Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống hồ sơ, tài liệu địa chính phải đạt độ chính xác cao, đồng bộ và được cập nhật thường xuyên. Sự phát triển của công nghệ thông tin và công nghệ trắc địa bản đồ đặt ra yêu cầu chuyển đổi phương thức quản lý truyền thống sang quản lý bằng cơ sở dữ liệu địa chính số. Thực tế tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên cho thấy nhu cầu sử dụng đất cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng, đòi hỏi chính quyền địa phương phải xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Đề tài khóa luận "Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tân Thành, Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" được sinh viên Hà Công Đạt thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp tại Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ, dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Hồng Gấm (ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên).

Mục tiêu của đề tài được xác định gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Thành.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn.
  3. Đánh giá tình hình đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  4. Thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Tân Thành.
  5. Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, sử dụng đất và quản lý dữ liệu địa chính; quy trình kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 26,64 km², gồm 12 xóm: Vo, Đồng Bốn, Hòa Lâm, Hà Châu, Suối Lửa, La Lẻ, Non Chanh, Bầu Ngoài, Bầu Trong, Na Bì, Cầu Muối, Tân Yên).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/08/2020 đến ngày 31/12/2020.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Đo đạc địa chính: Là hoạt động xác định ranh giới thửa đất trên thực địa phục vụ công tác quản lý đất đai, bao gồm đo đạc chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính và trích đo thửa đất địa chính.
  • Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, bao gồm dữ liệu không gian địa chính (vị trí địa lý, hình thể thửa đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất, hệ thống thủy văn, giao thông, mốc giới, quy hoạch) và dữ liệu thuộc tính địa chính (thông tin người sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ, nguồn gốc, biến động và giao dịch đất đai).
  • Quy trình chuẩn 7 bước xây dựng CSDL địa chính: (1) Thu thập tài liệu; (2) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính; (3) Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính; (4) Xây dựng siêu dữ liệu (metadata); (5) Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính; (6) Đóng gói, giao nộp sản phẩm; (7) Tích hợp sản phẩm vào Hệ thống thông tin đất đai.
  • Mạng cục bộ (LAN): Ứng dụng cấu trúc kết nối nội bộ để quản trị, chia sẻ dữ liệu raster/vector tập trung giữa các máy trạm trong đơn vị thi công trắc địa.

Khung văn bản pháp lý

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 42/2012/NĐ-CP (quản lý sử dụng đất trồng lúa), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hệ thống Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT (kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình địa chính); Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận); Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT (ký hiệu bản đồ hiện trạng và quy hoạch); Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT (định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (hồ sơ giao đất, cho thuê đất); Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT (định mức kinh tế - kỹ thuật).

Công cụ và phần mềm chuyên ngành

  • Môi trường đồ họa nền tảng: Microstation SE (định dạng tệp chuẩn *.dgn).
  • Phần mềm xử lý bản đồ chuyên ngành: Famis (phiên bản 2015), TMV.Map (hỗ trợ biên tập bản đồ địa chính), CADDB (quản trị hồ sơ địa chính), module MRFClean và MRFPoly (làm sạch lỗi hình học).
  • Tiện ích xuất và quản lý hồ sơ: MicroGCNs (xuất phiếu kết quả đo đạc, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, giấy chứng nhận theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT), TXTcollector (ghép nối dữ liệu tệp văn bản), Microsoft Excel và Word (xử lý dữ liệu thuộc tính).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập hồ sơ tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính lưu trữ, bản đồ 299 cũ và dữ liệu đo đạc mới.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và phân tích số liệu thuộc tính bằng Microsoft Excel.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát quy phạm kỹ thuật, quy chuẩn phân loại đất và hướng dẫn sử dụng phần mềm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ kỹ thuật của Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ và cán bộ địa chính xã Tân Thành.
  • Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học: Vận hành phần mềm chuyên ngành để làm sạch topology, biên tập bản đồ số, quét chụp hồ sơ và gán dữ liệu thuộc tính.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; giới thiệu khái quát địa bàn xã Tân Thành (huyện Phú Bình) gồm 12 xóm với quy mô diện tích 26,64 km²; công bố mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa thực tiễn của đợt thực tập tốt nghiệp đối với việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp quản lý đất đai.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về đo đạc địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Phân tích chức năng của phần mềm Microstation và Famis (quản lý khu đo, tính toán tọa độ trị đo từ sổ đo điện tử Sokkia/Topcon/South, liên kết dữ liệu hai chiều với CADDB).

Trình bày quy trình 6 bước biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm TMV.Map:

  1. Chạy MRFClean sửa lỗi hình học file tổng (bắt quá, bắt chưa tới, trùng đè).
  2. Tạo topology vùng thửa đất.
  3. Đánh số hiệu thửa bản đồ địa chính.
  4. Gán thuộc tính từ nhãn quy chủ.
  5. Tạo khung bản đồ địa chính theo mẫu quy chuẩn.
  6. Vẽ nhãn bản đồ và nhãn quy chủ.

Đồng thời, chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức giao - nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất với người dân qua 5 bước (chuẩn bị, phối hợp trưởng xóm, tiếp nhận tại nhà văn hóa, xử lý nội nghiệp và sửa chữa đo đạc bổ sung ngoài thực địa).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa điểm thực tập (Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ), thời gian thực hiện (15/08/2020 đến 31/12/2020), phạm vi nội dung thực hiện (thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, đo đạc bổ sung, xử lý ảnh hồ sơ, xuất và sửa chữa phiếu xác nhận, đối soát dữ liệu thuộc tính) cùng 5 phương pháp nghiên cứu kỹ thuật chuyên ngành.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực tế của quá trình thực tập:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Địa hình núi thấp bị chia cắt, độ cao trung bình 120 - 200m (đỉnh núi Chùa cao hơn 300m, điểm thấp nhất giáp đường Hồ Chí Minh khoảng 80m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 25°C (cao nhất 37 - 40°C vào tháng 7 - 8, thấp nhất 4 - 10°C vào tháng 12 - 1); lượng mưa trung bình >2200mm/năm; độ ẩm trung bình 82%. Xã có nguồn tài nguyên đá vôi lớn tại núi Thành Viên, Mủ Đồng Cân, Pha Bôn, Pha Kang, Lèn Má, Núi Lãm; hệ thống thủy văn gồm suối Than, sông Xanh, sông Đót hợp lưu thành sông Bến Nhạ chảy vào sông Đằn và sông Chu (nước ngầm dồi dào nhưng nhiều nơi bị nhiễm phèn).
  • Kinh tế - xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 40% (255 hộ năm 2015) xuống còn 3% vào năm 2020. Cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm 78%. Hạ tầng giao thông gồm đường Hồ Chí Minh (5,8 km qua xã), Tỉnh lộ 519B (17,6 km), đường liên thôn (22,5 km). 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia. Tỷ lệ hoàn thành giáo dục tiểu học đạt 99,7%, trung học cơ sở đạt 100%.
  • Thực trạng quản lý đất đai: Cán bộ địa chính xã đạt trình độ từ Cao đẳng trở lên; hồ sơ quản lý đất đai được lưu trữ theo quy định nhưng chịu áp lực biến động do thị trường quyền sử dụng đất và chuyển dịch mục đích sử dụng.
  • Quy trình triển khai kỹ thuật tại xã Tân Thành:
    • Thu thập và số hóa hồ sơ: Thu thập GCN, CMND, Sổ hộ khẩu trực tiếp từ người sử dụng đất và hồ sơ gốc tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình; tiến hành quét (scan), tách hồ sơ, phân loại và nhập dữ liệu vào Microsoft Excel.
    • Biên tập và xuất phiếu xác nhận: Mở tệp bản đồ địa chính dc27.dgn trên Microstation, tích hợp tiện ích MicroGCNs để xuất "Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất".
    • Xử lý lỗi kỹ thuật nội nghiệp: Xử lý lỗi tên công trình/dự án quá dài bằng công cụ Edit Text chia thành 2 dòng, sau đó dùng Element Selection chọn khối văn bản mục 2 đến 12 và lệnh Move (kết hợp snap điểm) để dịch chuyển dòng chữ xuống dưới; bổ sung địa chỉ thửa đất bị thiếu tại Mục 4 bằng lệnh Edit Text.
    • Đo đạc kiểm tra và đối soát thực địa: Sử dụng máy đo đạc vệ tinh kiểm tra các vị trí có biến động ranh giới; đối chiếu giữa bản đồ 299 cũ và bản đồ đo vẽ mới; lập bảng ghi thay đổi thửa đất (bảng cell giấy), ghi số tờ số thửa chéo giữa hai thế hệ bản đồ và nhập số liệu bảng cell vào máy tính.
    • Xử lý dữ liệu hồ sơ: Chụp ảnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân loại thư mục ảnh, sử dụng phần mềm TXTcollector để ghép nối các tập tin văn bản .txt, vẽ bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất phục vụ ký nhận.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các nội dung đã hoàn thành trong thời gian thực tập tại địa bàn xã Tân Thành; khẳng định việc làm chủ quy trình công nghệ số hóa bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin đất đai tại địa phương.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Tổng hợp các chỉ tiêu đặc trưng của địa bàn nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu Thông số ghi nhận trong khóa luận
Diện tích tự nhiên 26,64 km²
Dân số và mật độ 4.976 người; mật độ 186 người/km²
Đơn vị hành chính 12 xóm (Vo, Đồng Bốn, Hòa Lâm, Hà Châu, Suối Lửa, La Lẻ, Non Chanh, Bầu Ngoài, Bầu Trong, Na Bì, Cầu Muối, Tân Yên)
Tỷ lệ hộ nghèo Giảm từ 40% (2015) xuống còn 3% (2020)
Cơ cấu lao động Lao động nông nghiệp chiếm 78%
Hạ tầng giao thông Đường Hồ Chí Minh (5,8 km), Tỉnh lộ 519B (17,6 km), đường liên thôn (22,5 km)
Tỷ lệ cấp điện & giáo dục 100% hộ dùng điện; tốt nghiệp tiểu học 99,7%, THCS 100%
Khí hậu - thủy văn Nhiệt độ TB 25°C; lượng mưa >2200 mm/năm; độ ẩm 82%; suối Than, sông Bến Nhạ

