Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất gắn liền với yêu cầu bảo vệ đất trước các nguy cơ thoái hóa, xói mòn và sa mạc hóa. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Để thiết lập hệ thống quản lý đất đai chính quy, hiện đại và đồng bộ theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số có độ chính xác cao là yêu cầu tất yếu tại các địa phương, trong đó có tỉnh Đắk Nông.

Khóa luận được triển khai nhằm thực hiện nhiệm vụ đo đạc, chỉnh lý bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa bàn xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Cung cấp tài liệu và cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính đảm bảo độ chính xác kỹ thuật cho các nhà quản lý, làm căn cứ pháp lý phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học (phần mềm MicroStation, FAMIS) kết hợp phương pháp đo vẽ dã ngoại bằng máy toàn đạc điện tử để thực hiện đo đạc, chỉnh lý, bổ sung và hoàn thiện bản đồ địa chính tờ số 65 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  3. Xác định các thuận lợi, khó khăn trong quá trình đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính thực tế tại địa phương và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính số.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thửa đất, ranh giới sử dụng đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn và các đối tượng địa lý liên quan cần đo vẽ chi tiết trên tờ bản đồ địa chính số 65.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập, thu thập số liệu và đo vẽ thực địa được thực hiện từ ngày 29/05/2019 đến ngày 11/09/2019, phối hợp với Công ty cổ phần Khảo sát - Đo đạc và Môi trường Nam Việt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết địa chính

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng pháp lý và các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Mục 4 Điều 3 quy định: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận).
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ký ngày 28/12/2016; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Đắk Mil.

Khung lý thuyết địa chính phân định rõ các yếu tố cơ bản cấu thành nội dung bản đồ địa chính gồm: điểm khống chế tọa độ và độ cao (thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ), đường địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất (số thửa, diện tích, loại đất), phân loại 5 nhóm đất chính (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng), công trình xây dựng cố định, ranh giới sử dụng đất, mạng lưới giao thông, hệ thống thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.

Cơ sở toán học và phân mảnh bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kết hợp phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM/Gauss-Kruger. Các tham số cơ bản của hệ VN-2000 bao gồm:

  • Bán trục lớn elipxoid: $a = 6.378.137,0\text{ m}$.
  • Độ dẹt: $\alpha = 1/298,25723563$.
  • Tốc độ quay quanh trục của Trái Đất: $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
  • Hằng số trọng trường Trái Đất: $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

Quy định phân mảnh bản đồ địa chính dựa trên hệ thống chia ô vuông tọa độ vuông góc:

Tỷ lệ bản đồ Kích thước khung tiêu chuẩn (cm) Kích thước thực tế thực địa (m) Diện tích thực địa (ha) Cơ sở chia mảnh
1:10.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ $3.600$ Ô vuông mặt phẳng chiếu
1:5.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ $900$ Chia mảnh 1:10.000 làm 4 ô
1:2.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ $100$ Chia mảnh 1:5.000 làm 9 ô
1:1.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ $25$ Chia mảnh 1:2.000 làm 4 ô (a, b, c, d)
1:500 $50 \times 50$ $250 \times 250$ $6,25$ Chia mảnh 1:2.000 làm 16 ô ((1) - (16))
1:200 $50 \times 50$ $100 \times 100$ $1,00$ Chia mảnh 1:2.000 làm 100 ô ((1) - (100))

Phương pháp nghiên cứu và công nghệ ứng dụng

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của UBND xã Đắk Sắk; số liệu mốc gốc tọa độ trắc địa; tài liệu bản đồ địa chính xã Đắk Nông thành lập năm 2007, 2008; hồ sơ địa giới hành chính hiệp thương; bản trích lục đất đai theo Chỉ thị 31/CT-TTg.
  2. Phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station): Sử dụng thiết bị TOPCON GTS 236 kết hợp 2 gương phản xạ và tổ đo 3 người (1 người đứng máy, 2 người đi gương). Phương pháp đo thực địa dựa trên nguyên lý tọa độ cực:
    • Đo góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$ hoặc thiên đỉnh $z$), khoảng cách nghiêng ($D$).
    • Khoảng cách ngang: $S = D \cdot \cos v$ (hoặc $S = D \cdot \sin z$).
    • Gia số tọa độ: $\Delta X = S \cdot \cos \alpha$, $\Delta Y = S \cdot \sin \alpha$.
    • Tọa độ điểm chi tiết: $X_P = X_A + \Delta X_{A-P}$, $Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$.
    • Độ cao điểm chi tiết: $H_P = H_A + h_{A-P}$, với $h_{A-P} = S \cdot \tan v + i_m - l_g$ ($i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương).
  3. Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ số:
    • Môi trường đồ họa MicroStation & Mapping Office: Sử dụng MicroStation làm nền tảng đồ họa vector cùng các phân hệ MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec để quản lý lớp thông tin, xử lý ảnh quét và chuẩn hóa đối tượng.
    • Phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software): Tiếp nhận tệp số liệu trị đo từ máy toàn đạc (tệp text/sổ đo điện tử SDR), tính toán tọa độ, tự động rải điểm chi tiết, xử lý mã đường vẽ, lọc sửa lỗi hình học (sử dụng tiện ích MRFClean, MRFFlag), tạo topology (tạo vùng), tính diện tích tự động, đánh số thửa, tạo nhãn thông tin thửa và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn.
    • Khóa luận cũng so sánh mở rộng với các phần mềm địa chính chuyên dụng khác như gCaDas (Công ty eK) chạy trên nền MicroStation V8i và VietMap XM (Công ty Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013 tại địa bàn tỉnh Đắk Nông. Tác giả nêu rõ mục tiêu hiện đại hóa hồ sơ địa chính, phục vụ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đắk Sắk; phân định nhiệm vụ đo đạc chỉnh lý tờ bản đồ số 65 tỷ lệ 1:1000 và xác định ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong việc gắn kết lý thuyết đào tạo với sản xuất dã ngoại.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và kỹ thuật địa chính:

