trong Luật Đất đai 2013" cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và phân tích quy phạm hoàn chỉnh về chế định quản lý nhà nước đối với đất đai tại Việt Nam. Nội dung cuốn sách làm sáng tỏ mối quan hệ giữa vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân của Nhà nước và các công cụ quản lý hành chính, kinh tế, kỹ thuật trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được định hình từ nghiên cứu lý luận tổng quan, thẩm quyền bộ máy tại Chương 1, chuyển tiếp sang các công cụ điều tiết vĩ mô như quy hoạch, kế hoạch (Chương 2), giao đất, cho thuê đất (Chương 3), đến các nghiệp vụ quản lý dữ liệu, tài chính và chế tài xử lý vi phạm. Người học nên kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn thi hành để củng cố toàn diện năng lực lý luận và thực hành pháp lý.