Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung cốt lõi của hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tại phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, hệ thống bản đồ địa chính cũ đo vẽ từ năm 1996 đã qua nhiều năm sử dụng nhưng chưa được kiểm tra, cập nhật biến động thường xuyên, dẫn đến tình trạng sai lệch đáng kể so với hiện trạng sử dụng đất thực tế. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ theo hệ thống tư liệu kỹ thuật chính quy, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ (Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam) triển khai khảo sát, thiết kế kỹ thuật và đo đạc lập bản đồ địa chính cho địa bàn. Trong bối cảnh đó, đề tài "Đo chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm ứng dụng quy trình kỹ thuật số và thiết bị trắc địa hiện đại để xây dựng cơ sở dữ liệu không gian đất đai chuẩn xác cho địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo chỉnh lý và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại phường Tích Lương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thành lập lưới khống chế địa chính phục vụ công tác đo chỉnh lý bản đồ địa chính của phường.
    2. Đo chỉnh lý, thành lập 1 tờ bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai của phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ đo vẽ, chỉnh lý và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bằng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành.
  • Phạm vi không gian: Khu vực thực địa thuộc tờ bản đồ địa chính số 9 trong hệ thống bản đồ địa chính phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 07/09/2015 đến ngày 29/11/2015 tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và phường Tích Lương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật trắc địa - địa chính và cơ sở toán học bản đồ quốc gia:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật:
    • Luật Đất đai năm 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về bản đồ địa chính).
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (quy định tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền địa chính, đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2).
    • Chỉ thị số 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, lập bản đồ giải thửa.
    • Chỉ thị số 364/TTg ngày 06/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính.
    • Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng.
    • Hướng dẫn số 268/HD-ĐC ngày 16/06/2002 của Sở Địa chính tỉnh Thái Nguyên về thực hiện công tác dồn điền đổi thửa.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 ($a = 6.378.137,31\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,2572$), kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ (hệ số biến dạng chiều dài $K_0 = 0,9999$). Điểm gốc tọa độ phẳng đặt tại giao điểm kinh tuyến trục và xích đạo ($X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài liệu bản đồ lưu trữ từ UBND phường Tích Lương và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra cơ bản: Khảo sát thực địa, đối chiếu bản đồ địa giới hành chính 364 để xác định ranh giới khu đo và tìm kiếm các mốc trắc địa nhà nước hạng cao hiện có.
  • Phương pháp thành lập lưới khống chế: Thiết kế lưới đường chuyền đo vẽ cấp 2 trên bản đồ nền, chôn mốc gỗ thực địa ($d = 5\text{ cm}$, $l = 20\text{ cm}$, đầu đóng đinh làm tâm mốc), đo góc bằng phương pháp toàn vòng (hoặc nửa lần đo) và đo cạnh hai lần bằng máy toàn đạc điện tử SOKKIA SET 620.
  • Phương pháp đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực ngoài thực địa bằng máy SOKKIA SET 620, đo góc kẹp $\beta$ và khoảng cách $S$ từ trạm máy đến gương phản xạ đặt tại các điểm góc thửa, điểm đặc trưng địa mạo, địa vật và ghi chép sổ đo chi tiết.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Trút số liệu từ máy toàn đạc qua tiện ích Sokkia IO Utility; sử dụng phần mềm PICKNET và PRONET để kiểm tra sơ bộ, phát hiện sai số thô và tính toán bình sai lưới mặt bằng.
  • Phương pháp biên tập và chỉnh lý bản đồ: Ứng dụng phần mềm MicroStation kết hợp các mô-đun MRFClean (lọc và sửa lỗi hình học thừa, trùng, cắt đường), MRFFlag (đánh dấu vị trí lỗi) và phần mềm Famis để tạo topology vùng thửa, đánh số thửa tự động, quy chủ, gán nhãn thuộc tính và xuất khung bản đồ theo quy phạm.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

Loại tài liệu / Dữ liệu Tỷ lệ / Định dạng Năm thành lập / Nguồn gốc Đánh giá hiện trạng sử dụng
Bản đồ địa chính đo vẽ 1:500, 1:1000 1996 (Sở Địa chính Thái Nguyên) Đã cũ, sai khác nhiều so với hiện trạng, chỉ dùng tham khảo hạn chế
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1:500 2010, 2014 (UBND phường) Tổng hợp từ bản đồ 1996 chỉnh lý 2012 và hồ sơ trích lục giao/thu hồi đất
Bản đồ địa giới hành chính (BĐĐGHC 364) 1:25.000 1994 (Chính phủ) Thể hiện đầy đủ ranh giới hành chính pháp lý của phường Tích Lương
Bản đồ địa hình 1:25.000 1996 Dùng để khảo sát địa mạo và thiết kế sơ bộ lưới khống chế
Điểm tọa độ hạng cao Tọa độ phẳng VN-2000 Cục Đo đạc và Bản đồ / Sở TN&MT Gồm các điểm mốc gốc: TN94, GPS6, GPS7, TN125...
Số liệu đo đạc thực địa Dữ liệu thô từ sổ đo/máy đo 2015 (Số liệu tác giả đo trực tiếp) Đo góc, đo cạnh lưới khống chế và chi tiết ranh giới thửa tờ số 9

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tầm quan trọng chiến lược của đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt và là đối tượng quản lý trọng tâm của Nhà nước. Tác giả chỉ ra các hiện tượng thoái hóa đất, xói mòn và áp lực biến động sử dụng đất đòi hỏi phải có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, hoàn chỉnh theo Luật Đất đai năm 2013. Tác giả trình bày quyết định phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Ban Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ trong việc đo vẽ, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên, xác lập tính cấp thiết của việc đo chỉnh lý tờ bản đồ số 9 tỷ lệ 1:1000 tại phường Tích Lương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản đồ địa chính và công nghệ thành lập bản đồ:

  • Bản chất và nội dung bản đồ địa chính: Phân tích các yếu tố cơ bản cấu thành bản đồ địa chính gồm yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa), yếu tố đường (ranh giới thửa, ranh giới hành chính, giao thông, thủy hệ), thửa đất, thửa phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng. Phân biệt bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số địa chính (quản lý tọa độ không gian $x, y$ và thuộc tính mã hóa).
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Nêu nguyên tắc chia mảnh từ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 ($6\times 6\text{ km}$, diện tích 3.600 ha, kích thước $60\times 60\text{ cm}$) xuống các tỷ lệ 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000 ($0,5\times 0,5\text{ km}$, diện tích 25 ha, kích thước $50\times 50\text{ cm}$), 1:500 và 1:200.
  • Phương pháp thành lập bản đồ địa chính: So sánh phương pháp toàn đạc điện tử (ưu điểm độ chính xác cao, phản ánh tức thời hiện trạng khu vực nhỏ và che khuất; nhược điểm phụ thuộc thời tiết, giá thành cao) với phương pháp ảnh hàng không (năng suất cao trên diện rộng nhưng khó đạt độ chính xác ở tỷ lệ lớn tại vùng dân cư che khuất) và phương pháp biên vẽ/bổ sung từ bản đồ địa hình.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền: Trình bày bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền địa chính và đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (ví dụ: góc ngoặt $\ge 30^\circ$, số cạnh $\le 15$, sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số vị trí điểm sau bình sai của lưới khống chế đo vẽ cấp 1 là $\le 5\text{ cm}$, cấp 2 là $\le 7\text{ cm}$).
  • Công nghệ phần mềm ứng dụng:
    • MicroStation, MRFClean, MRFFlag: Môi trường đồ họa CAD nền tảng và các công cụ MDL xử lý lỗi hình học đường nét.
    • Famis: Bộ phần mềm chuẩn tích hợp đo vẽ bản đồ địa chính, quản lý cơ sở dữ liệu trị đo, tạo topology vùng, vẽ nhãn và kết nối với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB.
    • PICKNET: Phần mềm bình sai mạng lưới trắc địa do nhóm PICK phát triển từ 1989. Tác giả phân tích chi tiết cấu trúc tệp dữ liệu đầu vào A.DAT (khai báo số lượng góc, cạnh, tọa độ mốc gốc, tham số độ chính xác, quy ước định dạng số hiệu điểm 3 ký tự) và các tệp xuất ra gồm A.ERR (báo lỗi cú pháp), A.XY (tọa độ khái lược), A.KL (kết quả tính khái lược và phát hiện sai số thô), A.BS (kết quả bình sai cuối cùng); đồng thời hướng dẫn phương pháp khai báo các tuyến kiểm tra cho đường chuyền phù hợp, khuyết phương vị và lưới tam giác.
  • Thực trạng đo đạc địa chính: Tổng kết diện tích đo đạc trên cả nước (đạt 23.000 ha, chiếm 70,3% diện tích tự nhiên vào thời điểm báo cáo) và tiến độ tại tỉnh Thái Nguyên (năm 2008 đo vẽ đạt 352.059 ha; đến tháng 12/2015 đạt 356.282 ha trên phạm vi toàn tỉnh).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định rõ đối tượng, phạm vi thời gian (tháng 9 đến tháng 11/2015), địa bàn thực địa (phường Tích Lương) và cơ quan phối hợp. Tác giả mô tả chi tiết các bước trong quy trình công nghệ gồm: thu thập tài liệu lưu trữ, điều tra thực địa, thiết kế và chôn mốc mạng lưới đo vẽ, vận hành máy toàn đạc SOKKIA SET 620 để đo góc/cạnh và đo chi tiết ranh giới thửa, trút số liệu bằng Sokkia IO Utility, bình sai mạng lưới trên PICKNET/PRONET, và biên tập bản đồ số trên nền MicroStation - Famis.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả trình bày toàn bộ kết quả điều tra và số liệu thực nghiệm đo đạc:

