i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thế Cường. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Những kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Thanh Hoá. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tôi xin cam đoan. Ngƣời cam đoan Trƣơng Viết Ngọc ii LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy TS. Nguyễn Thế Cường người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông, Trường Hồng Đức Thanh Hoá đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Phòng kỹ thuật hình sự, Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an tỉnh Thanh Hoá, Phòng Hậu cần, đội ngũ kỹ sư thuộc công ty Cổ phần ThinkLABs đã không ngừng hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh Thanh hoá, tháng 11 năm 2019 Học viên thực hiện Trƣơng Viết Ngọc iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC HÌNH ẢNH. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài.
Phương pháp nghiên cứu. Kết quả đạt được. Nội dung nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN.
Hệ thống tiếp nhận và trả lời phản hồi công dân. Bài toán phân loại phản hồi công dân dựa trên hình ảnh phản hồi. Những vấn đề cần lưu ý trong phân lớp ảnh. Kết luận chương.
10 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LỚP ẢNH. Bài toán phân lớp ảnh. Quá trình phân lớp ảnh. Ứng dụng của bài toán phân lớp ảnh trong thực tế.
Các phương pháp biểu diễn ảnh trong mô hình phân lớp. Tổng quan về biểu diễn ảnh. Mô hình “Bag of Words”. Đặc trưng của ảnh.
Đặc trưng hình ảnh và tìm kiếm ảnh theo nội dung. Đặc trưng màu sắc. Đặc trưng kết cấu. Đặc trưng hình dạng.
Đặc trưng cục bộ bất biến. Lựa chọn đặc trưng. Các phương pháp tìm kiếm ảnh theo nội dung. Phương pháp PageRank cho tìm kiếm ảnh sản phẩm.
CueFlik: Một phương pháp xếp hạng lại ảnh dựa trên luật của người dùng. Phương pháp tìm kiếm ảnh dựa trên màu sắc, hình dạng, kết cấu của ảnh. Phương pháp tìm kiếm ảnh dựa vào nội dung sử dụng các phân vùng ảnh như mẫu truy vấn. Các phương pháp phân lớp ảnh.
Phương pháp phân lớp K-means. Phương pháp dựa trên định lý Bayes (Naïve Bayes). Phương pháp Support Vector Machine (SVM). Phương pháp K láng giềng gần nhất (K-Nearest Neighbor – KNN).
Phương pháp Linear Least Square Fit (LLSF). Phương pháp centroid-based vector. Kết luận chương. 50 CHƢƠNG 3: PHÂN LỚP DỰA TRÊN ĐA ĐẶC TRƢNG VÀ ỨNG DỤNG PHÂN LOẠI PHẢN HỒI CÔNG DÂN.
Phân lớp dựa trên đa đặc trưng. Mô hình phần lớp dựa trên tổ hợp đa đặc trưng. IBM Watson Studio. Cấu trúc dữ liệu huấn luyện.
Cập nhật dữ liệu huấn luyện. Quy định về kích thước dữ liệu. Xây dựng dữ liệu huấn luyện. Chức năng gợi ý phân loại phản hồi công dân.
Kết luận chương. 67 KẾT LUẬN & HƢỚNG PHÁT TRIỂN. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 70 v DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Mô hình tổng quan hệ thống tiếp nhận và trả lời công dân.
6 Hình 2: Hình ảnh ô nhiễm môi trường (nguồn: Internet). 8 Hình 3: Phân lớp đối tượng dựa trên nhận diễn các đối tượng trên ảnh [8]. 11 Hình 4: Mô hình tổng quát của hệ thống phân lớp đối tượng ảnh [8]. 12 Hình 5: Biểu đồ mô phỏng việc tính toán DoG ảnh từ các ảnh kề mờ [5].
24 Hình 6: Mỗi điểm ảnh được so sánh với 26 láng giềng của điểm ảnh đó. 24 Hình 7: Quá trình lựa chọn các điểm hấp dẫn. Các điểm hấp dẫn được phát hiện, c. Ảnh sau khi loại bỏ các điểm hấp dẫn có độ tương phản thấp, d.
Ảnh sau loại bỏ các điểm hấp dẫn dọc theo cạnh. 25 Hình 8: Biểu diễn các vector đặc trưng. 26 Hình 9: Tổng quan về mô hình của hệ thống tìm kiếm ảnh theo màu sắc, kết cấu và hình dạng [1]. 32 Hình 10: Biểu diễn các đối tượng trong hệ toạ độ X, Y.
