phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung đề tài gồm 3 phần chính sau: Chƣơng 1: Sự cần thiết của việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội. Chƣơng 2: Quy trình, phương pháp xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội. 12 z Chƣơng 3: Các điều kiện cần có để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Hội sở Ngân hàng TMCP Quân đội và đề xuất lộ trình thực hiện. Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các lãnh đạo phòng Hành chính Ngân hàng TMCP Quân đội, các bạn bè đồng nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thị Phụng.
Bên cạnh đó tôi cũng gặp không ít khó khăn khi thực hiện đề tài này. Cơ sở dữ liệu là lĩnh vực về công nghệ thông tin do vậy khi nghiên cứu tôi phải tìm hiểu và học tập thêm về cách thức xây dựng cơ sở dữ liệu và những khác biệt khi quản lý chúng. Chính vì vậy, mặc dù đã rất cố gắng, nỗ lực để hoàn thành tốt đề tài, nhưng đề tài không tránh khỏi những hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè, các độc giả quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn.
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Lãnh đạo phòng Hành chính Ngân hàng TMCP Quân đội, các đồng nghiệp và bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Vũ Thị Phụng đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài. Hà Nôi, ngày 06 tháng 12 năm 2014 Học viên Lại Thị Kim Thoa 13 z Chƣơng 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU LƢU TRỮ TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 1.
Khái quát lý luận về xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lƣu trữ 1. Các khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn 1. Cơ sở dữ liệu Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cơ sở dữ liệu được đưa ra trong các sách, giáo trình, bài giảng, văn bản quy phạm pháp luật. Đây là một thuật ngữ trong ngành công nghệ thông tin và hiện nay được sử dụng phổ biến trong tất cả các lĩnh vực.
Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005 thì ”Dữ liệu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự” và ”Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử”. [24, tr 2] ”Cơ sở dữ liệu là tập hợp có tổ chức của các dữ liệu về thế giới thực trong một lĩnh vực nào đó có liên quan với nhau về mặt logic. Chúng được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài”. [6, tr 1] “Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động… được mã hóa dưới dạng các chuỗi bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu trong các bộ nhớ của máy tính”.
[22, tr 2] “Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị như băng từ, đĩa từ… để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng”. [23, tr2] 14 z Như vậy, thông qua các khái niệm, định nghĩa có thể hiểu cơ sở dữ liệu là tập hợp của một hệ thống dữ liệu được tạo nên và cập nhật bởi phương tiện điện tử, chúng được tổ chức, sắp xếp theo những logic nhất định để phục vụ nhu cầu của nhiều người sử dụng một cách đồng thời. Trong nội dung bản luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm cơ sở dữ liệu theo cách hiểu là một hệ thống thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các phương tiện điện tử và được tổ chức quản lý, khai thác sử dụng theo nhu cầu của người dùng. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là một tập hợp các dữ liệu tài liệu lưu trữ được liên kết với nhau theo các quy định riêng, có thể truy xuất theo nhiều cách khác nhau và được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được xây dựng nhằm đảm bảo thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu. Chức năng quan trọng nhất của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tìm kiếm và tra cứu thông tin tài liệu lưu trữ. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cũng là công cụ hỗ trợ để quản lý một cách tập trung, thống nhất khối lượng lớn tài liệu lưu trữ, giúp cho quá trình cung cấp thông tin diễn ra nhanh chóng và thuận tiện. Tuy nhiên cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có những đặc trưng riêng biệt không giống với các cơ sở dữ liệu tài liệu thông thường.
Có cùng mục đích là đưa thông tin đến với người sử dụng nhưng không phải tài liệu lưu trữ nào cũng được đưa vào cơ sở dữ liệu. Có rất nhiều tài liệu lưu trữ cần được bảo mật, không được chuyển đổi định dạng, không được khai thác trong cơ sở dữ liệu. Vì vậy việc xác định đưa vào cơ sở dữ liệu những tài liệu lưu trữ nào và phân quyền truy cập ra sao phụ thuộc theo quy định riêng của mỗi cơ quan, tổ chức. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Tại một cơ quan, đơn vị nếu số lượng tài liệu lưu trữ không nhiều thì việc tra cứu bằng file dữ liệu được phân loại và lưu thành các tệp trong máy tính là việc thực hiện được.