Tổng hợp hệ thống phần mềm và chức năng chuyên môn ứng dụng

Phần mềm / Công cụ Nền tảng hoạt động Chức năng kỹ thuật chính trong khóa luận
Microstation SE Đồ họa CAD vector Quản lý nền tảng đồ họa, mở tệp *.dgn (ví dụ dc27.dgn), biên tập chỉnh sửa hình học thửa đất bằng các công cụ Manipulate, Modify, Text.
Famis Chạy trên Microstation Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp (máy toàn đạc, sổ đo điện tử), tính tọa độ, tạo vùng topology, quản lý lớp thông tin bản đồ, xuất hồ sơ kỹ thuật.
TMV.Map Chạy trên Microstation Sửa lỗi hình học (MRFClean), tạo topology, đánh số thứ tự thửa, gán nhãn thuộc tính, tạo khung bản đồ chuẩn.
MicroGCNs Chạy trên Microstation SE Thiết lập thông số mặc định, xuất Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất, hồ sơ kỹ thuật, trích lục và giấy chứng nhận theo TT 17/2009/TT-BTNMT.
TXTcollector Độc lập Ghép nối tự động các tệp dữ liệu văn bản phân tán .txt thành tệp tổng hợp để nạp vào hệ thống dữ liệu.
Microsoft Excel / Word Bộ công cụ văn phòng Nhập liệu thuộc tính hồ sơ quét chụp (GCN, CMND, SHK), thống kê đối chiếu bảng cell số hiệu thửa cũ - mới.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Hoàn thiện quy trình số hóa và chỉnh lý: Chuẩn hóa quy trình kết hợp giữa đo đạc kiểm tra thực địa bằng máy vệ tinh và xử lý nội nghiệp trên nền Microstation/MicroGCNs, giúp phát hiện và khắc phục các sai lệch ranh giới giữa bản đồ 299 cũ và bản đồ địa chính đo vẽ mới.
  2. Xây dựng bộ dữ liệu thuộc tính sạch: Quét chụp, phân loại và nhập liệu thành công hồ sơ pháp lý đất đai (GCN, CMND, Sổ hộ khẩu) thu thập từ người dân và cơ quan đăng ký đất đai, tạo tiền đề hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số cho 12 xóm của xã Tân Thành.
  3. Tháo gỡ lỗi kỹ thuật trong biên tập bản đồ: Ghi nhận và xử lý chi tiết các lỗi hiển thị thực tế khi xuất hồ sơ thửa đất (lỗi tiêu đề dự án dài đè chữ, lỗi thiếu trường địa chỉ hành chính) phục vụ công tác in ấn và ký nhận kết quả đo đạc hiện trạng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số khó khăn, hạn chế thực tế trong quá trình triển khai:

