Chương 1. Tổng quan các vấn đề về quản ly NN đối với đất dai. Thứ ba, Nhà nước thành lập các tổ chức dịch vụ công về đất đai cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân trong việc thực hiện thủ tục hành chính về đất dai; đồng thời, xác lập mô hình “một cửa” và góp phần cải cách thủ tục hành chính về đất dai. Tổ chức dịch vụ công về đất đai với mô hình Văn phòng -đăng ký quyền sử dụng đất ra đời cùng với việc ban hành Luật ất đai 2003.
Qua tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 cho thấy đã phát huy được vai trò tích cực: “Sau gần 07 năm thực hiện Luật Đất dai 2003, sự hình thành hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cùng với sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ kinh phí của Trung ương, sự quan tâm đầu tư kinh phí của các địa phương mà việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được đẩy mạnh. Kết quả đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt 74,9% tổng diện tích tự nhiên và đã cấp Giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp đạt 85% tổng diện tích, đất lâm nghiệp đạt 86,3% diện tích, đất ở nông thôn đạt 82,1% diện tích, đất ở đô thị đạt 63,5%, đất chuyên dùng đạt 54,9% diện tích, đất cơ sở tôn giáo đạt 81,6% diện tích. Trong đó, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài san khác gắn liền với đất trong hơn 01 năm qua, ca nước đã cấp được 1.152 giấy với diện tích 898. Kết quả đó đã góp phần giải quyết những vấn đề tôn tại trong quản lý và sử dụng đất; tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền; giải quyết có hiệu quả tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất; nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật đất đai của người dân”.
Dé phát huy hơn nữa vai trò tích cực của tổ chức dịch vụ công về ! Xem Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo số 193 ngày 06/9/2012 tổng kết thi hành Luật Đất dai 2003 và định hướng sửa đổi Luật Đất dai). 21 Bình luận chế định quản lý nhà nước về đất đai. đất đai, thu gọn đầu mối và tránh sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, Luật Đất đai 2013 quy định Văn phòng đăng ký đất đa1 được xây dựng theo mô hình “một cấp” (Văn phòng đăng ký đất đai được tổ chức ở cấp tỉnh; cấp huyện có chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) thay thế Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đang tồn tại được xây dựng theo mô hình “hai cấp” (cấp tỉnh và cấp huyện). Thứ tư, Nhà nước quản lý hoạt động định giá đất.
Trên thực tế, việc xác định giá đất là công việc rất khó khăn và phức tạp. Giá đất không chi phụ thuộc vào các yếu tố vật chất như vị trí, địa điểm, diện tích, kích thước, mức độ hoàn thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng, quan hệ cung - cầu trên thị trường. mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố phi vật chất như tâm lý, thị hiếu của người dân, hướng đất và vấn đề phong thủy v. Vì vậy, việc xác định giá đất phải do tổ chức, cá nhân chuyên môn có đủ năng lực và điều kiện thực hiện.
Tuy nhiên để hoạt động định giá đất tuân thủ đúng pháp luật và được quản lý chặt chẽ, Nhà nước tiến hành thực thi các biện pháp sau đây: - Nhà nước quy định các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và ban hành khung giá đất; quy định tiêu chuẩn, điều kiện của thẩm định giá viên; quy định nội dung chương trình đào tạo, cấp chứng chỉ về định giá đất, đạo đức nghề nghiệp của chuyên gia định giá đất; quan lý hoạt động định giá đất; - Nhà nước ban hành quy định về cơ chế thành lập và hoạt động của các tổ chức tư vấn về giá đất; - Nhà nước ban hành các chính sách về giá đất, bảo hộ hoạt động của các tổ chức định giá đất nói riêng và định giá bất động sản nói chung v. Tổng quan các vấn đề về quản lý NN đổi với đất đai. Giá đất do Nhà nước xác định được sử dụng làm căn cứ để xử lý mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước và người sử dụng đất trong quan hệ đất đai. Thứ năm, thực hiện các chính sách vĩ mô nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển của thị trường đất dai.
Vai trò của Nhà nước đối với quản lý đất đai còn được thể hiện trên phương diện ban hành và thực thi các chính sách vi mô nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển của thị trường đất đai, cụ thé: - Nhà nước ban hành các chính sách tài chính về đất đai như phí và lệ phí về đất đai, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản v.v nhằm giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với tổ chức, cá nhân sử dụng đất, bảo đảm sự công bằng xã hội trong sử dụng đất; - Nhà nước ban hành các chính sách về kích cầu nhằm duy trì, thúc đẩy sự phục hồi và phát triển của thị trường đất đai khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng. Các chính sách kích cầu bao gồm: chính sách miễn, giảm tiền thuê đất; chính sách giảm lãi suất, nới lỏng các điều kiện cho vay đầu tư bất động sản; chính sách ưu đãi cho vay để mua nhà ở vào mục đích tiêu dùng v.v; - Nhà nước ban hành chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản (trong đó có đất dai) thông qua sự hỗ trợ về vốn, hỗ trợ về kỹ thuật, công nghệ; miễn, giảm tiền thuê đất. cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; thực thi các chính sách về nâng cao nang lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; - Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng v.v nhằm hỗ trợ và thúc 23 Bình luận chế định quản lý nhà nước về đất đai. đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản nói chung và thị trường đất đai nói riêng vv.
Các cơ quan quản lý nhà nước đối với đất đai 1. Các cơ quan quan lý nhà nước đôi với đất đai có thẩm quyền chung a) Chính phủ Hiến pháp 2013 quy định: “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo - công tác trước Quốc hội, Uy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước” (Điều 94). Như vậy, Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (trong đó có quản lý nhà nước về đất đai).
Trong lĩnh vực đất đai, Luật Đất đai 2013 quy định: “Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước” (khoản 1 Điều 23). Chính phủ thay mặt Nhà nước trực tiếp thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi cả nước. b) Ủy ban nhân dân các cấp Hiến pháp 2013 quy định: “1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp va pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội 24 - Chương 1. Tổng quan các vấn đề về quản lý NN đối với đất đai. đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao” (Điều 114). Như vậy, Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh v.v ở địa phương (trong đó có quan lý nhà nước về đất dai).
Trong lĩnh vực đất đai, Luật Dat đai 2013 quy định: “Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này” (khoản 3 Điều 23). Ủy ban nhân dân thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất dai và quan lý đất đai trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền do pháp luật quy định. Các cơ quan quản lý nhà nước đổi với đất đai có thẩm quyền riêng a) Bộ Tài nguyên và Môi trưởng Luật Đất đai 2018 quy định: “Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất dai” (khoản 2 Điều 28). Nhu vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu, trực - tiếp giúp Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Đây là cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền chuyên môn (hay thẩm quyển riêng) được tổ chức ở cấp trung ương. b) Các bộ, cơ quan ngang bộ Luật Đất đai 2013 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong quan lý nhà nước về đất dai, theo đó: “Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quan ly nha nước về đất dai” (khoản 2 Điều 23). Như vậy, các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành được 25 Bình luận chế định quản lý nhà nước về đất đai. phân công có liên quan đến đất đai có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.
c) Co quan quan lý đất đai Theo Điều 24, Điều 25 Luật Dat đai 2013, cơ quan quan lý đất dai ở nước ta, bao gồm: i) Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương. ii) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tinh; tổ chức dich vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.