Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- NGUYỄN XUÂN THANH HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO NGÂN HÀNG SAIGONBANK Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (60 34 48) LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp. HỒ CHÍ MINH, Tháng 12 năm 2011 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS BÙI HOÀI THẮNG. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS VÕ THỊ NGỌC CHÂU.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS PHẠM QUỐC TRUNG. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. BÙI HOÀI THẮNG 3.
VÕ THỊ NGỌC CHÂU 4. PHẠM QUỐC TRUNG 5. NGUYỄN ĐỨC CƢỜNG Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành TS.
PHẠM TRẦN VŨ TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ _______________________ Tp. HCM, ngày 04 tháng 07 năm 2011 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Xuân Thanh. Ngày, tháng, năm sinh: 16/12/1979.
Nơi sinh: Đồng Nai. Chuyên ngành: Hệ thống thông tin Quản Lý. TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG THÔNG TIN CHO NGÂN HÀNG SAIGONBANK II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về: Đánh giá hệ thống thông tin, thang đo SERVQUAL, Cost-Benefis Analysis, Đánh giá tài liệu.
- Đánh giá hệ thống thông tin hiện có tại Saigonbank. - Xây dựng một phương án đánh giá hệ thống thông tin chung. - Áp dụng phương án này để đánh giá dự án HR sẽ triển khai khác nhằm hoàn chỉnh hệ thống thông tin của Saigonbank. - Đề xuất phương pháp đánh giá và hệ số tương quan giữa các dự án.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài): 04/07/2011 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2011 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS. Bùi Hoài Thắng CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CN BỘ MÔN CN KHOA (Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH QL Chuyên Ngành TS.
Bùi Hoài Thắng PGS. Đặng Trần Khánh -i- LỜI CÁM ƠN Người xưa có câu: “Sự học như con thuyền ngược nước, không tiến ắt lùi”, chính câu nói này đã hun đúc tinh thần cho tôi phấn đấu vượt qua chính mình, để có được ngày hôm nay, ngày được viết vào Luận Văn tốt nghiệp Thạc sĩ những lời tri ân đầy trân trọng. Lời đầu tiên xin gửi đến đấng sinh thành lòng biết ơn sâu sắc. Nếu không có sự quan tâm, động viên, khích lệ ấy, tôi đã không đủ nghị lực để hoàn thành những dự định trong đời.
Lời tri ân tiếp theo xin gửi đến các thầy cô đã hướng dẫn tôi trên bước đường học tập, nhất là người đã trực tiếp định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này, TS Bùi Hoài Thắng. Nhờ thầy mà tôi đã có thể nhanh chóng tiếp cận được các công cụ đánh giá, và hoàn thiện Luận văn đúng thời hạn. Sẽ là thiếu sót nếu không gửi lời tri ân đến PGS. Đặng Trần Khánh chủ nhiệm bộ môn Hệ thống Thông tin, người đã không ngần ngại vạch ra những khó khăn, thử thách mà ngành học mang lại và giúp tôi vượt qua.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn, những anh em đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ trong công việc, để tôi có thể dành nhiều thời gian và tâm sức chuẩn bị cho nghiên cứu của mình.HCM, ngày 02 tháng 12 năm 2011 Nguyễn Xuân Thanh - ii - TÓM TẮT Mục tiêu của đề tài là việc đưa ra một phương pháp đánh giá về Hệ thống thông tin (HTTT) thông qua các nhân tố: người sử dụng, hệ thống và tài liệu. Đây đang là một vấn đề được rất nhiều sự quan tâm. Nhằm đáp ứng nhu cầu này, đề tài đã dùng mô hình “IS success” làm cơ sở để chọn các nhân tố quan sát cho hệ thống thông tin Saigonbank. Phương pháp thực hiện mục tiêu là sử dụng thang đo SERVQUAL để triển khai khảo sát người sử dụng hệ thống.
Bằng việc sử dụng của các nhân tố: độ tin cậy, khả năng đáp ứng và phương tiện vật chất hữu hình. Thang đo này sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của HTTT lên sự hài lòng của người sử dụng. Bên cạnh đó, chi phí đầu tư cho dự án của chủ sở hữu được tính theo mô hình TCO. Phương pháp lợi nhuận-chi phí cũng được sử dụng để phân tích lợi ích mà dự án mang lại trong tương lai.
Ngoài ra, “phương pháp đánh giá bộ tài liệu” cũng được áp dụng để làm rõ chức năng kỹ thuật của HTTT. Việc đánh giá bộ tài liệu sẽ cho thấy rõ yêu cầu của người dùng đối với các chức năng được cung cấp bởi hệ thống. Các phương pháp trên đã giúp cho nghiên cứu này đề ra một phương pháp đánh giá chung cho hệ thống thông tin đã triển khai và sẽ triển khai. Đồng thời cũng đề xuất một phương pháp lựa chọn tỷ lệ so sánh phù hợp bằng cách sử dụng các công cụ xác suất thống kê.
Đây cũng chính là những điểm mới mà đề tài đóng góp. - iii - ABSTRACT The aim of this research is to give the IT-system evaluation method via some factors such as: the user, the system and materials. This is an issue attracts much attention from many people. Hence, the “IS success” model has been chosen to survey Saigonbank’s information system.
The method utilises SERVQUAL as a measurement tool to make system-user surveys. By using the following factors: reliability, responsiveness and tangibles, the tool will help determine the impact level of IT-system to user satisfaction. In addition, calculating the owner’s project cost was based on the TCO model. Besides, the CBA method was also used to calculate benefits from the project in the future.
The document evaluation method is applied to clarify the function of IT-system. This evaluation allows identifying clearly user requirements for IT-system functions. In short, the above-mentioned methods help the research to recommend a general assessment method on the IT system in use and the IT system to be launched. Moreover, the result of this research has given an alternative method of suitable comparison ratio by using a statistical probability.
This ratio will help the CIO determine unknown costs. In summary, these methods above are the new ideas which this topic would like to contribute. - iv - MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.ix DANH MỤC HÌNH ẢNH. x CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Hình thành vấn đề. Lý do chọn đề tài.
Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Không gian và thời gian thực hiện. Mục tiêu đề tài.
Kết cấu của đề tài. 5 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Hệ thống thông tin. Đánh giá hệ thống thông tin.
Cost-Benefit Analysis. Đánh giá tài liệu (Documents). Tam giác chiến lược. Mô hình TCO.
Tổng quan về HRM. Hệ thống thông tin nguồn nhân lực (Human Resource Information System). Tổng thuật các nghiên cứu liên quan. Six Generic Types of Information Systems Evaluation.
Measuring IS System Service Quality with SERVQUAL. “Using Cost Benefit Analysis for Enterprise Resource Planning Project Evaluation: A Case for Including Intangibles”. 27 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình và phương pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình parasuraman thu gọn. Thang đo nghiên cứu. Công cụ hỗ trợ đánh giá:.
Đánh giá chi phí cho hệ thống đã triển khai. Cách đánh giá tài liệu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Lấy mẫu người sử dụng.
Thu thập thông tin lợi nhuận. Thu thập thông tin về tài liệu. 35 CHƢƠNG 4 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG. Tổng quan về SAIGONBANK (SGB).
Giới thiệu SGB. Chiến lược công nghệ thông tin của SGB. Hệ thống thông tin hiện có tại SGB. Hạ tầng mạng.
Quy trình. Mô hình hệ thống ở tương lai của SAIGONBANK. Đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng Corebanking. Mô tả dữ liệu thu thập.
Cơ cấu dữ liệu. Đánh giá sơ bộ thang đo. Phân tích nhân tố và điều chỉnh mô hình. Đánh giá chi phí cho hệ thống đã triển khai.
Đánh giá tài liệu của hệ thống. Về hệ thống hiện tại. Các bước đề xuất nên phương pháp đánh giá. 60 CHƢƠNG 5 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN HỆ HRM.
Hiện trạng các hoạt động quản trị nhân sự hiện tại. Quy trình nghiệp vụ quản trị nhân sự tại SGB. Quy trình tuyển dụng. Quy trình tính lương.
Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực đề xuất. Giải pháp thực hiện. Phân tích người dùng HR. So sánh chi phí triển khai HR và chi phí Core để thấy sự tương quan, ước lượng các chi phí chưa rõ.
Phân tích lợi ích. 72 CHƢƠNG 6 CÁC KẾT QUẢ THU ĐƢỢC. Quy trình đánh giá thứ nhất. Quy trình đánh giá thứ hai.
Phương pháp hệ số tương quan. 75 CHƢƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Trả lời vấn đề nghiên cứu. Hạn chế trong phương pháp nghiên cứu.
Hướng phát triển. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO .vii PHỤ LỤC B. x LÝ LỊCH TRÍCH NGANG.xii - viii - DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Thuật ngữ Viết tắt Ý nghĩa Enterprise Resource Phần mềm hoạch định nguồn 1. ERP Planning lực Chartered Institute of Viện phát triển nhân lực của 2.
Personnel and CIPD Anh Development 3. Human Resoure HR Nguồn nhân lực Human Resource 4. HRM Quản trị nguồn nhân lực Management Human Resource Hệ thống thông tin nguồn 5. HRIS Information System nhân lực 6.
Information Technology IT Công nghệ thông tin 7. Chieft Information officer CIO Giám đốc thông tin 8. Ngân hàng NH 9. Information System IS Hệ thống thông tin 10.
Hệ thống thông tin HTTT 11. Thương mại cổ phần TMCP Enterprise Operation 12. End Of Day EOD 14. General Ledger GL Sổ cái 16.
Bussiness Intelligent BI Trí tuệ kinh doanh Customer Relationship Quản lý mối quan hệ khách 17. CRM Managerment hàng 18. Core Banking System CBS - ix - DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2-1 – Danh mục phân loại tài liệu. 15 Bảng 2-2 - Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực chủ yếu trong doanh nghiệp .