  • Khó khăn về điều kiện tự nhiên và dân sinh: Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp gây trở ngại cho công tác đo đạc ngoại nghiệp; nguồn nước ngầm tại nhiều khu vực bị nhiễm phèn; trên một nửa số hộ dân chưa có đủ 3 công trình vệ sinh và xã chưa có hệ thống thu gom rác thải tập trung.
  • Khó khăn trong phối hợp cơ sở: Việc phân phát và thu hồi Phiếu xác nhận kết quả đo đạc gặp nhiều trường hợp chủ đất đi vắng, không liên lạc được, các thửa đất đang có tranh chấp ranh giới hoặc người dân chưa kịp thời cung cấp đầy đủ giấy tờ tùy thân (CMND, Sổ hộ khẩu, GCN gốc).
  • Hạn chế về hạ tầng mạng: Mạng LAN nội bộ phục vụ biên tập dữ liệu đôi khi gặp sự cố đường cáp làm ngắt quãng chia sẻ tài nguyên tập trung giữa các máy trạm.

Hướng xử lý và mở rộng tiếp theo: Tiếp tục đo đạc bổ sung các thửa đất biến động và tranh chấp; đẩy mạnh việc hoàn thiện nạp siêu dữ liệu (metadata) và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính xã Tân Thành vào Hệ thống thông tin đất đai chung của huyện Phú Bình theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo tài liệu thực tập thực tế, nắm rõ quy trình đo đạc chỉnh lý bản đồ từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp và các bước vận hành phần mềm chuyên ngành (Microstation, Famis, TMV.Map, MicroGCNs).
  • Cán bộ địa chính cấp xã, nhân viên kỹ thuật đo đạc bản đồ: Tham khảo quy trình tổ chức tiếp xúc người dân, phân phát và ký nhận Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất, cũng như phương pháp đối chiếu số hiệu thửa đất giữa bản đồ 299 và bản đồ mới.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Các thao tác xử lý lỗi biên tập đồ họa thực tế trên MicroGCNs và quy trình 6 bước biên tập bản đồ địa chính trên TMV.Map.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm TMV.Map gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Chạy MRFClean sửa lỗi hình học (bắt quá, bắt chưa tới, trùng đè); (2) Tạo topology thửa đất; (3) Đánh lại số hiệu thửa theo bản đồ địa chính; (4) Gán thuộc tính từ nhãn quy chủ; (5) Tạo khung bản đồ theo mẫu quy chuẩn; (6) Vẽ nhãn bản đồ và nhãn quy chủ.

2. Lỗi tên công trình/dự án quá dài khi xuất Phiếu xác nhận đo đạc trên MicroGCNs được xử lý như thế nào?
Cán bộ kỹ thuật dùng lệnh Edit Text trên thanh Text để ngắt tên công trình thành 2 dòng. Để tránh đè chữ lên mục bên dưới, sử dụng công cụ Element Selection chọn toàn bộ khối văn bản từ mục 2 đến mục 12, sau đó dùng lệnh Move (kết hợp bắt điểm snap) để dịch chuyển cả khối xuống dưới một dòng.

3. Dữ liệu hồ sơ địa chính để xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu được thu thập từ hai nguồn chính: (1) Trực tiếp từ người sử dụng đất (GCN quyền sử dụng đất, CMND, Sổ hộ khẩu); (2) Từ Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình (GCN, giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính).

4. Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính trong CSDL địa chính bao gồm những thành phần cụ thể nào?
Dữ liệu không gian bao gồm hình thể, vị trí thửa đất, tài sản gắn liền với đất, hệ thống giao thông, thủy văn, ranh giới quy hoạch và các điểm khống chế. Dữ liệu thuộc tính bao gồm thông tin chủ sử dụng đất/chủ sở hữu tài sản, quyền và nghĩa vụ sử dụng, lịch sử giao dịch và các thông tin pháp lý liên quan đến thửa đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Công Đạt đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc ứng dụng đồng bộ các công cụ chuyên ngành như Microstation, Famis, TMV.Map, MicroGCNs và máy đo đạc vệ tinh, tác giả đã giải quyết hiệu quả các bài toán kỹ thuật từ ngoại nghiệp kiểm tra thực địa đến nội nghiệp chuẩn hóa hồ sơ thuộc tính. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hiện đại hóa quản lý đất đai tại địa phương.