  1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và quản lý đất đai:
    • Tự nhiên: Phường Tích Lương nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 931,55 ha. Địa hình đồi núi xen kẽ ruộng trũng, độ cao 20 - 50 m so với mực nước biển, dốc từ Tây sang Đông và Bắc xuống Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23°C - 24°C, độ ẩm 87% - 88%. Hạ tầng giao thông gồm Quốc lộ 3 cũ (đường 3/2 dài 5 km), Quốc lộ 3 mới (dài 3 km), đường liên phường (dài 2 km); thủy hệ có kênh Hồ Núi Cốc dài 2,5 km.
    • Dân sinh: Toàn phường có 8.014 nhân khẩu thường trú (2.465 hộ phân bố tại 15 tổ dân phố). Tỷ lệ hộ nghèo là 2,67% (61 hộ). Thành phần dân tộc gồm Kinh (chiếm 98,2%), Tày, Nùng, Dao (Mông), Sán Dìu.
    • Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm 672,43 ha (72,19%); đất phi nông nghiệp 257,99 ha (27,69%); đất chưa sử dụng 1,14 ha (0,12%). Đất lâm nghiệp có 155,54 ha (100% là rừng sản xuất ở phía Tây). Tác giả chỉ ra tình trạng ruộng đất manh mún dù tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đã đạt trên 90% sau năm 1996, đòi hỏi tiếp tục chỉnh lý biến động và dồn điền đổi thửa theo Hướng dẫn 268/HD-ĐC.
  2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ:
    • Khảo sát mốc gốc: Sử dụng các điểm tọa độ hạng cao nhà nước trên địa bàn gồm TN94, GPS6, GPS7, TN125...
    • Ngoại nghiệp: Thiết kế và chôn mốc gỗ ($d = 5\text{ cm}$, $l = 20\text{ cm}$). Đo góc bằng phương pháp toàn vòng/nửa lần đo và đo cạnh bằng máy SOKKIA SET 620 (bảng số liệu đo góc gồm 27 trạm đo cụ thể: góc $\widehat{\text{GPS7-KV2-1-KV2-166}} = 113^\circ 44' 32''$, $\widehat{\text{KV2-1-KV2-166-KV2-167}} = 169^\circ 10' 43''$, v.v.; đo cạnh $\text{KV2-1 đến GPS7} = 63\text{ m}$...).
    • Nội nghiệp và bình sai: Xử lý số liệu trên PICKNET/PRONET với 15 điểm (2 điểm gốc, 13 điểm mới lập, 13 góc đo, 14 cạnh đo, hệ số $K_0 = 0,9999$). Kết quả đánh giá độ chính xác: sai số trọng số đơn vị $M = 17,96''$, điểm yếu nhất là KV2-60 ($m_p = 0,78''$). Tọa độ điểm khống chế sau bình sai đạt yêu cầu kỹ thuật (ví dụ điểm KV2-44 có $X = 2.383.586\text{ m}$).
  3. Biên tập và chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 9:
    • Trút dữ liệu đo chi tiết vào máy tính, sử dụng Famis và MicroStation để nối điểm theo sổ nhật ký đo ngoại nghiệp.
    • Thực hiện kiểm tra, tự động sửa lỗi hình học bằng MRFClean và MRFFlag, tạo topology tâm thửa, tính diện tích tự động.
    • Tiến hành quy chủ, nhập thông tin thuộc tính (tên chủ sử dụng, loại đất, địa chỉ), đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo mẫu quy phạm.
  4. Đánh giá thiết bị, phần mềm và giải pháp:
    • Máy toàn đạc SOKKIA SET 620 và tổ hợp phần mềm PICKNET - Famis - MicroStation vận hành ổn định, tự động hóa cao, giảm sai sót chủ quan.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại phường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt toàn bộ khối lượng công việc đã hoàn thành: xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và hoàn thiện 01 tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 cho phường Tích Lương. Đưa ra các kiến nghị đối với các cấp quản lý nhằm tiếp tục duy trì và nhân rộng công tác đo chỉnh lý bản đồ địa chính số.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