41 Hình 11: Biểu diễn các đối tượng và tâm nhóm trên hệ toạ độ. 42 Hình 12: Biểu diễn lại các đối tượng và tâm của các nhóm đối tượng. 43 Hình 13: Ví dụ về mô hình SVM (nguồn Internet). 46 Hình 14: Các giai đoạn biểu diễn đặc trưng ảnh [2].
52 Hình 15: Biểu diễn đa đặc trưng ảnh [2]. 53 Hình 16: Phân lớp ảnh với m vector đặc trưng của ảnh [2]. 54 Hình 17: So sánh các cách tiếp cận: đơn đặc trưng và đa đặc trưng [3]. 54 Hình 18: Phân lớp ảnh được biểu diễn bởi m vector vào L lớp cho trước [3].
56 Hình 19: Kiến trúc mô hình phân lớp ảnh đa đặc trưng. 57 Hình 20: Các tiến trình hoạt động trong việc phân lớp có sử dụng chức năng nhận dạng hình ảnh của Watson Studio (ibm. 60 Hình 21: Ví dụ về việc xây dựng các lớp phủ định. 61 Hình 22: Cập nhật dữ liệu huấn luyện.
61 Hình 23: Danh sách các lớp dữ liệu được huấn luyện trên Watson Studio. 63 Hình 24: Danh sách các ảnh thuộc tập dữ liệu huấn luyện về môi trường. 63 Hình 25: Danh sách các ảnh thuộc tập dữ liệu huấn luyện về giao thông. 64 Hình 26: Danh sách các ảnh thuộc tập dữ liệu huấn luyện về an ninh trật tự.
64 Hình 27: Danh sách các ảnh thuộc tập dữ liệu huấn luyện về du lịch. 65 Hình 28: Danh sách các ảnh thuộc tập dữ liệu huấn luyện về du lịch. 65 vi Hình 29: Giao diện cho phép tải lên một ảnh bất kì. 66 Hình 30: Chức năng thể hiện mức độ phù hợp của ảnh tải lên với lĩnh vực môi trường.
66 Hình 31: Chức năng thể hiện mức độ phù hợp của ảnh tải lên với lĩnh vực giao thông. 67 Hình 32: Chức năng thể hiện mức độ phù hợp của ảnh tải lên với lĩnh vực môi trường và có liên quan đến du lịch và an ninh trật tự. Tính cấp thiết của đề tài Thanh Hoá hiện là một trong các tỉnh mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, giảm các thủ tục hành chính, tăng tính kết nối cho người dân và chính quyền. Hiện nay UBND Tỉnh đã ban hành nhiều quyết định nhằm tạo nên khung pháp lý và tạo cơ sở pháp lý để các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình xây dựng chính quyền điện tử và các dịch vụ thành phố thông minh.
- Quyết định 2538/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017 – 2020 - Quyết định 3089/QĐ-UBND ngày 22/8/2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa - Quyết định 1025/QĐ-UBND ngày 04/4/2017, về ban hành Kế hoạch hành động đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 – 2020 Gần đây nhất Chính Phủ có Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ, về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025; Về phía tỉnh Thanh Hoá tỉnh có Quyết định số 1118/QĐ-UBND ngày 29/03/2019 Chủ tịch UBND về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP. Tuy nhiên, hiện nay việc tiếp nhận các phản ánh để kịp thời giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp, người dân vẫn chỉ đang được thực hiện theo các kênh truyền thống như: - Chủ tịch UBND tỉnh duy trì lịch tiếp doanh nghiệp và lịch tiếp công dân định kỳ hàng tháng 2 - Thông qua kênh tiếp nhận và giải quyết bằng văn bản truyền thống. - Thông qua báo đài và các phương tiện thông tin đại chúng, hay các đầu mối tiếp dân ở địa phương. Các kênh kết nối còn nhiều hạn chế, thủ tục phức tạp, và quá trình tiếp nhận và xử lý tốn nhiều thời gian, công sức nên ít thu hút được sự chủ động tham gia đóng góp ý kiến của người dân và doanh nghiệp.
Vì vậy, yêu cầu thực tế đòi hỏi một hệ thống với mục đích tăng cường tính kết nối của người dân, doanh nghiệp và chính quyền, giảm các thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc kết nối người dân và chính quyền. Một trong những vấn đề cần phải giải quyết khi xây dựng hệ thống kết nối người dân là việc phân loại tự động được các phản hồi của người dân. Việc phân loại tự động hỗ trợ hệ thống giảm được thời gian xử lý các phản hồi, từ đó tăng được hiệu quả xử lý công việc.