Báo cáo giai đoạn 3 môn thiết kế giao diện người dùng cho ứng dụng ngân hàng BIDV

Báo cáo nghiên cứu Bài cuối kì môn thiết kế giao diện người dùng ui ux báo cáo giai đoạn 3 ứng dụng ngân hàng bidv, thống kê phân tích số liệu, đánh giá xu hướng phát triển trong

Chuyên ngành

Thiết Kế Giao Diện Người Dùng UI - UX

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2022

83
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

1. MỤC LỤC

1. XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÙNG

1.1. MỤC TIÊU ĐO CỦA APP & WEB

1.2. ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÙNG

1.3. CHỨC NĂNG NGƯỜI DÙNG

2. NGHIÊN CỨU TRẢI NGHIỆM NGƯỜI DÙNG

3. PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG CÁC CHỨC NĂNG

3.1. StoryBoard

3.2. Xây dựng độ ưu tiên của các chức năng

4. SITEMAP VÀ TASKFLOW

4.1. Xây dựng Sitemap

4.2. Xây dựng Task flow

5. THIẾT KẾ TƯƠNG TÁC VÀ KIỂM THỬ

5.1. Thiết kế tương tác

5.2. Màn hình chính khi chưa đăng nhập

5.3. Màn hình đăng nhập không thành công

5.4. Màn hình đổi mật khẩu

Tóm tắt

I. Báo cáo giai đoạn 3 Tổng quan dự án

Báo cáo giai đoạn 3 tập trung vào thiết kế giao diện người dùng (Salient Keyword) ứng dụng ngân hàng BIDV (Salient Entity). Dựa trên báo cáo giai đoạn 3 (Semantic LSI Keyword), báo cáo này trình bày kết quả nghiên cứu, phân tích và thiết kế giao diện người dùng, bao gồm cả khía cạnh UIUX (Salient LSI Keyword). Nội dung bao gồm xác định chức năng đối tượng người dùng, nghiên cứu trải nghiệm người dùng, xây dựng các chức năngthiết kế tương tác của ứng dụng. Ứng dụng ngân hàng BIDV (Semantic LSI Keyword) được lựa chọn là trường hợp nghiên cứu chính. Mục tiêu là tạo ra một giao diện thân thiện, dễ sử dụng và đáp ứng nhu cầu của người dùng.

1.1 Xác định chức năng đối tượng người dùng

Phần này tập trung vào việc xác định đối tượng người dùng chính của ứng dụng ngân hàng BIDV (Semantic Entity). Báo cáo phân tích đối tượng người dùng theo độ tuổi, nghề nghiệp, thói quen sử dụng công nghệ và nhu cầu sử dụng ứng dụng ngân hàng. Các chức năng người dùng (Semantic LSI Keyword) được xác định dựa trên nhu cầu của từng nhóm đối tượng, như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, xem số dư tài khoản, mở sổ tiết kiệm, v.v... Nghiên cứu người dùng (Close Entity) là trọng tâm, giúp xác định các chức năng cần thiết và ưu tiên của ứng dụng. Các dữ liệu thu thập được từ khảo sát, phỏng vấn và nghiên cứu thị trường được trình bày chi tiết. Mục tiêu là đảm bảo thiết kế đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng, từ người dùng phổ thông đến các đối tượng có nhu cầu chuyên biệt.

1.2 Nghiên cứu trải nghiệm người dùng UX

Phần này tập trung vào nghiên cứu trải nghiệm người dùng (Semantic LSI Keyword) thông qua khảo sát trực tuyến. Kết quả khảo sát phản ánh trải nghiệm người dùng (Semantic LSI Keyword) với ứng dụng BIDV Smart Banking (Close Entity). Báo cáo phân tích dữ liệu khảo sát về các chỉ số UX quan trọng như độ hài lòng, tính dễ sử dụng, hiệu quả thực hiện các tác vụ. Các câu hỏi khảo sát bao gồm các khía cạnh như mức độ hài lòng tổng thể, tính năng ưa thích nhất và không ưa thích nhất, tốc độ giao dịch, và vấn đề gặp phải khi sử dụng ứng dụng. Dữ liệu được trình bày bằng biểu đồ, bảng số liệu, giúp việc phân tích dễ hiểu và trực quan. Phân tích giao diện người dùng (Close Entity) giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của ứng dụng hiện tại.