  • Số liệu điều kiện tự nhiên và cơ cấu đất đai phường Tích Lương:
    • Tổng diện tích tự nhiên: 931,55 ha.
    • Cơ cấu sử dụng đất: Đất nông nghiệp: 672,43 ha (72,19%); Đất phi nông nghiệp: 257,99 ha (27,69%); Đất chưa sử dụng: 1,14 ha (0,12%).
    • Đất lâm nghiệp: 155,54 ha (100% diện tích là đất rừng sản xuất).
    • Dân số và phân bố: 8.014 người thường trú, 2.465 hộ, phân bố trên 15 tổ dân phố; mật độ dân số khoảng 1.000 người/$\text{km}^2$. Tỷ lệ hộ nghèo: 2,67% (61 hộ).
  • Số liệu kỹ thuật bình sai lưới khống chế đo vẽ:
    • Tổng số điểm trong mạng lưới xử lý: 15 điểm (2 điểm gốc khởi tính, 13 điểm mới lập).
    • Số lượng trị đo: 13 góc đo, 14 cạnh đo, 0 phương vị đo.
    • Tham số tính toán: Hệ số $K_0 = 0,9999$.
    • Đánh giá độ chính xác: Sai số trọng số đơn vị $M = 17,96''$; sai số vị trí điểm yếu nhất (điểm KV2-60) là $m_p = 0,78''$. Mạng lưới đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Sản phẩm thành lập: Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số 01 tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 phường Tích Lương trên nền tảng Famis và MicroStation, tích hợp đầy đủ thông tin hình học ranh giới thửa và cơ sở dữ liệu thuộc tính.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm tra, bảo vệ hệ thống mốc trắc địa, mốc địa chính đã chôn tại thực địa để phục vụ công tác đo đạc bổ sung và quản lý ranh giới lâu dài.
  • Tiếp tục đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa theo Hướng dẫn 268/HD-ĐC nhằm khắc phục tình trạng phân tán, manh mún ruộng đất, tạo điều kiện canh tác tập trung và hiện đại hóa sản xuất.
  • Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên và UBND phường Tích Lương bố trí kinh phí và nhân lực để hoàn thiện đo chỉnh lý đồng bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn phường.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, cập nhật biến động hồ sơ địa chính hàng ngày hoặc định kỳ nhằm duy trì tính pháp lý và tính thời sự của bộ bản đồ số.