Nhưng để đáp ứng truy xuất, tìm kiếm thông tin trong một khối lượng lớn tài liệu lưu trữ thì điều đó thực sự không khả thi. Bởi lẽ dữ liệu ngày càng nhiều, yêu cầu truy vấn diễn ra liên tục với nhiều thông tin khác nhau thì phải cần đến một cơ sở dữ liệu. “Tạo lập CSDL (tài liệu lưu trữ) là quá trình thu thập, chuyển đổi các tài liệu/dữ liệu gốc sang các đơn vị dữ liệu số để lưu trữ dưới dạng điện tử và nhập các thông tin cần thiết vào CSDL theo thiết kế, yêu cầu của các phần mềm quản lý CSDL tài liệu lưu trữ”. Theo khái niệm trên thì xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ bao gồm việc chuyển đổi dữ liệu, nhập dữ liệu và lựa chọn phần mềm quản lý các dữ liệu tài liệu lưu trữ này.
Hay nói cách khác xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chính là quá trình tạo dữ liệu và liên kết dữ liệu theo một cấu trúc nhất định. Để xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, trước hết cần xác định các tài liệu lưu trữ đưa vào cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. Việc chọn lựa tất cả hồ sơ, tài liệu hay một nhóm hồ sơ, tài liệu là tùy thuộc vào tầm quan trọng của tài liệu lưu trữ, tần suất khai thác, sử dụng hay các tiêu chí nhất định theo đặc thù ngành nghề của mỗi cơ quan, đơn vị. Thứ hai là xây dựng được cấu trúc cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Để có được một phần mềm phù hợp cần khảo sát kỹ lưỡng nhu cầu sử dụng thực tế, các yếu tố cần quản lý, xây dựng đặc tả chi tiết, sau đó tiến hành số hóa, nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. Quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là quá trình kiểm soát cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. Các cơ quan, tổ chức cần xác định được nội dung kiểm soát, mục đích kiểm soát, từ đó đưa ra cách thức kiểm soát và thẩm quyền kiểm soát. Mục đích của hoạt động quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là làm cho quá trình cập nhật, khai thác và tìm kiếm thông tin tài liệu lưu trữ được vận hành ổn định và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
Mục tiêu quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ ở những mức độ khác nhau có thể thay đổi tùy theo điều kiện của mỗi cơ quan, tổ chức. Có những đơn vị đặt ra mục tiêu xây dựng và quản lý được toàn bộ cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, cũng có đơn vị chỉ xây dựng và quản lý một phần tài liệu lưu trữ đã đưa vào cơ sở dữ liệu. Các vấn đề liên quan đến cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cần quản lý bao gồm: quản lý về nghiệp vụ (cập nhật, chỉnh sửa, khai thác sử dụng, thống kê báo cáo và tiêu hủy dữ liệu) đảm bảo vận hành hiệu quả, quản lý về cơ sở hạ tầng công nghệ đảm bảo an ninh àn toàn cơ sở dữ liệu. Một số biện pháp được sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ như ban hành văn bản quy định, hướng dẫn quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu; phân cấp quản lý; đặt các chốt kiểm soát và kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất quá trình vận hành, bảo trì, sao lưu cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý chung cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thông qua hệ thống quy trình, quy định và các nhân sự cấp dưới. Người được giao phụ trách công nghệ và người phụ trách về nghiệp vụ thực hiện kiểm tra giám sát quá trình vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, lập các chốt kiểm soát chặt chẽ, chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan, tổ chức về nội dung và sự an toàn của cơ sở dữ liệu. Người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ và triển khai thiết kế, bảo trì, lưu trữ cơ sở dữ liệu có 17 z trách nhiệm thực hiện đúng quy trình, quy định về quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu.