Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 1. Đất đai và thông tin đất đai 1. Đất đai, đặc điểm, phân loại sử dụng đất Khái niệm về dat đai trên phương điện theo Luật dat dai: Dat đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai, điều tiết các quyền lợi từ đất, trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Theo Luật dân sự thì đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ các thuộc tính của một tài sản, là vật có thật, có thể đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người, nằm trong sự chiếm hữu, sử dụng của con người, có đặc trưng giá trị và là đối tượng của giao dịch dân sự. Đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì có giá tri lớn và đặc biệt ở những tính chất của đất đai: không thé di dời được, có hạn về diện tích, tính năng sử dụng lâu dài, chất lượng khác nhau.
Đất đai được quản lý ở cấp cơ sở là thửa đất. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa và được mô tả trên hồ sơ. Mọi quyền về dat đai của người sử dụng đất đều gắn với một thửa đất cụ thé được giới hạn không gian bên trên và trong lòng đất theo giới hạn ranh giới thửa đất. Dat đai có 2 thuộc tính có hữu: Tự nhiên và xã hội - Thuộc tính tự nhiên của đất đai được xem xét dưới khía cạnh thông qua các chỉ tiêu có thê định lượng thường được sử dụng trong các môn khoa học liên quan đến dat đai như Đánh giá đất đai, Khoa học đất,.
- Thuộc tính xã hội của đất đai là đề cập đến phần “hồn” của đất. Ngoài ra, đất đai còn có những đặc điểm sau: - Tính có định là một đặc điềm cố hữu của đất dai. - Tính khan hiếm: diện tích đất đai hữu dụng là có hạn so với sự phát triển ngày càng một tăng, thêm chứ không giảm đi. - Tính lâu bên, đời sống kinh tế dài coi như là vô tận của đất dai.
Quản lý Nhà nước về đất đai * Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thé tham gia vào quan hệ pháp luật đất dai dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định. Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai; trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất. * Nội dung Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao dat, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyền mục đích sử dụng z dat.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiếm kê đất đai. Xây dựng cơ sở dit liệu đất đai 10.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Hệ thống thông tin đất đai Luật Dat dai năm 2013 quy định: - Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam. - Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phần cơ bản sau đây: + Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai; + Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng; + Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
Cơ sở dữ liệu đất đai 1. Dữ liệu, cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu đất đai Hệ thống cơ sở dit liệu quốc gia là một trong các thành phần nên tang của kết cau hạ tầng về thông tin, nó bao gồm các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tạo thành một hệ thống cơ sở đữ liệu thống nhất bao gồm các thành phần: cơ sở dữ liệu về chính trị (chính sách, pháp luật, tổ chức cán bộ); cơ sở dit liệu về kinh tế (nguồn lực - tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động, vốn, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, kết quả hoạt động của các ngành kinh tẾ - nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); cơ sở dữ liệu xã hội (dân SỐ, lao động văn hoá, giáo dục, y tế, thé thao); cơ sở dữ liệu về đất đai là một thành phần không thể thiếu được của cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm toàn bộ thông tin về tài nguyên đất đai và địa lý; nội dung thông tin được phân loại theo đối tượng địa lý như thuỷ văn, giao thông, dân cư, địa giới, hiện trạng sử dụng đất, các công trình cơ sở hạ tầng. Xét về các yếu tố cau thành, chúng có thé chia ra thành hai phần cơ bản là cơ sở dữ liệu bản đồ địa lý va cơ sở dữ liệu đất đai.
Thông tin về tài nguyên đất đai được thể hiện bằng dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính có cau trúc. Với cách nhìn ban đồ như một hệ cơ sở dit liệu, ta thay rang bản đồ là tập hợp các dir liệu địa lý, các dữ liệu này mô tả các đối tượng trong thế giới thực bằng vị trí toa độ dưới một hệ toa độ xác định, ngoài ra dữ liệu địa ly còn chứa đựng các thông tin về thuộc tính của đối tượng. Việc xác định và ước đoán tải nguyên tự nhiên, môi trường và đât đai sẽ cung câp nhiêu đôi tượng phản ánh mới cho bản đô. Cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai: Về nguyên tắc một hệ thống thông tin của ngành hợp lý nhất là có tổ chức dựa trên cơ cau tô chức của ngành chủ quản, cơ cấu tổ chức được phân thành các cấp trung ương và địa phương.
Thông thường các địa phương đóng vai trò là nơi thu thập, cập nhật các thông tin chỉ tiết, cung cấp thông tin đầu vào cho toàn bộ hệ thống và cũng sẽ là nơi quan lý và sử dụng chủ yếu các thông tin chi tiết, còn cấp trung ương nhu cầu chủ yếu lại là các thông tin tổng hợp từ các thông tin chỉ tiết. Chuẩn hoá cơ sở đữ liệu đất đai: cơ sở dữ liệu đất đai khi đưa vào sử dụng phải được chuẩn hoá dữ liệu, đảm bảo tính thống nhất của cơ sở dit liệu khi chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng hoặc hiệu chỉnh từ nhiều nguồn khác nhau. Việc chuẩn hoá cơ sở dir liệu phải đáp ứng được các nhu cầu: Xác định thống nhất cho từng thé dữ liệu, xác định quy trình thống nhất dé chuyền các dữ liệu cũ về dạng chuẩn. Nội dung chuẩn hoá bao gồm: chuẩn hoá thiết bị tin học (hệ điều hành, mạng, thiết bị phần cứng, chuẩn phần mềm ứng dụng, bảng mã ký tự và tổ chức dữ liệu), chuẩn hoá hệ quy chiếu, toa độ, địa giới, địa danh; chuẩn hóa hệ thống bản đồ,.
Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia bao gồm các thành phần: - Cơ sở đữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; - Cơ sở đữ liệu địa chính; - Cơ sở dữ liệu điều tra cơ ban về dat đai; - Cơ sở đữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng dat; - Cơ sở đữ liệu giá đất; - Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; - Cơ sở đữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; - Cơ sở dit liệu khác liên quan đến đất đai. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phan cơ bản của cơ sở dit liệu đất dai, làm cơ sở dé xây dựng các cơ sở dữ liệu thành phần khác. Thành phần cơ sở dữ liệu đất đai và mối quan hệ 1. Cơ sở dữ liệu địa chính 1.
Hồ sơ địa chính và thành phần CSDL địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dir liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tinh địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp tổ chức dé truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và các đữ liệu thuộc tính địa chính.