Đóng góp tự nêu của đề tài

Đề tài đã thực hiện thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử SOKKIA SET 620 và hệ thống phần mềm chuyên ngành (PICKNET, Famis, MicroStation) vào điều kiện cụ thể tại phường Tích Lương. Công trình cung cấp bộ số liệu đo đạc thực địa chính xác, giải quyết sự sai lệch của hệ thống bản đồ cũ năm 1996, trực tiếp tạo ra sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 9 tỷ lệ 1:1000 phục vụ kịp thời công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài chỉ mới triển khai thực nghiệm đo chỉnh lý chi tiết cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ bản đồ số 9) trong tổng thể hệ thống bản đồ địa chính của phường Tích Lương.
    • Quá trình đo đạc ngoại nghiệp gặp khó khăn do đặc thù địa hình đồi núi xen kẽ ruộng trũng, nhiều địa vật che khuất tầm nhìn và chịu ảnh hưởng của các đợt mưa lớn tập trung.
    • Một số mốc trắc địa nhà nước hạng cũ bị mất mát, hư hỏng theo thời gian, gây hạn chế cho việc bố trí các tuyến nối khống chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đo vẽ, chỉnh lý hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn toàn phường Tích Lương.
    • Triển khai kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu bản đồ không gian vừa thành lập với hệ thống quản lý hồ sơ địa chính CADDB và cơ sở dữ liệu địa chính điện tử cấp thành phố, tỉnh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Có thể sử dụng tài liệu như một bản hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về các bước chuẩn bị tệp số liệu, khai báo điều kiện kiểm tra tuyến đường chuyền trên phần mềm PICKNET, cũng như trình tự thao tác nối điểm, chạy MRFClean, MRFFlag, tạo topology và đánh số thửa trên Famis/MicroStation.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và kỹ thuật viên đo đạc: Tham khảo mô hình tổ chức thi công lưới đường chuyền đo vẽ cấp 2 từ các mốc tọa độ hạng cao hiện có, phương pháp điều tra ranh giới thửa thực tế kết hợp bản đồ địa giới 364 và quy trình biên tập sản phẩm bản đồ số địa chính đúng quy phạm ngành Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học được áp dụng để thành lập bản đồ địa chính trong khóa luận là gì?

Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 ($a = 6.378.137,31\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,2572$), kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên, múi chiếu $3^\circ$ (hệ số co giãn chiều dài $K_0 = 0,9999$). Điểm gốc tọa độ phẳng có $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).

2. Hiện trạng sử dụng đất của phường Tích Lương được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?

Tổng diện tích tự nhiên của phường là 931,55 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 672,43 ha (72,19%); đất phi nông nghiệp chiếm 257,99 ha (27,69%); đất chưa sử dụng là 1,14 ha (0,12%). Toàn bộ 155,54 ha đất lâm nghiệp trên địa bàn đều là đất rừng sản xuất tập trung ở phía Tây.

3. Tác giả sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp nào trong quá trình thực hiện?

  • Ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử SOKKIA SET 620, gương phản xạ, sổ đo chi tiết và mốc gỗ ($d = 5\text{ cm}$, $l = 20\text{ cm}$).
  • Nội nghiệp: Tiện ích Sokkia IO Utility (trút số liệu), phần mềm PICKNET và PRONET (tính toán bình sai lưới), phần mềm MicroStation nền tảng với các công cụ MRFClean, MRFFlag và phần mềm Famis (tạo topology, gán nhãn, biên tập bản đồ địa chính).

4. Kết quả tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ trên phần mềm PICKNET đạt các chỉ số độ chính xác nào?

Mạng lưới gồm 15 điểm (2 điểm gốc, 13 điểm mới lập), 13 góc đo và 14 cạnh đo. Sau bình sai, sai số trọng số đơn vị đạt $M = 17,96''$, sai số vị trí điểm yếu nhất (KV2-60) là $m_p = 0,78''$, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn sai số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

5. Vì sao hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ năm 1996 của phường Tích Lương cần phải đo chỉnh lý lại?

Bản đồ đo vẽ từ năm 1996 đã tồn tại lâu năm nhưng không được kiểm tra, cập nhật biến động đất đai thường xuyên. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, biến động giao dịch, chuyển mục đích sử dụng và hạ tầng giao thông (Quốc lộ 3 mới hình thành) đã làm hiện trạng thực địa sai khác nhiều so với bản đồ cũ, khiến bản đồ 1996 chỉ còn giá trị tham khảo rất hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ trắc địa số và hệ thống phần mềm chuyên ngành (SOKKIA SET 620, PICKNET, Famis, MicroStation) vào đo chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên. Công trình cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụng đất và hiện trạng mạng lưới trắc địa tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả bình sai lưới khống chế và sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 9 được biên tập bảo đảm tính chuẩn xác về mặt kỹ thuật, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và phục vụ thiết thực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương.