Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Việc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này đòi hỏi hệ thống dữ liệu địa chính có độ chính xác cao và tính pháp lý hoàn chỉnh. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tại tỉnh Đắk Nông, việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và chỉnh lý biến động đất đai là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác giao đất, đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận, thống kê kiểm kê và giải quyết tranh chấp đất đai.
Xuất phát từ thực tiễn trên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông đã giao Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt tiến hành khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán và tổ chức thi công đo đạc bản đồ địa chính tại huyện Đắk Mil, bao gồm địa bàn xã Đắk Sắk. Trên cơ sở nhiệm vụ thực tế của đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình đo vẽ, chỉnh lý và bổ sung bản đồ địa chính tại địa phương.
- Đảm bảo tiến độ thực hiện và chất lượng kỹ thuật theo đúng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) trong công tác đo vẽ chi tiết, xử lý số liệu ngoại nghiệp và biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực hiện từ ngày 29/05/2018 đến ngày 11/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành địa chính của Việt Nam:
| Tỷ lệ đo vẽ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước khung tiêu chuẩn (cm) |
Kích thước thực tế ngoài thực địa (m) |
Diện tích thực tế tương ứng (ha) |
| 1:10.000 |
Mặt phẳng chiếu |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
| 1:5.000 |
Mảnh 1:10.000 chia làm 4 ô vuông |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
| 1:2.000 |
Mảnh 1:5.000 chia làm 9 ô vuông |
$50 \times 50$ |
$1.000 \times 1.000$ |
100 |
| 1:1.000 |
Mảnh 1:2.000 chia làm 4 ô vuông |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
| 1:500 |
Mảnh 1:2.000 chia làm 16 ô vuông |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
| 1:200 |
Mảnh 1:2.000 chia làm 100 ô vuông |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,00 |
- Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của UBND xã Đắk Sắk; bản đồ địa chính năm 2007 - 2008; hồ sơ địa giới hành chính xã Đắk Sắk; bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các kỳ kiểm kê; bản trích lục, trích đo địa chính quỹ đất theo Chỉ thị số 31/CT-TTg; bản đồ trích đo các dự án quy hoạch khu dân cư; số liệu tọa độ, độ cao các mốc khống chế trắc địa gốc.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, đường giao thông, thủy văn và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực ngoài thực địa. Thiết bị thi công gồm máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 do Trung Quốc sản xuất, gương phản xạ, sào gương, máy kinh vĩ số DT và khối đo xa điện tử EDM. Bố trí tổ đo 3 người (1 người vận hành máy, 2 người đi gương) kết hợp vẽ sơ họa và phỏng vấn trực tiếp chủ sử dụng đất để xác định ranh giới và ghi nhận thông tin thuộc tính.
- Xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Ứng dụng phần mềm tích hợp FAMIS phiên bản 2011 chạy trên môi trường đồ họa nền tảng MicroStation. Dữ liệu đo từ máy TOPCON được truyền vào máy tính dưới dạng tệp văn bản (TXT, ACS), chuyển đổi sang tệp DGN, kiểm tra sửa lỗi hình học (sử dụng công cụ MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng thửa đất, gán nhãn thửa, quy chủ sơ bộ, tạo khung và biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính số. Ngoài ra, tác giả nghiên cứu đối sánh tính năng của phần mềm gCaDas (Công ty Cổ phần Công nghệ Thông tin Địa lý eK) và phần mềm VietMap XM (Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trước sức ép của quá trình phát triển kinh tế và thoái hóa đất. Tác giả khẳng định vai trò nền tảng của bản đồ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Từ nhu cầu thực tiễn của dự án đo đạc lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Đắk Nông, đề tài xác định mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ kỹ thuật và ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn của việc kết hợp công nghệ tin học với máy toàn đạc điện tử nhằm nâng cao năng suất, độ chính xác và tính chính quy của tài liệu địa chính.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính, bao gồm khái niệm, vai trò pháp lý, phân loại (bản đồ giấy và bản đồ số; bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính cấp xã). Nội dung chương đi sâu vào các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính: điểm trắc địa, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, 5 nhóm loại đất chính, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật và dáng đất. Cơ sở toán học được làm rõ thông qua hai phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, tham số Elipxoid quy chiếu của hệ tọa độ quốc gia VN-2000 cùng quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
Chương này cũng phân tích các yêu cầu kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ mặt bằng (đường chuyền kinh vĩ) theo quy phạm chuyên ngành:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: |
|
|
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng $400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ |
|
- Đối với cạnh nhỏ hơn $400\text{ m}$ |
$\le 10\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai: |
|
|
- Vùng đồng bằng |
$\le 10\text{ cm}$ |
|
- Vùng núi |
$\le 12\text{ cm}$ |
(Nguồn: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT)
Về công nghệ đo đạc và phần mềm, chương trình bày chi tiết cấu tạo máy toàn đạc điện tử (EDM, DT, CPU), phương pháp đo tọa độ cực, công thức tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$), cạnh ngang ($S$), chênh cao ($h$) và cao độ ($H$). Đồng thời, tác giả phân tích kiến trúc phần mềm MicroStation, Mapping Office (MGE, I/rasc, I/rasb, I/Geovec) và phần mềm FAMIS, cùng nghiên cứu tổng quan về các phần mềm chuyên ngành hiện hành gồm gCaDas và VietMap XM.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thiết bị toàn đạc TOPCON GTS 236 và bộ phần mềm MicroStation, FAMIS. Phạm vi địa bàn nghiên cứu là xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil; cơ quan thực tập là Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt trong giai đoạn từ 29/05/2018 đến 11/09/2018.
Quy trình nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (bản đồ cũ 2007 - 2008, mốc tọa độ, số liệu quy hoạch và kinh tế - xã hội).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ngoại nghiệp: Bố trí đội hình đo 3 người (1 người đứng máy, 2 người đi gương), thao tác định tâm, cân bằng, thiết lập Job đo, định hướng về mốc chuẩn và bắt điểm chi tiết ranh thửa.
- Quy trình biên tập bản đồ số 5 bước trên phần mềm MicroStation và FAMIS: Trút số liệu $\rightarrow$ Xử lý file số liệu $\rightarrow$ Triển điểm chi tiết $\rightarrow$ Nối ranh giới và đối soát thực địa $\rightarrow$ Sửa lỗi topology, tạo vùng, gán nhãn và xuất bản đồ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương này công bố các dữ liệu thực nghiệm và kết quả triển khai công tác đo đạc tại xã Đắk Sắk:
- Đặc điểm khu vực đo: Đắk Sắk nằm ở phía Tây Bắc huyện Đắk Mil, cách trung tâm huyện $6,7\text{ km}$, độ cao trung bình $300\text{ m}$ so với mực nước biển, địa hình đồi núi dốc phân chia làm 4 khu vực. Dân số toàn xã có 3.328 hộ với 13.868 nhân khẩu; kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp (năm 2016 chiếm 90,23%) với các loại cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, mắc ca, chanh dây, bơ. Khí hậu chia thành mùa mưa (tháng 4 - tháng 10, chiếm 90% lượng mưa) và mùa khô (tháng 11 - tháng 4).
- Hệ thống mốc khống chế trắc địa: Toàn bộ khu đo được thiết lập trên cơ sở mạng lưới gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ bố trí theo dạng tam giác dày đặc. Mốc gốc khởi tính gồm các điểm địa chính cấp 2 như DM-173 (tọa độ $X = 1.375.654,428\text{ m}$; $Y = 384.811,273\text{ m}$; độ cao $H = 502,328\text{ m}$).
Dữ liệu bình sai mạng lưới khống chế cho thấy:
- Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: Cạnh yếu nhất đạt $m_S/S = 1/16.950$ (đoạn G106 - G109).
- Chiều dài cạnh: Lớn nhất là đoạn GP98 - G142 ($1.168,85\text{ m}$); chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới đạt $S_{tb} = 631,45\text{ m}$.
- Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ:
- Ngoại nghiệp: Đánh dấu sơn ranh giới thửa đất; đặt trạm máy tại các mốc kinh vĩ/địa chính đã bình sai; dùng máy TOPCON GTS 236 đo chi tiết ranh thửa, công trình nhà ở, lòng và mép đường giao thông, hệ thống kênh mương thủy văn, cột điện và các vật thể cố định; vẽ sơ họa và thu thập thông tin chủ sử dụng.
- Nội nghiệp: Chuyển tệp dữ liệu đo vào máy tính, chuyển đổi sang định dạng TXT/ACS; dùng chức năng của FAMIS triển điểm chi tiết lên nền MicroStation; nối ranh thửa đất theo sơ họa thực địa; sử dụng module MRFClean và MRFFlag để tìm và tự động sửa các lỗi bắt điểm (hở ranh, thừa ranh, đoạn thẳng trùng lặp); tạo topology vùng; tự động tính diện tích; đánh số thửa và gán nhãn; tạo khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 theo mẫu quy chuẩn; hoàn thiện biên tập tờ bản đồ số 31.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được về mặt chuyên môn: nắm vững quy trình vận hành thiết bị toàn đạc điện tử, làm chủ chu trình phần mềm MicroStation - FAMIS, hoàn thành đo vẽ và biên tập tờ bản đồ số 31 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Về kiến nghị, tác giả đề xuất tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng đường giao thông nông thôn để thuận tiện cho công tác đo đạc; trang bị máy móc đo đạc hiện đại hơn; tăng cường công tác tuyên truyền người dân phối hợp cắm mốc ranh giới; và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn xã Đắk Sắk.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và hoàn thành các sản phẩm kỹ thuật cụ thể theo đúng hợp đồng đặt hàng và hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
- Kết quả mạng lưới khống chế: Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ phủ trùm khu đo, đảm bảo các chỉ tiêu sai số vị trí điểm, sai số cạnh tương đối (đoạn yếu nhất $1/16.950$) và chiều dài cạnh trung bình $631,45\text{ m}$ theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Kết quả đo vẽ chi tiết và sản phẩm bản đồ: Thực hiện đo vẽ hoàn chỉnh ranh giới thửa đất, tài sản gắn liền với đất, hệ thống hạ tầng giao thông, thủy văn và đường điện cho tờ bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1:1000. Xử lý triệt để các lỗi đồ họa ranh thửa, tạo topology đóng vùng, tính toán diện tích chính xác, đánh số thửa và biên tập xuất bản bản đồ số định dạng DGN cùng hệ thống bản đồ in trên giấy.
- Đóng góp kỹ thuật thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị ngoại nghiệp (TOPCON GTS 236) và phần mềm nội nghiệp (MicroStation, FAMIS) vào điều kiện cụ thể của vùng đồi núi Tây Nguyên; giải quyết vấn đề chồng lấn, sai lệch ranh giới giữa tài liệu bản đồ cũ (thành lập năm 2007 - 2008) với hiện trạng sử dụng đất năm 2018; cung cấp cơ sở dữ liệu địa chính số chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho UBND huyện Đắk Mil và xã Đắk Sắk trong công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số khó khăn và hạn chế bắt nguồn từ điều kiện thực địa và phạm vi triển khai:
- Hạn chế về điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Địa hình xã Đắk Sắk có độ dốc lớn, đồi núi phức tạp xen kẽ thung lũng, dẫn đến tầm nhìn bị hạn chế khi dựng trạm đo và đặt gương. Hệ thống đường giao thông nội bộ chủ yếu là đường đất, gây trơn trượt, lầy lội vào mùa mưa và bụi bặm vào mùa khô, cản trở việc vận chuyển máy móc.
- Hạn chế về thời tiết: Thời gian thực tập (tháng 5 đến tháng 9/2018) trùng với cao điểm mùa mưa tại Tây Nguyên (tập trung 90% lượng mưa cả năm), làm gián đoạn tiến độ đo vẽ ngoại nghiệp.