1.3 Phân tích và xây dựng chức năng

Dựa trên kết quả nghiên cứu UX, phần này tập trung vào việc phân tích và xây dựng các chức năng (Semantic LSI Keyword) của ứng dụng. Báo cáo trình bày ma trận ưu tiên các chức năng, cân nhắc các yếu tố như tầm quan trọng đối với người dùng, tính khả thi về mặt kỹ thuật và nguồn lực. Thiết kế UI/UX ngân hàng (Semantic LSI Keyword) được xem xét kỹ lưỡng. Các chức năng được sắp xếp theo mức độ ưu tiên, nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và hiệu quả phát triển ứng dụng. Sử dụng Storyboard để minh họa và xác nhận các chức năng với người dùng. Mục tiêu là tạo ra một bản thiết kế chức năng hợp lý, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu người dùng.

1.4 Thiết kế tương tác và kiểm thử

Phần này trình bày quá trình thiết kế tương tác (Semantic LSI Keyword) và kiểm thử giao diện người dùng. Báo cáo bao gồm các bản mẩu giao diện người dùng (Semantic LSI Keyword), prototype UI/UX ngân hàng (Semantic LSI Keyword) cũng như kết quả kiểm thử người dùng. Các màn hình chính của ứng dụng được thiết kế theo nguyên tắc tối ưu hóa giao diện người dùng (Salient LSI Keyword), đảm bảo sự đơn giản, trực quan và dễ sử dụng. Quy trình thiết kế UI/UX (Semantic LSI Keyword) được tuân thủ chặt chẽ. Việc kiểm thử giúp phát hiện và khắc phục các lỗi trong thiết kế, đảm bảo chất lượng và trải nghiệm người dùng tốt nhất trước khi đưa ứng dụng vào hoạt động. Đánh giá giao diện người dùng (Semantic LSI Keyword) là phần quan trọng để cải thiện sản phẩm.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI CUỐI KÌ MÔN THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG UI - UX BÁO CÁO GIAI ĐOẠN 3 Ứng dụng ngân hàng BIDV Người hướng dẫn: THẦY HÀ LÊ HOÀI TRUNG Người thực hiện: NGUYỄN MINH QUÂN – 519H0219 NGUYỄN TUẤN ANH – 519H0136 Nhóm : 16 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI CUỐI KÌ MÔN THIẾT KẾ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG UI - UX BÁO CÁO GIAI ĐOẠN 3 Ứng dụng ngân hàng BIDV Người hướng dẫn: THẦY HÀ LÊ HOÀI TRUNG Người thực hiện: NGUYỄN MINH QUÂN – 519H0219 NGUYỄN TUẤN ANH – 519H0136 Nhóm : 16 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i LỜI CẢM ƠN Em xin đại diện nhóm cảm ơn thầy Hà Lê Hoài Trung – giảng viên phụ trách lý thuyết và thực hành cả bộ môn “ Thiết kế giao diện người dùng UI-UX “. Tụi em chân thành cảm ơn sự giảng dạy nhiệt tình và tận tâm để giúp tụi em có thể hiểu rõ thêm về quá trình xây dựng một giao diện hoàn chỉnh đầy đủ tính năng, hiểu được ý muốn của từng mẫu khách hàng. Đồng thời trang bị đầy đủ kiến thức trong quá trình học lý thuyết và cả thực hành. ii ĐỒ ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Em xin cam đoan đây là sản phẩm của riêng chúng em.

Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong đồ án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình.

Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do em gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có). Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2022 Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên) Quân Nguyễn Minh Quân Tuấn Anh Nguyễn Tuấn Anh iii PHẦN XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN Phần xác nhận của GV hướng dẫn _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm (kí và ghi họ tên) Phần đánh giá của GV chấm bài _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ _________________________________________________________ Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm (kí và ghi họ tên) 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.i PHẦN XÁC NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN.iii MỤC LỤC.

1 1/ XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÙNG……………………….1 MỤC TIÊU ĐO CỦA APP & WEB …………………………………… 1 - 5 1.2 ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI DÙNG …………………………………….3 CHỨC NĂNG NGƯỜI DÙNG …………………………………….8 - 9 2/ NGHIÊN CỨU TRẢI NGHIỆM NGƯỜI DÙNG ……………………………10 - 26 3/ PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG CÁC CHỨC NĂNG …………………………….2 XÂY DỰNG ĐỘ ƯU TIÊN CỦA CÁC CHỨC NĂNG ……………30 - 32 4/ SITEMAP VÀ TASKFLOW …………………………………………………….34 - 38 5/ THIẾT KẾ TƯƠNG TÁC VÀ KIỂM THỬ ………………………………………39 5.1 THIẾT KẾ TƯƠNG TÁC …………………………………………. Xác định chức năng đối tượng người dùng 1. Mục tiêu đo của App & Web - Bao gồm 6 chỉ số UX quan trọng: 1. Tính ứng dụng ( Usability ) 4.

