ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ HỒ TRUNG NGUYÊN NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ WEB OGC (open geospatial consortium) VÀ ỨNG DỤNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HÀ NỘI - 2014 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ HỒ TRUNG NGUYÊN NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ WEB OGC (open geospatial consortium) VÀ ỨNG DỤNG Ngành : Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm Mã số : 60480103 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐẶNG VĂN ĐỨC HÀ NỘI - 2014 z 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng nội dung và những kết quả của luận văn tốt nghiệp này là do tôi tự nghiên cứu dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Đặng Văn Đức. Trong toàn bộ nội dung của luận văn, những điều đƣợc trình bày là của cá nhân tôi hoặc đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác. Tất cả các tài liệu tham khảo đều đƣợc trích dẫn rõ ràng ở phần cuối của luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày. năm 2014 Học viên Hồ Trung Nguyên z 2 LỜI CẢM ƠN Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ của giảng viên hƣớng dẫn PGS. Thầy đã tận tình giúp đỡ tôi về chuyên môn, nghiên cứu và định hƣớng phát triển trong suốt thời gian làm luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến tập thể các thầy cô giáo trong Khoa CNTT – ĐH Công Nghệ - ĐH Quốc Gia Hà Nội vì đã truyền đạt những kiến thức bổ ích, hiện đại cùng các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học để tôi có đƣợc cơ sở vững chắc và hoàn thành luận văn này. Cảm ơn bạn học viên cao học khóa K18 đã tạo điều kiện cho tôi trao đổi, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tế qua các môn học, các buổi thảo luận và làm việc cùng nhóm. Mọi ngƣời đã giúp tôi hiểu thêm những vấn đề mà tôi không có điều kiện tìm hiểu, chỉ cho tôi những thứ tôi chƣa làm đƣợc. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình tôi vì đã luôn ủng hộ tôi trên con đƣờng học tập và nghiên cứu với nhiều khó khăn, vất vả.
Tuy rằng, tôi đã cố gắng hết sức trong quá trình làm luận văn nhƣng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những góp ý của thầy cô và các bạn. Hà Nội, Tháng 4 – Năm 2014 z 3 TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Ngày nay, Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) đã phát triển rất mạnh. Cùng với sự bùng nổ về công nghệ ứng dụng Internet, các phát triển công nghệ GIS cho phép chia sẻ thông tin thông qua mạng toàn cầu bằng cách kết hợp GIS và Web hay còn gọi là WebGIS. Nó đƣợc ứng dụng vào rất nhiều ngành và lĩnh vực khác nhau nhƣ lĩnhvực về kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trƣờng, bản đồ tìm đƣờng đi, bản đồ địa chất, khoáng sản… Vì thế, những ƣu điểm của công nghệ GIS đang đƣợc quan tâm và phát triển.
Tuy nhiên chi phí cho phần mềm về GIS là rất cao. Vì vậy, xu hƣớng phát triển phần mềm dựa trên công nghệ mã nguồn mở cũng đang đƣợc phát triển rất mạnh và nhanh chóng đƣợc sự hƣởng ứng và đóng góp của nhiều tổ chức trên thế giới. Tổ chức OGC (Open Geospatial Consortium) với mục tiêu xây dựng các chuẩn thực thi chung cho lĩnh vực dữ liệu không gian càng đƣa GIS gần đến với mọi ngƣời hơn. Và nhƣ chúng ta đã biết, WebGIS kết hợp với các chuẩn mở OGC là con đƣờng giới thiệu những sản phẩm về GIS và dữ liệu địa lý nhanh và hiệu quả đến cộng đồng mạng toàn thế giới.
Trong nội dung luận văn, mục đích chính là cung cấp một số khái niệm cơ bản nhất về hệ thống thông tin địa lý (GIS), WebGIS và một số công nghệ mã nguồn mở, trên cơ sở đó xây dựng dịch vụ Web ứng dụng trong thống kê kinh tế - xã hội của một thành phố. Phƣơng pháp nghiên cứu chính của luận văn là tìm hiểu về các phầm mềm mã nguồn mở, tìm đọc các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, trên cơ sở đó xây dựng dịch vụ WebGIS ứng dụng thống kê kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Cài đặt và thử nghiệm dịch vụ WebGIS đã xây dựng. z 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
2 TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN. 4 BẢNG CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. 7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. 8 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
TỔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ. Giới thiệu tổng quan về GIS. Các thành phần của Gis. Con ngƣời.
Phƣơng pháp phân tích. Các chức năng của GIS. Xuất dữ liệu ( Output ). Các mô hình dữ liệu GIS.
Mô hình dữ liệu Vector .1 Giới thiệu mô hình dữ liệu Vector. Cấu trúc trong dữ liệu Vector. Mô hình dữ liệu Raster. Giới thiệu mô hình dữ liệu Raster.
Đặc điểm dữ liệu raster. Chuyển đổi cơ sở dữ liệu dạng vector và raster. So sánh ƣu và nhƣợc điểm của dữ liệu raster và vector. Tổng quan về WebGIS.
Kiến trúc WebGIS .Tầng trình bày (Presentation tier). Tầng giao dịch (Bussines tier). Tầng dữ liệu (Data tier). Chức năng WebGIS.
Ứng dụng của WebGIS. NGHIÊN CỨU VỀ OGC VÀ CÔNG NGHỆ WEBGIS NGUỒN MỞ.1 Giới thiệu về OGC (Open Geospatial Consortium). Lịch sử của tổ chức OGC .2 Dịch vụ OGC cho GIS. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của kiến trúc hƣớng dịch vụ (SOA).
OGC Web service (OWS). Web Map Service (WMS). Web Feature Service (WFS). Công nghệ mã nguồn mở dựng để xây dựng WebGIS.
Các công cụ quản trị PostgreSQL. Phần mở rộng PostGIS .39 CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG DỊCH VỤ WEBGIS ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SỒ LIỆU THỐNG KÊ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH.1 Hiện trạng và nhu cầu thông tin. Phân tích hệ thống và định hƣớng công nghệ. Mô hình hệ thống.
Thiết kế kiến trúc hệ thống. Thiết kế chức năng. Sơ đồ chức năng chính. Mô tả chức năng.
Thiết kế giao diện. Giao diện quản trị. Giao diện ngƣời dùng. Xây dựng hệ thống.
Cài đặt và sử dụng PostgresSQL+PostGIS. Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL. Import shapefile vào PostgreSQL/PostGIS – Kết nối gvSIG với CSDL. Đƣa CSDL trong postgreSQL lên GeoServer và tạo kiểu hiển thị (style) cho các lớp dữ liệu.
Cài đặt và thử nghiệm. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 z 7 BẢNG CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải Tiếng Việt GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý Một tổ chức xây dựng các chuẩn mở OGC Open Geospatial Consortium trên cơ sở vị trí và không gian địa lý Website Geographic Hệ thống thông tin địa lý trên nền tảng WebGIS Information System Web SOA Service Oriented Architecture Kiến trúc hƣớng dịch vụ MVC Model-View-Controller Kiến trúc phần mềm MVC HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng GML Geography Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu địa lý WMS Web Map Service Tạo và hiển thị các bản đồ Cung cấp dữ liệu thực đƣợc mã hóa WFS Web Feature Service trong GML CAT Catalog Interface Định nghĩa các giao diện chuẩn SLD Styled Layer Descriptor Một mã hóa cho đặc tả WMS CSDL Database System Cơ sở dữ liệu của hệ thống z 8 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Các thành phần của GIS.
Biểu diễn bản đồ vector( Nguồn: Đặng Văn Đức, 2001). Dữ liệu topology vector. Biểu đồ dữ liệu raster (Nguồn: Đặng Văn Đức, 2001). Biểu diễn các đối tƣợng cơ sở trong raster.
Sự chuyển đổi giữa hai mô hình vector và raster. Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu (Nguồn: Tor Bernhardsen, 1992). Mô hình WebGIS Nguồn http://gis.net/STIS/eng/main2-3. Mô hình 3 lớp trong kiến trúc WebGIS.
Mô hình cơ bản của SOA. Giao diện của Web Map Service. Mô hình MapBuilder. Giao diện GeoServer.
Quy trình hiển thị bản đồ trên GeoServer .2: Sơ đồ các chức năng chính .3: Sơ đồ web dành cho ngƣời quản trị .4: Sơ đồ web dành cho ngƣời dùng .5: Giao diện trang chủ .6: Giao diện bản đồ. Sơ đồ tổ chức trang Web. Cấu trúc template_postgis. Giao diện pgAdmin III của PostgreSQL.
Giao diện tạo mới Database. Cấu trúc tạo Database. Restore Database vào CSLD. Cấu trúc bảng trong CSDL.
Cấu trúc template_postgis. Tạo mới GIS database trên cơ sở template_postgis. Menu Plugins trong PostgreSQL. Cửa sổ Shape File to PostGIS Importer.
Dữ liệu bảng cây xanh trong pgAdmin III. Hộp thoại tạo Workspace. Hộp thoại tạo Store. Hộp thoại thông tin về kho dữ liệu.
Hộp thoại chon hệ tọa độ trong GeoServer. Code tạo kiểu hiển thị. Code tạo kiểu hiển thị hành chính phƣờng. Hộp thoại chọn kiểu hiển thị (style) cho lớp bản đồ (layer).
Lớp bản đồ hành chính phƣờng đƣợc chọn kiểu hiển thị .62 z 10 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Cấu trúc Spaghetti. Bảng Topology vùng. Bảng Topology cung.
Bảng dữ liệu tọa độ cung. TỔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 1. Giới thiệu tổng quan về GIS 1. GIS là gì Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) ra đời từ những năm 1960 và phát triển mạnh mẽ trong khoảng 10 năm trở lại đây.
GIS là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tƣợng thực trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các cơ sở dữ liệu thông thƣờng và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý là hình ảnh đƣợc cung cấp từ các bản đồ. GIS đƣợc hình thành từ nhiều ngành khoa học: Địa lý, bản đồ, tin học và toán học. Bắt đầu từ thập niên 80, GIS đã trở nên phổ biến trong các lĩnh vực thƣơng mại, khoa học và quản lý.
Chúng ta có thể gặp nhiều cách định nghĩa về GIS, ví dụ: - GIS là một tập hợp của các phần cứng, phần mềm máy tính cùng với các thông tin địa lý mô tả không gian. Tập hợp này đƣợc thiết kế để có thể thu thập, lƣu trữ, cập nhật, thao tác, phân tích, thể hiện tất cả các hình thức thông tin mang tính không gian. - GIS là một hệ thống máy tính đƣợc thiết kế để làm việc với các dữ liệu trong hệ toạ độ quy chiếu.