- Hạn chế về mốc khống chế cũ: Hệ thống mốc tọa độ hạng III và hạng IV xây dựng từ các giai đoạn trước bị mất mát, hư hỏng nhiều ngoài thực địa, buộc đơn vị phải xây dựng lại hệ thống đường chuyền kinh vĩ mới với mật độ dày đặc.
- Hướng mở rộng: Mở rộng quy trình đo vẽ chỉnh lý và biên tập bản đồ số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Đắk Sắk; nghiên cứu tích hợp cơ sở dữ liệu bản đồ từ FAMIS vào các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại hơn như ViLIS 2.0 hoặc gCaDas trên nền MicroStation V8i để đồng bộ hóa thuộc tính hồ sơ địa chính.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Sinh viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ thuộc các trường khối nông lâm, tài nguyên môi trường hoặc kỹ thuật mỏ - địa chất khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án môn học liên quan đến đo đạc địa chính.
- Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ đang thực hiện các dự án đo đạc chỉnh lý, lập hồ sơ địa chính cấp xã theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình kỹ thuật 5 bước thao tác trên phần mềm FAMIS (nhập trị đo, xử lý mã trút số liệu, lọc lỗi topology bằng MRFClean/MRFFlag, tạo vùng và đánh số thửa tự động) cùng quy trình phối hợp trạm đo 3 người để kiểm soát sai số đo đạc tại vùng địa hình đồi núi dốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào để thành lập bản đồ địa chính?
Ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (do Trung Quốc sản xuất), 2 gương phản xạ, sào gương và thước thép $2\text{ m}$. Nội nghiệp sử dụng phần mềm MicroStation làm môi trường đồ họa nền tảng kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2011) cùng các tiện ích sửa lỗi MRFClean và MRFFlag.
2. Quy mô mạng lưới khống chế trắc địa được xây dựng tại xã Đắk Sắk gồm bao nhiêu điểm và có kết quả bình sai ra sao?
Toàn bộ khu đo đã xây dựng 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ tạo thành lưới tam giác dày đặc. Sau khi tính toán bình sai, sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu nhất (đoạn G106 - G109) đạt $1/16.950$, chiều dài cạnh lớn nhất là $1.168,85\text{ m}$ (đoạn GP98 - G142) và chiều dài cạnh trung bình toàn mạng là $631,45\text{ m}$.
3. Cơ sở pháp lý và quyết định hành chính trực tiếp phê duyệt thực hiện dự án này là gì?
Dự án được triển khai căn cứ trên Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán; Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông; và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy trình biên tập bản đồ địa chính số trên phần mềm FAMIS gồm các bước kỹ thuật chính nào?
Quy trình gồm: (1) Nhập số liệu đo từ file TXT/ACS của máy đo vào cơ sở dữ liệu trị đo; (2) Triển điểm chi tiết lên bản vẽ đồ họa MicroStation; (3) Nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất theo bản sơ họa; (4) Chạy module MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi bắt điểm, sau đó tạo topology vùng thửa đất và tự động tính diện tích; (5) Quy chủ sơ bộ, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
5. Những yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội nào tại xã Đắk Sắk ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình đo đạc thực địa?
Địa hình đồi núi dốc phức tạp chia cắt thành các thung lũng, độ cao trung bình $300\text{ m}$, đường sá nội bộ phần lớn là đường đất trơn trượt vào mùa mưa; thời tiết có lượng mưa lớn tập trung tới 90% từ tháng 4 đến tháng 10; dân cư làm nông nghiệp chiếm tới 90,23% với diện tích canh tác cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu) rậm rạp làm hạn chế tầm ngắm quang học của máy toàn đạc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Xuân Quang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 kết hợp bộ phần mềm MicroStation và FAMIS trong công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung tờ bản đồ địa chính số 31 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Toàn bộ quy trình từ xây dựng mạng lưới khống chế 61 điểm, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến xử lý lỗi hình học và tạo topology nội nghiệp đều tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp bộ dữ liệu bản đồ số chuẩn xác, khắc phục những sai lệch của bản đồ cũ năm 2007 - 2008 và đóng góp thiết thực cho công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.