Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 mảnh bản đồ số 28 xã tử du

Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 mảnh bản đồ số 28 xã Tử Du.

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

80
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

2.2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.2.3.1. Lưới chiếu Gauss - Kruger
2.2.3.2. Phép chiếu UTM

2.2.4. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.2.5. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.2.5.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
2.2.5.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
2.2.5.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

2.2.6. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.2.6.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
2.2.6.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
2.2.6.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
2.2.6.4. Lưới khống chế đo vẽ

2.2.7. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.2.7.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu
2.2.7.2. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết
2.2.7.3. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết
2.2.7.4. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.2.7.5. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
2.2.7.6. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

2.2.8. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.2.8.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office
2.2.8.2. Phần mềm famis
2.2.8.2.1. Giới thiệu chung
2.2.8.2.2. Các chức năng của phần mềm FAMIS
2.2.8.2.3. Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
2.2.8.2.4. Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.4. Công tác ngoại nghiệp

3.5. Công tác nội nghiệp

3.6. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết

3.7. Phường pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Thủy văn, nguồn nước
4.1.1.3. Địa hình, địa mạo

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1. Dân số, lao động
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
4.1.2.3. Văn hóa, giáo dục, y tế

4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du

4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du

4.2.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác chỉnh lý bản đồ địa chính

4.3. Thành lập lưới kinh vĩ

4.3.1. Công tác ngoại nghiệp

4.3.2. Công tác chuẩn bị

4.3.3. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng

4.3.4. Đo GPS thành lập lưới kinh vĩ

4.3.5. Công tác nội nghiệp

4.3.6. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính

4.3.7. Bình sai lưới kinh vĩ

4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.4.1. Đo vẽ chi tiết

4.4.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.4.3. Nhập số liệu đo

4.4.4. Hiển thị sửa chữa số liệu đo

4.4.5. Thành lập bản vẽ

4.4.6. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ

4.4.7. Chia mảnh bản đồ

4.4.8. Biên tập mảnh bản đồ địa chính số 20 như sau

4.4.9. Kiểm tra kết quả đo

4.4.10. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Đất đai là tài nguyên quý giá, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đòi hỏi sự hiện đại hóa và chính xác hơn. Việc thành lập bản đồ địa chính là yếu tố then chốt trong quản lý nhà nước về đất đai, giúp hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, đảm bảo độ chính xác và phù hợp với hiện trạng thực tế. Cụ thể, nghiên cứu nhằm sử dụng thành thạo các phần mềm như MicroStationFAMIS để xử lý số liệu và biên tập bản đồ.

1.2. Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong cả học thuật và thực tiễn. Về mặt học thuật, nó bổ sung kiến thức và kỹ năng cho sinh viên, giúp họ áp dụng lý thuyết vào thực tế. Về mặt thực tiễn, việc sử dụng máy toàn đạc điện tửcông nghệ GIS giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đảm bảo tính chính xác và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính.

II. Tổng quan về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, thể hiện các thửa đất và yếu tố liên quan theo đơn vị hành chính. Nó là tài liệu cơ bản trong bộ hồ sơ địa chính, phục vụ các nhiệm vụ như thống kê đất đai, giao đất, và giải quyết tranh chấp. Bản đồ địa chính được thành lập dưới hai dạng: bản đồ giấy và bản đồ số. Bản đồ số sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để lưu trữ và xử lý dữ liệu.

2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính bao gồm các yếu tố như điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, và công trình xây dựng. Các yếu tố này được thể hiện chính xác và chi tiết, đảm bảo tính pháp lý và thực tiễn trong quản lý đất đai.

2.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được xây dựng dựa trên hệ thống tọa độ thống nhất, sử dụng phép chiếu Gauss-Kruger hoặc UTM để giảm thiểu biến dạng. Điều này đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất của bản đồ trên toàn lãnh thổ.

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ

Nghiên cứu sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc chi tiết và phần mềm tin học như MicroStationFAMIS để xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Quy trình bao gồm các bước: thành lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, và biên tập bản đồ. Công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc và quản lý đất đai.

3.1. Thành lập lưới khống chế

Lưới khống chế được thành lập bằng phương pháp đo GPS, đảm bảo độ chính xác cao. Các điểm khống chế được sử dụng làm cơ sở để đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu.

3.2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ

Quá trình đo vẽ chi tiết được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử, sau đó số liệu được xử lý và biên tập trên phần mềm MicroStationFAMIS. Các bước này đảm bảo bản đồ địa chính được thành lập chính xác và đầy đủ thông tin.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính. Bản đồ được thành lập đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai tại xã Tử Du.

4.1. Đánh giá kết quả đo đạc

Kết quả đo đạc cho thấy độ chính xác cao, đảm bảo tính khách quan và tin cậy. Các số liệu được xử lý và biên tập kỹ lưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của bản đồ địa chính.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Bản đồ địa chính được thành lập sẽ phục vụ cho công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và giải quyết các tranh chấp liên quan. Đây là bước tiến quan trọng trong hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai tại địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 mảnh bản đồ số 28 xã tử du

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là món quà vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, đất đai còn là tư liệu sản xuất đặc biệt mà không gì có thể thay thế được, nó có vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng. Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát nhập và điều chỉnh địa giới hành chính của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm cho quỹ đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới. Trong khi đó công tác quản lí đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hơn.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất. Để thực hiện được yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề được đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giầy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Tử Du,huyện Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Tử Du,huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc n 2 Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Tử Du, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, với sự hướng dẫn của cô giáo TS.Vũ Thị Thanh Thủy em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, mảnh bản đồ số 28, xã Tử Du, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc”.

Mục tiêu của đề tài + Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, tờ số 28, tại xã Tử Du – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc + Mục tiêu cụ thể - Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào máy toàn đạc điện tử và sử dụng các phần mềm tin học là MicroStation, Famis. - Sử dụng thành thạo máy toàn đạc điện tử và các phần mềm xử lý số liệu ,biên tập bản đồ 1. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: - Bổ sung tư liệu cho học tập. - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. - Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu. n 3 - Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp. * Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất : + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính,vì vậy bản đồ địa chính thể hiện tính chất chung của bản đồ là tính địa lý, tính kinh tế và tính pháp lý phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Các yếu tố nội dung biểu thị trên bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định cụ thể, chi tiết trong “ Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) ban hành. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. n 5 Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường.

Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình.

Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. n 6 Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.

Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.

Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi.

Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng n 7 người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất.

Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1:1000 là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kỹ thuật mà còn nhấn mạnh hiệu quả của việc sử dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao độ chính xác và tiết kiệm thời gian trong công tác địa chính. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên gia, sinh viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực đo đạc bản đồ.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 15 tỷ lệ 1 1000 xã bá xuyên thành phố sông công tỉnh thái nguyên, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 05 tỷ lệ 1 1000 thị trấn hùng quốc, và Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 19 tỷ lệ 1 1000 xã quỳnh hậu huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng thực tế của công nghệ trong lĩnh vực địa chính.