Chương 1 TÓNG QUAN 1. Đất đai, hệ thống quản lý đất đai và hồ sơ địa chính 1. Đất đai, hệ thống quản lý đất đai 1. Đất đai và hệ thống thông tin đất đai - Dat dai (land): Là một vùng đất có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thé và có các thuộc tính tương đối 6n định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thé dự đoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tai và tương lai của các yếu tô tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Bộ Tài nguyên và Moi trưởng, 2012).
- Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn. Sử dụng đất là quá trình, hoạt động sản xuất (nông lâm nghiệp, xây dựng) tạo ra các loại hình (Land Use Type — LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai — LMU. - Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ (Quốc hội, 2013). - Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tô hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng dé thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai (Quốc hội, 2013).
Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin đất đai sẽ bao gồm: + Ha tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai; + Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng và Cơ sở đữ liệu đất đai quốc gia. Hệ thống quản lý đất đai Hiện nay trên thé giới đang tồn tại hai hệ thong Quan lý Nhà nước về đất dai phô biến: quản lý bằng hệ thống địa ba va quản lý bằng hệ thống bằng khoán. Mỗi hệ thống quản lý đều có những thé mạnh riêng của mình, cụ thé như sau: - Hệ thống địa bạ quản lý đất đai theo số sách, bao gồm: một hệ thống BĐĐC và một số địa bạ ghi nhận tất cả các thông tin chi tiết về chu sở hữu, về thửa dat, cũng như ghi nhận quyền và thực trạng pháp lý của chủ sở hữa đó. Hệ thống quản lý này không đặt nặng vấn đề cấp GCNQSDĐ, chủ sở hữu chỉ cần có tên trong số địa bạ (thường gọi là có số trong số địa bạ) thì được thực hiện tất cả các quyền đối với mảnh đất của mình như được cấp GCNQSDĐ.
- Hệ thống bằng khoán quản lý đất đai theo nền tảng GCNQSDĐ, nếu không được cấp GCNQSDD thì người sử dụng đất sẽ không được thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định của pháp luật đất đai về sử dụng đất. Hiện nay, nước ta đang quản lý đất đai theo hệ thống bằng khoán. Quản lý Nhà nước về đất đai Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai.
Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua hệ thông các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 15 nội dung đã quy định ở Điều 22, Luật đất đai 2013 như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dung giá dat. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi dat, chuyền mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê dat dai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phố biến, giáo dục pháp luật về dat dai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Hồ sơ địa chính 1. Khái niệm và nội dung hồ sơ địa chính Điều 96 Luật Dat đai 2013 quy định “ Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dang số thé hiện thông tin chỉ tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyên đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.” Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thé hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất dai và nhu cầu thông tin của các tô chức, cá nhân có liên quan (Bộ Tai nguyên và Môi trường, 2014). Thành phần hồ sơ địa chính > Hệ thong BĐĐC BDDC là thành phần của HSĐC phục vụ thống nhất quản lý Nhà nước về đất dai. - Ban đồ địa chính là bản đồ thé hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. - Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
- Các yếu tố nội dung chính thé hiện trên bản đồ địa chính: 1. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ồn định; 3. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp: 4. Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; 5.
Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa dat; 6. Nhà ở va công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thé trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình; 7. Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rach và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyên; §.
Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao; 9. Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thé hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình); 10. Ghi chú thuyết minh. > Hệ thống số bộ địa chính Hệ thống số bộ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan Nhà nước có thâm quyền, bao gồm: * Số địa chính Số địa chính được lập dé ghi nhận kết qua đăng ký, làm cơ sở dé xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tai sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản ly dat theo quy định của pháp luật đất đai.
Nội dung số địa chính bao gồm: - Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, điện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; - Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất; - Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý dat: - Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dit liệu về chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất); - Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền quản lý đất; - Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với dat. * Số mục kê đất đai Số mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, dé tng hop các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản dé, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai. Số được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị tran trong quá trình đo vẽ BDDC. Nội dung số mục kê đất đai gồm: - Thửa dat: số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao đất dé quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất.