CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1. Khái niệm về quản lý đất đai Theo Tommy (2011), các định nghĩa về quản lý đất đai và những nỗ lực QLĐĐ được quốc tế chấp nhận bao gồm: Quản lý đất đai là các hoạt động quản lý gắn liền đối với đất đai mà đất được coi như một nguồn tài nguyên cả về ý nghĩa môi trường và kinh tế. QLĐĐ là quá trình điều tra mô tả, những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ và cập nhật và cung cấp những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin khác liên quan đến thị trường BĐS.
QLĐĐ liên quan đến cả hai đối tượng đất công và đất tư bao gồm: Đo đạc đất đai, ĐKĐĐ, định giá đất, giám sát, quản lý sử dụng đất đai và cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý. Quản lý hành chính về đất đai liên quan đến việc xây dựng cơ chế quản lý quyền đối với đất đai và sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và giá trị của đất đai thuộc thẩm quyền của Chính phủ để thúc đẩy QLĐĐ hiệu quả, bền vững và bảo đảm quyền về tài sản. Quản lý nhà nước về đất đai có thể có nhiều nghĩa khác nhau tại các nước khác nhau. Quản lý nhà nước về đất đai có thể đồng nghĩa với QLĐĐ, tập trung vào cách thức Chính phủ xây dựng, thực hiện các chính sách đất đai và QLĐĐ cho tất cả các loại đất không phân biệt quyền sử dụng đất.
Cụ thể hơn, đây là quá trình nhà nước QLĐĐ thuộc sở hữu của Nhà nước và giao đất cho các mục đích sử dụng khác nhau. Khái quát hệ thống quản lý đất đai. Hệ thống quản lý đất đai là một hệ thống xác lập hồ sơ về quyền sở hữu đất, giá trị đất, sử dụng đất và các tài liệu khác liên quan đến đất. Đất đai là tài nguyên thiên nhiên và là tài sản quốc gia quý giá; bất động sản (BĐS) là một Luan van 6 tài sản cố định, không thể di dời, BĐS bao gồm đất và các tài sản gắn liền với đất; BĐS có thể bao gồm một hoặc một số thửa đất.
Hệ thống QLĐĐ bao gồm những đối tượng, đơn vị cơ bản khác nhau, nhưng thửa đất vẫn là đối tượng cơ bản nhất, phổ biến nhất. Ở các nước phát triển việc đăng ký nhà, đất theo một hệ thống thống nhất, GCN là một số duy nhất theo thửa đất chung cho cả nhà và đất, không loại trừ việc cho phép đăng ký nhà, một phần của toà nhà cùng những cấu trúc trên mặt đất hoặc dưới mặt đất gắn liền với thửa đất. Theo United Nations (1996), hệ thống QLĐĐ tốt sẽ góp phần: đảm bảo quyền sở hữu và an toàn quyền hưởng dụng; hỗ trợ cho thuế đất và BĐS; đảm bảo an toàn tín dụng; phát triển và giám sát thị trường BĐS; bảo vệ đất nhà nước; giảm thiểu tranh chấp đất đai; thuận lợi cho quá trình đổi mới hệ thống QLĐĐ; tăng cường quy hoạch đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng; hỗ trợ quản lý môi trường và phát hành các tài liệu thống kê đất đai phục vụ các mục tiêu kinh tế xã hội. United Nations (1996) cũng khẳng định: Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các nguyên tắc của hệ thống QLĐĐ bao gồm pháp luật đất đai và pháp luật liên quan đến đất đai.
Trong công việc này, Nhà nước phải xác định một số nội dung chủ yếu như sau: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tập trung và phân cấp; vị trí của cơ quan ĐKĐĐ; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa chính; quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; và hợp tác quốc tế. Theo Nguyễn Đình Bồng (2005) thì cấu trúc của hệ thống quản lý đất đai gồm: (1) Nền tảng quản lý đất đai: pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, thanh tra đất đai; (2) Cơ sở hạ tầng quản lý đất đai là hệ thống địa chính: hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, định giá đất, hệ thống thông tin đất đai. Mô hình hệ thống quản lý đất đai được mô tả như trong hình 2. Luan van 7 HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI LAND ADMINISTRATION SYSTEM 1.
PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI 6. HỆ ĐẤT ĐAI ĐẤT ĐAI THỐNG TT ĐẤT ĐAI, LIS 2. QUY HOẠCH SỬ 3. THANH TRA DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẤT ĐAI 4.
HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI LAND ADMINISTRATION SYSTEM Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý đất đai 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI 1. Hệ thống thông tin đất đai Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai (Khoản 22 Điều 3, Luật Đất đai 2013). Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu Luan van 8 chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam (Khoản 1 Điều 120, Luật Đất đai 2013).
Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phần cơ bản sau đây (Khoản 2 Điều 120, Luật Đất đai 2013): + Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai; + Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng; + Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin: là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an ninh an toàn, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI HẠ TẦNG KỸ THUẬT CNTT CƠ SỞ DỮ LIỆU CON NGƯỜI CÁC PHẦN MỀM NỀN, PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CHÍNH SÁCH Hình 1.2: Mô hình hệ thống thông tin đất đai Nguồn: Bùi Minh Quang (2017) Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng dựa trên các nguyên tắc sau (Khoản 1 Điều 4, Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT): Luan van 9 + Xây dựng theo một hệ thống thiết kế thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước; cung cấp dữ liệu đất đai cho nhiều đối tượng sử dụng và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng; + Bảo đảm tính an toàn, bảo mật và hoạt động thường xuyên; + Bảo đảm tính mở, cho phép chia sẻ với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấp có liên quan. Cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Dữ liệu đất đai là thông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. Dữ liệu đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai và các dữ liệu khác có liên quan đến thửa đất.3: Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai. Nguồn: Bộ TN&MT (2015) Luan van 10 a. Dữ liệu không gian đất đai Dữ liệu không gian đất đai bao gồm dữ liệu không gian đất đai nền và các dữ liệu không gian chuyên đề.4: Mô hình dữ liệu không gian đất đai.
Nguồn: Bộ TN&MT (2015) b. Dữ liệu thuộc tính đất đai Dữ liệu thuộc tính đất đai bao gồm dữ liệu thuộc tính địa chính; dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu thuộc tính giá đất; dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai. Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất bao gồm bản ký số hoặc bản quét Giấy chứng nhận; Sổ địa chính; giấy tờ pháp lý làm căn cứ để cấp Giấy Luan van 11 chứng nhận; hợp đồng hoặc văn bản thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.5: Mô hình dữ liệu thuộc tính đất đai Nguồn: Bộ TN&MT (2015) 1.3 Nội dung cơ sở dữ liệu đất đai Khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai 2013 quy định, Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thành phần: a. Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; b.
Cơ sở dữ liệu địa chính; c. Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; d. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đ. Cơ sở dữ liệu giá đất; e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Luan van 12 g.
Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; h. Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai. Trong đó, Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác.6: Mô hình mạng vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Nguồn: Bùi Minh Quang (2017) 1. Cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
Cơ sở dữ liệu địa chính: bao gồm dữ liệu về lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hồ sơ địa chính. Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính Luan van 13 địa chính và các dữ liệu khác có liên quan. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN 1. Công tác chuẩn bị + Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
+ Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc. + Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.