Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học 1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan [9]. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
- Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính, nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp, nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại từng cấp. - Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính là cơ sở để thẩm tra về nguồn gốc sử dụng đất và cơ sở pháp lý sử dụng đất đai để từ đó đưa ra các kết luận chính xác, đúng quy định của pháp luật trong các vụ việc thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai. - Hệ thống hồ sơ địa chính là cơ sở để tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai. Nếu như bản đồ địa chính và các loại sổ sách được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần thông qua xử lý là thu được kết quả tổng n 5 hợp số liệu về hiện trạng sử dụng đất đai cũng như nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao. Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là 5 năm một lần như quy định hiện hành.
Ngoài ra hệ thống hồ sơ địa chính còn là cơ sở tổng hợp số liệu theo các chuyên đề để phục vụ công tác quản lý. - Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất ở cả cấp vi mô và vĩ mô. Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề nhức nhối.
Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đòi hỏi chi tiết đến từng thửa đất, nghĩa là nhà quy hoạch phải nắm được các đối tượng quy hoạch (đường giao thông, sân vận động, nhà văn hóa,…) trong phương án quy hoạch sẽ sử dụng vào những thửa nào, diện tích là bao nhiêu và đó là loại đất gì,…? Để trả lời được những câu hỏi này thì phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được xây dựng trên nền là bản đồ địa chính chính quy. Bên cạnh đó những thông tin liên quan như: chủ sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính,… liên quan đến những thửa đất phải thu hồi cũng sẽ được cung cấp từ hồ sơ địa chính. Bởi vậy, để xây dựng được một phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết thì hồ sơ địa chính đóng vai trò rất quan trọng.
Sau khi thành lập được phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết, hồ sơ địa chính cũng là công cụ chính giúp giám sát việc thực hiện phương án quy hoạch. - Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác giao đất, cho thuê đất. Bản đồ địa chính giúp cho các nhà quản lý làm cơ sở lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời bản đồ địa n 6 chính còn là cơ sở để kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. - Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quản lý tài chính về đất đai.
Công tác xây dựng giá đất cần dựa trên các thông tin thu thập của thửa đất. Thông tin càng chính xác, càng cụ thể, đảm bảo độ tin cậy thì việc xây dựng giá đất càng chính xác. Tuy nhiên, việc xây dựng giá đất hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do việc thu thập các thông tin về đặc điểm đất đai và các thông tin liên quan đến giá trị của đất đai. Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chưa kịp thời, chưa đầy đủ là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc xác định giá đất tại các địa phương chưa sát với giá thị trường.
Để việc xây dựng giá đất đảm bảo được độ chính xác cao thì hồ sơ địa chính là một trong những công cụ đắc lực cung cấp cho các nhà hoạch định giá đất các thông tin hữu ích như: vị trí thửa đất, thông tin về cơ sở hạ tầng có liên quan đến thửa đất, thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa chính cung cấp thông tin về thửa đất, tình trạng pháp lý của thửa đất cũng như nguồn gốc sử dụng đất; từ đó giúp cho các nhà quản lý có căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo chính xác, đúng đối tượng [13]. - Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân.
Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất. Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng. Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch sử dụng đất, người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi” [14]. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính n 7 * Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.
* Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau. * Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính. * Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau: - Trường hợp đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định giá trị pháp lý thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận; - Trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định như sau: + Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện thông tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. + Các thông tin về đường ranh giới (hình thể, kích thước cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin pháp lý về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp [9].
Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 1. Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết n 8 Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý. Hồ sơ tài liệu gốc bao gồm các loại tài liệu sau: - Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính (trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sơ đồ trích thửa). - Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: + Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như đơn kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai,.) các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện,.
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn kê khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện.