Chương 1: Những vẫn đề chung giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai. Chương 2: Thực trạng giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai tại tỉnh Bình Phước. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai tại tỉnh Bình Phước. CHUONG 1: NHUNG VAN DE CHUNG GIAI QUYET KHIEU NAI HANH CHINH VE DAT DAI 1.
Khái niệm khiếu nại hành chính về đất đai Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 quy định về khiếu nại thì khiếu nại đất đai được hiểu như sau: - Khiếu nại về đất đai là việc người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất theo thủ tục của Luật Khiếu nại đề nghi co quan, tô chức, cá nhân có thâm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có thâm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyên, lợi ích hợp pháp cua minh. Đề thực hiện quyền khiếu nại về đất đai thì người dân phải biết được ai có quyền khiếu nại (người khiếu nại), đối tượng khiếu nại, thấm quyền giải quyết khiếu nại, cụ thê: a) Người khiếu nại gồm: Người sử dụng đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất; người được ủy quyền: Người sử dụng đất gồm: + Hộ gia đình, cá nhân trong nước; + Tổ chức sử dụng đất như: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tô chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nehề nghiệp, tô chức xã hội, tô chức xã hội - nghề nghiệp, tô chức sự nghiệp công lập và tô chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự; + Cộng đồng dân cư; + Cơ sở tôn p1áo; + Tô chức nước ngoài có chức năng ngoại; + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất như: + Người nhận tặng cho quyền sử dụng đất; + Người nhận chuyền nhượng (người mua đất) quyền sử dụng đất. (Khi nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho mà làm thủ tục đăng ký biến động (thủ tục sang tên giấy chứng nhận) mà bị từ chối, chậm thực hiện.
thì có quyền khiếu nại). Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của minh thi người khiếu nại có thể tự mình thực hiện hoặc uy quyén cho người khác thực hiện việc khiếu nại, cụ thé: + Tự mình khiếu nại: Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền tự mình viết đơn và thực hiện khiếu nại theo thủ tục quy định. + Người đại diện theo pháp luật của người sử dụng đất thực hiện việc khiếu nại (chỉ áp dụng khi người sử dụng đất là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự). + Trường hợp người khiếu nại ôm đau, giả yếu, có nhược điểm về thê chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đề thực hiện việc khiếu nại.
+ Uy quyén cho luật sư thực hiện khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của minh. b) Đối tượng khiếu nại: Theo khoản I Điều 204 Luật Đất đai 2013 đối tượng khiếu nại đất đai là quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quan lý đất đai, cu thé: + Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất; + Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; + Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Ví dụ: Hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nhưng khi làm hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bị từ chối cấp giấy chứng nhận hoặc tiếp nhận hồ sơ nhưng quá thời hạn mà không cấp thì hộ gia đình, cá nhân có quyền khiếu nại. + Quyết định ø1a hạn thời hạn sử dụng đất. + Quyét dinh giai quyét tranh chap dat dai.
Hanh vi hanh chinh vé quan ly đất đai: Là hành vi của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc thuộc thâm quyền để ban hành các quyết định quản lý hành chính về đất đai với các hành vi thường øặp như: Chậm thực hiện, thực hiện không đúng, không thực hiện, gây khó đễ cho người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận, chuyền mục đích sử dụng đất. Như vậy, đối tượng bị khiếu nại theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn không quy định cụ thé từng loại quyết định, hành vị. Trên đây là những quyết định, hành v¡ hành chính về quản lý đất đai chủ yếu, thường oặp. Điều kiện thực hiện quyền khiếu nại đất đai 1.
Điều kiện thực hiện quyền khiếu nại theo thủ tục khiếu nại lần đầu Đề thực hiện quyền khiếu nại đất đai phải có đủ điều kiện sau: - Người khiếu nại tự mình thực hiện thì phải là người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất chịu sự tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại; - Có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản ly dat đai trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chính mình (trái pháp luật nhưng không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì không có quyên khiếu nại mà có quyền tố cáo). - Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có người đại diện hợp pháp thực hiện khiếu nại trong trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện; - Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết. - Còn thời hiệu, thời hạn khiếu nại hoặc đã hết thời hiệu, thời hạn mà có lý do chính đáng. - Khiếu nại chưa có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai (điều kiện này áp dụng với trường hợp đã có quyết định khiếu nại lần 1 nhưng không đồng ý).
Điều kiện thực hiện khiếu nại theo thủ tục khiếu nại lần hai Ngoài các điều kiện theo thủ tục khiếu nại lần đầu thì khi thực hiện quyền khiếu nại theo thủ tục khiếu nại lần 2 thì phải có quyết định giải quyết khiếu nại đất đai lần đâu. Thâm quyền và quy trình giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai 1. Thẫm quyền giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai. Tham quyền giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai.
Quyết định hành chính về quản lý đất đai TT Tên quyết định - Giao đất, cho thuê đất, cho phép 1 chuyền mục đích sử dụng đất đối với tô chức, cơ sở tôn giáo. ; Bộ trưởng - GIao đât đôi với người Việt Nam Chủ tịch ; UBND Bộ Tài 2_ | định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp , UBND cap a an ; cap tinh nguyén va có vôn dau tu nước ngoài. tỉnh Môi trường - Cho thuê đất đối với người Việt 3 Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Giao đất, cho thuê đất, cho phép UBND Chủ tịch Chủ tịch 4 chuyên mục đích sử dụng đất đối cấp UBND cấp | UBND cấp voi hé gia đình, cá nhân.
huyện huyện tỉnh - Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông UBND Chủ tịch Chủ tịch 5 | nghiệp sử dụng vào mục đích công ,. | UBND cáp | UBND cấp „ cấp xã ích của xã, phường, thị trân. xã huyện - Thu hôi đất đối với tổ chức, cơ sở UBND Chủ tịch Bộ trưởng 6 tôn giáo, người Việt Nam định cư ở | cấptỉnh | UBND cấp Bộ Tài nước ngoài, doanh nghiệp có vốn tỉnh nguyên và đầu tư nước ngoài. Môi trường 7 | - Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thi tran.
; B6 truong Chu tich UBND , B6 Tai k2 UBND cap ¬ - Quyết định thu hồi đất mà cap tinh ‘inn | Douyen'v trong khu vực thu hồi đắt có cả đối Môi trường 8| tượng là tô chức, doanh nghiệp có UBND vôn đầu tư nước ngoài. và dat cấp Chủ tịch Chủ tịch công ích của xã, phường, thị trần. huyện UBND cấp | UBND cấp (được ủy huyện tỉnh quyền) Bộ trưởng Chủ tịch UBND , Bộ Tài , UBND cap cap tinh „ nguyên và - Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, tỉnh Môi trường cơ sở tôn giáo; người Việt Nam 9_ | định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp |_ SỞ Tài ;SÉ HÀ , .: TA có vôn đầu tư nước ngoài thực hiện nguyên Me Giám seta đốc Chủ tịch ~n đđâu tư. dự ân và Môi ở _Tài |UBNDcấp, trườn nguyen va 6 6 tinh (được ủy | Môi trường quyền) - Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ;.
SỐ, ; UBND Chu tich Chu tich người Việt Nam định cư ở nước , , , 10 ; og cap UBND cap | UBND cap ngoài được sở hữu nhà ở gan lién ; ` „ _. huyén huyén tinh với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. 11 | - Sang tên Giấy chứng nhận quyền Phòng Trưởng Chủ tịch sử dụng đất, Giấy chứng nhận Tài phòng Tài | UBND cấp 10 quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng \ nguyên nhận quyên sở hữu công trình xây nguyên và. va Méi ao huyén dựng khi chuyên nhượng, tang Môi trường ; trường cho.
của hộ ø1a đình, cá nhân. - Sang tên Giấy chứng nhận quyền Chủ tích sử dụng đất, Giấy chứng nhận SởTài | Giám đốc ÍUBND cấp 2 quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng | nguyên Sở Tài tỉnh nhận quyền sở hữu công trình xây và Môi nguyên và dựng khi chuyên nhượng của tô trường Môi trường chức. Chủ tịch - Quyết định giải quyết tranh châp Chủ tịch Chủ tịch UBND 13 | đât đai giữa hộ gia đình, cá nhân. UBND cap | UBND cap.
cap với nhau. huyện tỉnh huyện - Quyết định giải quyết tranh chấp , ; ; Bộ trưởng mà một bên là tô chức, cơ sở tôn Chủ tịch Chủ tịch Bộ Tài A Q lal 14 | giáo, người Việt Nam định cư ở UBND | UBND cap .