Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng tại các đô thị Việt Nam mang lại sự thay đổi về diện mạo kinh tế, văn hóa và xã hội, nhưng đồng thời tạo ra áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trật tự xây dựng. Khi cơ sở hạ tầng phát triển không đồng bộ, các dự án xây dựng cao tầng và nhà ở riêng lẻ dễ phát sinh tình trạng xây dựng không tuân thủ quy hoạch hoặc xây dựng không phép, sai phép.

Quận Tây Hồ được quy hoạch và định hướng phát triển trở thành trung tâm dịch vụ, văn hóa, du lịch sinh thái của vùng Thủ đô Hà Nội. Mặc dù công tác quản lý quy hoạch (QLQH) và cấp phép xây dựng (CPXD) trên địa bàn quận đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực, thực tế quản lý vẫn còn tồn tại những bất cập: các công trình xây dựng sai quy hoạch sử dụng đất, vi phạm chỉ tiêu tầng cao, tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định và các vướng mắc về thủ tục hành chính trong các khu dân cư, làng xóm cũ.

Trước bối cảnh đó, đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLQH đô thị và CPXD.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLQH và CPXD trên địa bàn quận Tây Hồ trong giai đoạn 2016 – 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLQH và CPXD trên địa bàn quận trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện công tác QLQH và CPXD trên địa bàn quận Tây Hồ.
  • Phạm vi không gian: Công tác QLQH và CPXD do Phòng Quản lý Đô thị tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác QLQH, CPXD được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý phát triển đô thị, quy hoạch và xây dựng:

  • Khung pháp lý nền tảng: Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (Luật số 62/2020/QH14); Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-VPQH ngày 15/07/2020 về Luật Quy hoạch đô thị (đặc biệt là Điều 13 về nội dung quản lý nhà nước, Điều 18 về phân loại quy hoạch, Điều 44 về thẩm quyền phê duyệt và các Điều 63 đến 68 về quản lý hạ tầng kỹ thuật, không gian ngầm, cây xanh); Nghị định số 37/2010/NĐ-CP và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP; Thông tư số 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; Nghị định số 139/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng.
  • Khái niệm cốt lõi: Định nghĩa quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; phân cấp 3 loại quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết); khái niệm giấy phép xây dựng (GPXD), mục đích, nội dung GPXD, đối tượng đề nghị cấp phép và các trường hợp miễn GPXD theo quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 3 để thu thập, chắt lọc và hệ thống hóa các quan điểm học thuật, quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn trong nước cũng như quốc tế.
  • Phương pháp liệt kê, chọn lọc, thống kê và so sánh: Áp dụng tại Chương 2 để xử lý các số liệu quản lý nhà nước, đánh giá biến động lượng hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ cấp phép và tình hình xử lý vi phạm trật tự xây dựng qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các Quyết định phê duyệt quy hoạch của UBND Thành phố Hà Nội (Quyết định số 47/2001/QĐ-UB, Quyết định số 4177/QĐ-UBND, Quyết định số 6632/QĐ-UBND) và các Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn định kỳ hàng năm của Phòng Quản lý Đô thị UBND quận Tây Hồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về QLQH và CPXD, đồng thời phân tích các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn:

  • Nội dung công tác QLQH đô thị: Gồm 5 nội dung chính: (1) Soạn thảo và ban hành các quy định về quản lý quy hoạch; (2) Lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị; (3) Quản lý xây dựng các công trình trong đô thị (công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình ngầm); (4) Bảo vệ cảnh quan và môi trường sống của đô thị; (5) Quản lý và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật (HTKT) đô thị.
  • Nội dung công tác CPXD: Làm rõ khái niệm, mục đích pháp lý của GPXD (công cụ để kiểm tra, giám sát thi công và xử lý vi phạm trật tự xây dựng); nội dung cơ bản của GPXD theo Thông tư số 15/2016/TT-BXD; quy định về các đối tượng thuộc diện cấp phép và 10 trường hợp miễn GPXD theo Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020; quy trình giải quyết hồ sơ cấp phép theo Điều 102 Luật Xây dựng 2014.
  • Kinh nghiệm thực tiễn:
    • Kinh nghiệm từ Trung Quốc: Áp dụng Luật Quy hoạch đô thị năm 1989; ưu tiên phát triển các vùng duyên hải, miền Đông trước khi mở rộng sang miền Tây, miền Bắc; chính sách nhất thể hóa thành thị - nông thôn nhằm giảm khoảng cách giàu nghèo và giãn mật độ nội đô; tích hợp mô hình cơ quan QLQH, quản lý đất đai và môi trường thành một; khai thác không gian ngầm; điều chỉnh quy hoạch theo Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm.
    • Kinh nghiệm từ Thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Đồ án quy hoạch chung qua 3 lần điều chỉnh (1997, 2004, 2015); đẩy mạnh thu hút các khu đô thị mới (Khu đô thị sinh thái Nhơn Hội của FLC, An Phú Thịnh, Đại Phú Gia); chỉnh trang không gian đô thị, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 1A, 1D, Quốc lộ 19, cảng biển, đường sắt Bắc - Nam).

Chương 2: Thực trạng quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Chương này tập trung phản ánh hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, việc triển khai các đồ án quy hoạch và kết quả cấp phép xây dựng tại địa phương:

  • Tổng quan địa bàn: Quận Tây Hồ thành lập theo Nghị định số 69/CP ngày 28/10/1995, diện tích tự nhiên 23,94 km², dân số 160.495 người (tính đến 01/04/2019), mật độ 6.705 người/km², gồm 8 phường trực thuộc (Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ). Hồ Tây có diện tích khoảng 530 ha, chiều dài bờ hồ 17 km.
  • Tình hình kinh tế - xã hội (năm 2020): Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế do quận quản lý đạt 12,66%; tổng thu ngân sách đạt 4.426 tỷ đồng (đạt 132% kế hoạch); tổng chi ngân sách đạt 1.248 tỷ đồng. Toàn quận có 54 trường học, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia là 88,8% (thuộc top 4 quận dẫn đầu thành phố); mạng lưới y tế cơ sở bao phủ 8/8 phường theo nguyên lý y học gia đình; chỉ số cải cách hành chính xếp hạng 9/30 quận, huyện của Hà Nội.
  • Thực trạng triển khai 3 đồ án quy hoạch chủ lực:
    1. Quy hoạch phân khu đô thị H2-1 (Quyết định số 6632/QĐ-UBND ngày 02/12/2015): Tổng diện tích 2.458,17 ha; trong đó phường Phú Thượng và Xuân La thuộc khu quy hoạch B với diện tích khoảng 427,234 ha (gồm 3 ô quy hoạch).
    2. Quy hoạch chi tiết Quận Tây Hồ tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 47/2001/QĐ-UB ngày 29/06/2001): Định hình cơ cấu sử dụng đất và mạng lưới giao thông khung.
    3. Quy hoạch phân khu đô thị Khu vực Hồ Tây và Phụ cận - A6 tỷ lệ 1/2000 (Quyết định số 4177/QĐ-UBND ngày 08/08/2014): Xác lập giới hạn tầng cao xây dựng (tối đa 5 tầng; khu vực trong phạm vi 50m từ mép kè hồ không cao quá 3 tầng/12m; cấm xây dựng trong phạm vi 16m từ mép kè hồ; khu vực làng xóm kiểm soát đặc biệt không cao quá 3 tầng/12m).
  • Thực trạng cấp phép xây dựng (2016 – 2020):
Năm Số hồ sơ tiếp nhận Số hồ sơ đã cấp phép Số hồ sơ chậm Tỷ lệ cấp phép / Hồ sơ tiếp nhận Tổng diện tích sàn đã cấp (m²)
2016 815 715 0 87,70% 177.406,5
2017 932 822 0 88,20% Đang cập nhật
2018 865 801 0 92,60% Đang cập nhật
2019 922 822 0 89,15% Đang cập nhật
2020 766 677 0 88,40% Đang cập nhật
  • Kết quả xử lý vi phạm trật tự xây dựng (giai đoạn 2015 – 2020):
    • Tổng số trường hợp xây dựng trên địa bàn: 3.075 trường hợp.
    • Ban hành 59 quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp xây dựng sai phép và không phép.
    • Dỡ bỏ 90 công trình xây dựng không phép trên đất không đủ điều kiện cấp phép (đất bãi sông, đất nông nghiệp).
    • Dỡ bỏ 881 lượt trường hợp xây dựng tồn đọng hoặc phát sinh dạng lều lán, nhà tạm, móng gạch, tường bao trên đất nông nghiệp, đất bãi bồi.
  • Tồn tại, hạn chế: Xuất hiện công trình vượt tầng cao quy định tại đường Võng Thị (phường Bưởi); vi phạm sai GPXD tại ngõ 69 Thụy Khuê (sai diện tích tầng lửng, ban công lô gia tầng 2-5, tầng tum kỹ thuật thang máy); vi phạm trật tự xây dựng tại các phường Yên Phụ, Quảng An, Tứ Liên; chậm tiến độ tại dự án bãi đỗ xe tĩnh Hồ Bụng Cá và Khu đô thị mới Tây Hồ Tây; tranh chấp không gian/ngầm giữa các hộ liền kề trong làng xóm cũ; vụ việc vi phạm tại khu vực ao Thùy Dương (phường Quảng An).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng tại quận Tây Hồ

Dựa trên mục tiêu phát triển giai đoạn 2021 – 2025 (tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất bình quân đạt >14%/năm, thương mại - dịch vụ chiếm 67%, thu ngân sách tăng >10%/năm), tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng: Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án (theo phân hạng I, II, III); điều chỉnh quy trình và đơn giá thiết kế quy hoạch theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD; mở rộng hình thức đấu thầu tư vấn thiết kế quy hoạch trong nước và quốc tế.
  2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, đồng bộ các quy định giữa Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, Thông tư số 06/2013/TT-BXD, Thông tư số 16/2013/TT-BXD và Thông tư số 14/2019/TT-BXD; ban hành hướng dẫn chi tiết đối với khu dân cư cũ.
  3. Nâng cao năng lực cán bộ UBND Quận và cán bộ cấp phường: Chuẩn hóa khâu tuyển dụng thanh tra xây dựng; phối hợp với các trường đại học/cao đẳng mở lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị; đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin; xử lý nghiêm cán bộ sai phạm; thực hiện chính sách thi đua, khen thưởng minh bạch.
  4. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý: Mở rộng tiếp nhận và giải quyết hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến; ứng dụng phần mềm quản lý đô thị chuyên dụng; đảm bảo an toàn bảo mật thông tin dữ liệu địa chính và cấp phép.
  5. Cải cách hành chính và tinh gọn bộ máy: Triển khai mô hình chính quyền điện tử; sắp xếp vị trí việc làm theo Đề án tinh giản bộ máy đã được thành phố phê duyệt (duy trì 12 phòng chuyên môn, sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập từ 10 xuống còn 6 đơn vị).
  6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Tuyên truyền qua truyền hình địa phương; xây dựng cổng thông tin/trang web riêng công khai các đồ án quy hoạch đã phê duyệt và mã số tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ CPXD; phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí chuyên ngành đô thị.
  7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác cấp GPXD: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ theo tuần/tháng/quý; thẩm định hồ sơ chặt chẽ trước khi cấp phép và tăng cường kiểm tra thực địa sau khi cấp phép.
  8. Xử lý nghiêm các công trình xây dựng trái phép, sai phép: Thực thi nghiêm túc Nghị định số 139/2017/NĐ-CP; kiên quyết tổ chức cưỡng chế tháo dỡ các công trình vi phạm không tự giác khắc phục, đặc biệt là vi phạm trên đất nông nghiệp và đất bãi bồi ven sông Hồng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu quản lý: Khóa luận đã thu thập và xử lý chuỗi số liệu thực tế về công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp phép xây dựng trong suốt 5 năm (2016 – 2020) tại quận Tây Hồ, chỉ ra tỷ lệ cấp phép bình quân duy trì ở mức cao (xấp xỉ 87% – 92%) và không có hồ sơ tồn đọng trễ hạn theo báo cáo hành chính.
  • Nhận diện cụ thể các điểm nghẽn thực tiễn: Khóa luận chỉ ra được các mâu thuẫn đặc thù giữa nhu cầu xây dựng thực tế của người dân trong các làng xóm cũ (Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Thụy Khuê) với các chỉ tiêu khống chế nghiêm ngặt về tầng cao và khoảng lùi kè hồ theo đồ án quy hoạch phân khu A6.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất được 8 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với các công cụ hành chính, công nghệ thông tin, văn bản pháp luật hiện hành và cơ chế phối hợp giữa UBND quận với UBND 8 phường trực thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính thứ cấp của Phòng Quản lý Đô thị quận Tây Hồ, chưa thực hiện khảo sát định lượng (điều tra xã hội học bằng bảng hỏi) đối với mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trực tiếp tham gia thủ tục cấp phép xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của công tác quản lý không gian ngầm và việc số hóa cơ sở dữ liệu GIS (Hệ thống thông tin địa lý) trong công tác quản lý trật tự quy hoạch và cấp phép xây dựng trên địa bàn đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Đất đai, Quản lý Nhà nước, Quy hoạch Đô thị; các cán bộ chuyên trách tại các phòng Quản lý Đô thị, Đội Quản lý trật tự xây dựng cấp quận/huyện.
  • Phần nội dung giá trị: Bảng số liệu thống kê cấp phép xây dựng giai đoạn 2016 – 2020 tại Chương 2; phân tích thực trạng các chỉ tiêu quản lý quy hoạch phân khu A6 Hồ Tây; hệ thống các bước cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong cấp phép xây dựng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cấp phép xây dựng trên tổng số hồ sơ tiếp nhận tại quận Tây Hồ giai đoạn 2016 – 2020 biến động như thế nào? Tỷ lệ này đạt mức thấp nhất là 87,70% vào năm 2016 (cấp 715/815 hồ sơ) và đạt mức cao nhất là 92,60% vào năm 2018 (cấp 801/865 hồ sơ). Năm 2017 đạt 88,20%, năm 2019 đạt 89,15% và năm 2020 đạt 88,40%.

2. Quy hoạch phân khu đô thị A6 quy định chỉ tiêu khống chế chiều cao và khoảng cách xây dựng đối với mép kè Hồ Tây ra sao? Theo Quyết định số 4177/QĐ-UBND ngày 08/08/2014, tầng cao tối đa cho phép là 5 tầng. Trong phạm vi 50m kể từ mép kè hồ không được xây cao quá 3 tầng (12m); nghiêm cấm xây dựng công trình trong phạm vi 16m tính từ mép kè hồ; khu vực làng xóm kiểm soát đặc biệt không được xây dựng vượt quá 3 tầng (12m).

3. Trong giai đoạn 2015 – 2020, quận Tây Hồ đã xử lý bao nhiêu trường hợp vi phạm trật tự xây dựng? UBND quận đã ban hành 59 quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp xây dựng sai phép và không phép; dỡ bỏ 90 công trình xây dựng không phép trên đất bãi sông, đất nông nghiệp; dỡ bỏ 881 lượt trường hợp xây dựng lều lán, nhà tạm, móng gạch, tường bao tồn đọng hoặc phát sinh trái quy định.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm nào từ công tác quản lý quy hoạch của Trung Quốc? Tác giả đúc kết các bài học: Ưu tiên phát triển các vùng có lợi thế trước; thực hiện chính sách nhất thể hóa thành thị - nông thôn để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và giãn dân nội đô; hợp nhất mô hình các cơ quan QLQH, đất đai và môi trường thành một thể thống nhất; đẩy mạnh quy hoạch khai thác không gian ngầm đô thị và định kỳ điều chỉnh quy hoạch theo kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Kiên đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng công tác quản lý quy hoạch và cấp phép xây dựng tại quận Tây Hồ giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc giải quyết hồ sơ hành chính, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về vi phạm tầng cao, xây dựng sai phép và áp lực bảo tồn cảnh quan Hồ Tây. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 là cơ sở tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị đô thị trên địa bàn quận trong giai đoạn phát triển 2021 – 2025.