Xếp hạng ( Ratings ) 5. Tác vụ người dùng ( User Tasks ) 6. Mô tả sản phẩm 1. Hài lòng ( Satisfaction ) - Trong thực tế , chúng ta thường hay thất vọng hơn là hài lòng.

Vì thế cách tiếp cận tốt nhất là đưa ra mức hài lòng đánh giá trải nghiệm người dùng theo thang điểm 5 – 7 điểm, từ rất không hài lòng đến rất hài lòng. Đồng thời ta nên dựa vào các khảo sát, feedback trong các app và form trên website để có thể nắm bắt rõ ràng chi tiết mức độ hài lòng trải nghiệm người dùng hiệu quả nhất - Dựa theo đánh giá về mức độ tiện ích theo trải nghiệm của người dùng. Giới thiệu ( Recommendation ) - Vì nếu người dùng có trải nghiệm tốt trước đó thì rất dễ dàng để họ giới thiệu sản phẩm/ dịch vụ của bạn cho người khác cùng sử dụng. Xác định NPS (Net Promoter Score) - Điều này chủ yếu thể hiện trên NPS (Net Promoter Score) – Chỉ số đo lường mức độ hài lòng của khách hàng.

- Nhưng chỉ số không thật sự hiệu quả hoàn toàn. Trong thực tế lời giới thiệu không có nghĩa là khách hàng đó có trải nghiệm tốt, có thể họ là một fan cứng của thương hiệu bạn. Họ chỉ giới thiệu hoặc mua khi họ cảm thấy thích điều đó. Tính ứng dụng ( Usability ) - Tính ứng dụng có thể không phải là một nhân tố khác biệt tuy nhiên nó vô cùng quan trọng đối với UX của sản phẩm/ dịch vụ.

Một sản phẩm/ dịch vụ sẽ khó sử dụng sẽ không thể mang lại nhiều trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. - Thang đo tính ứng dụng của hệ thống – System Usability Scale (SUS) là cách phổ biến để có thể đo lường tính ứng dụng của sản phẩm, bao gồm 10 câu hỏi về kiểm tra tính ứng dụng. Trật tự được đặt điều ngẫu nhiên để giảm sự thay đổi theo chiều hướng xấu nhất. Nhưng, CHÚ Ý - Bởi vì điểm số SUS thường được nằm trong khoảng 100 nên thường được xem đó là chỉ số phần trăm.

Nhiều bạn cho rằng 50 điểm sẽ tương đương với 50% người dùng đang sử dụng giao diện này. - Tuy nhiên đó cũng chính là một sai lầm phổ biến. Điểm số SUS không phải là tỉ lệ phần trăm mà chúng là thang đo mang tính tương đối. Vì vậy các bạn phải cẩn thận khi thể hiện chỉ số SUS.

Xếp hạng ( Ratings ) - Xếp hạng của khách hàng chính là yếu tố đánh giá chất lượng của sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp bạn rõ ràng nhất. Bạn có thể đề xuất khách hàng đã xếp hạng chung và xếp hạng từng tiêu chí, đặc điểm của sản phẩm/ dịch vụ. - Nên sử dụng thang điểm 5 và yêu cầu khách hàng cho biết những lý do lựa chọn thang điểm đó. Tác vụ của người dùng ( User Tasks ) - Tác vụ chính là yếu tố quan trọng nhất của chỉ số UX.

Vì sản phẩm không thể hỗ trợ tác vụ cho người dùng sẽ không thể mang lại được các trải nghiệm tốt cho người dùng 4 - Theo dõi chỉ số cho thấy tác vụ của người dùng như là: phiên truy cập, hành vi của người dùng, … - Thực tế, có thể đo lường thông qua những chỉ số:  Tỉ lệ hoàn thành: Phần trăm người dùng đã hoàn thành tác vụ của mình.  Tỉ lệ lỗi: Phần trăm người dùng bị mắc lỗi trong quá trình thực hiện tác vụ. Ví dụ như là điều hướng sai đến website.  Trung bình số lỗi: Số lỗi người dùng mắc phải trong khi thực hiện công việc tác vụ.

 Thời gian thực hiện: Khoảng thời gian để người dùng đã hoàn thành tác vụ. Điều này thực sự hữu ích trong khi đo lường năng suất thực hiện của người dùng.  Dễ thực hiện: Mức độ dễ dàng khi hoàn thành tác vụ. SEQ (Single ease question) – Câu hỏi đơn giản đó là cách hiệu quả để biết được yếu tố này.

Mô tả sản phẩm  Từ ngữ bạn dùng mô tả sản phẩm/ dịch vụ cũng có thể cho biết bạn cung cấp những trải nghiệm gì tới người dùng Xác định SWOT: Điểm mạnh (S):  Hoạt động trên phạm vi cả nước.  Thân thiện với người dùng.  Thanh toán được nhiều dịch vụ, hóa đơn từ xa mà không cần phải đến trực tiếp nơi thanh toán.  Nhận và chuyển tiền một cách an toàn, nhanh chóng thông qua vài lần tương tác.

 Nhận được lợi nhuận, ưu đãi đối với mỗi giao dịch phát sinh. 5  Đặt vé xe, vé máy bay, khách sạn, …. một cách trực tuyến và tiện lợi.  Được áp dụng nhiều ưu đãi khuyến mãi.

 Các thao tác trên ứng dụng đơn giản, dễ sử dụng.  Độ an toàn về thông tin cá nhân tương đối cao  Phí giao dịch thấp. Điểm yếu (W):  Chỉ áp dụng đối với những người trên 18 tuổi và được phép thực hiện các hành vi giao dịch dân sự.  Phải liên kết với tài khoản ngân hàng có đăng ký internet banking thì mới có thể nạp tiền vào ví.

 Cần kết nối internet.  Dễ bị lợi dụng và khai thác thông tin, khó tránh khỏi các hành vi gian lận. Cơ hội (O):  Phát triển ứng dụng ra toàn thế giới.  Có thể áp dụng các kỹ thuật tiên tiến hơn trong tương lai.

 Liên kết được với nhiều doanh nghiệp, đối tác phát triển. Thách thức (T):  Trên thị trường còn xuất hiện thêm nhiều ví điện tử khác cùng cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh).  Các quy định về chính sách kinh tế.  Phải đối mặc với nhiều hành vi gian lận về tài chính hoặc bảo mật.

 Đa số nhiều người dùng vẫn còn thói quen sử dụng tiền mặt 6 1. Đối tượng người dùng  Người dùng: Khách hàng (bao gồm người cư trú và không cư trú), từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc người đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, đã có tài khoản thanh toán mở tại BIDV và có thông tin số điện thoại di động trong hệ thống BIDV.  Những người có ít thời gian đến ngân hàng để sử dụng dịch vụ  Công ty: Gửi thông báo, cập nhật thông tin chi tiết của sự kiện, dịch vụ mới cho các khách hàng đang sử dụng tài khoản và ứng dụng online của BIDV.1 Người dùng tiềm năng: - Người dùng ở độ tuổi thanh niên và thành niên - Những người có sử dụng internet và smartphone - Có tài khoản ngân hàng và đã được đăng ký BIDV Smart Banking - Những người thường có nhu cầu thanh toán trực tuyến - Đối tác liên kết với ngân hàng - Đối tác dich vụ của ngân hàng 7 1.3 Chức năng người dùng 10 2. Nghiên cứu trải nghiệm người dùng Câu hỏi khảo sát người dùng Smart Banking (BIDV) 1/ Tên của bạn 2/ SĐT liên hệ 3/ Email 4/ Giới tính 5/ Độ tuổi của bạn 6/ Bạn đang sinh sống ở đâu 7/ Bạn hiện tại đang là 8/ Thu nhập của bạn hiện tại (VNĐ) 9/ Bạn biết BIDV Smart Banking qua đâu ?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Báo cáo giai đoạn 3 thiết kế giao diện người dùng ứng dụng ngân hàng BIDV" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thiết kế giao diện người dùng cho ứng dụng ngân hàng của BIDV. Tác giả phân tích các yếu tố quan trọng trong việc tạo ra một trải nghiệm người dùng thân thiện và hiệu quả, từ đó giúp ngân hàng nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Bài viết không chỉ nêu bật các phương pháp thiết kế mà còn chỉ ra những lợi ích mà một giao diện tốt mang lại, như tăng cường khả năng sử dụng và cải thiện sự tương tác của người dùng với ứng dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ internet banking tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ ngân hàng trực tuyến. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ tìm hiểu và đánh giá kỹ thuật mô hình hóa luồng tương tác ifml trong phát triển ứng dụng di động sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật thiết kế giao diện trong phát triển ứng dụng. Cuối cùng, bài viết Tiểu luận báo cáo bài tập lớn môn phân tích thiết kế hướng đối tượng đề tài quản lý tiền gởi thanh toán ngân hàng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về thiết kế hệ thống trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng trong ngành ngân hàng.