  • Định nghĩa, tính chất pháp lý, vai trò và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính chính quy).
  • Hệ thống các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính và quy tắc biểu thị hình học, thuộc tính.
  • Cơ sở toán học: Chi tiết các thông số của elipxoid VN-2000, nguyên lý biến dạng của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, quy tắc chia mảnh và gán danh pháp tờ bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Quy trình kỹ thuật thành lập lưới khống chế trắc địa (lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ) theo tiêu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cấu tạo phần cứng máy toàn đạc điện tử (khối đo khoảng cách quang điện EDM, máy kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý CPU), nguyên lý đo tọa độ cực dã ngoại và công thức tính toán số gia tọa độ, chênh cao.
  • Bộ công cụ tin học biên tập bản đồ: Cấu trúc môi trường MicroStation, hệ thống chức năng xử lý trị đo ngoại nghiệp và xử lý cơ sở dữ liệu không gian của phần mềm FAMIS, cùng các giải pháp phần mềm hiện hành như gCaDas và VietMap XM.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 65 xã Đắk Sắk; thời gian nghiên cứu kéo dài từ 29/05/2019 đến 11/09/2019. Chương này trình bày chi tiết 4 nhóm nội dung nghiên cứu:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn xã Đắk Sắk.
  2. Tổng hợp thông tin dự án đo đạc và rà soát nguồn tài liệu bản đồ hiện có.
  3. Quy trình kỹ thuật đo vẽ, chỉnh lý và xây dựng tờ bản đồ địa chính số 65.
  4. Tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu thực địa mô tả chi tiết khâu chuẩn bị thiết bị TOPCON GTS 236, bố trí nhân lực tổ đo 3 người, kỹ thuật lập trạm đo (cân bằng, dọi tâm quang học, định hướng góc $0^\circ 00'00''$, đo kiểm tra cạnh gốc) và quy trình liên kết số liệu nội nghiệp qua các bước: nạp dữ liệu $\rightarrow$ xử lý sơ họa $\rightarrow$ rải điểm chi tiết trên FAMIS $\rightarrow$ nối ranh giới thửa $\rightarrow$ sửa lỗi topology $\rightarrow$ hoàn thiện bản đồ trên nền MicroStation.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương kết quả trình bày chi tiết dữ liệu thực nghiệm và quá trình biên tập bản đồ:

  • Điều kiện khu đo: Xã Đắk Sắk nằm ở phía Tây Bắc huyện Đắk Mil, cách trung tâm huyện 6,7 km, cách thành phố Buôn Ma Thuột 53 km, có Quốc lộ 14 chạy qua. Địa hình đồi núi dốc phân hóa thành 4 khu vực, độ cao trung bình 300 m, có mạng lưới khe suối và hồ đập nhân tạo. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên chia 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; lượng mưa bình quân 1.550 - 1.750 mm/năm). Dân số gồm 3.035 hộ với 13.868 nhân khẩu; lao động nông nghiệp chiếm 90,23% (năm 2016), cây trồng chủ lực gồm cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, mắc ca và cây ăn quả giá trị cao.
  • Hiện trạng tài liệu và mạng lưới khống chế: Khu đo sử dụng tài liệu bản đồ địa chính cũ năm 2007-2008 và hệ thống mốc địa giới hành chính. Mạng lưới khống chế trắc địa toàn khu đo gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ thiết kế dạng tam giác dày đặc; sử dụng mốc khởi tính DM-173 ($X = 1375654.437\text{ m}$) và điểm đo vẽ D173 ($B = 12^\circ 43'$, $L = 107^\circ 37'$).
  • Đánh giá độ chính xác lưới trắc địa sau bình sai:
    • Sai số vị trí điểm lớn nhất tại điểm G109.
    • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất tại đoạn G106 - G109 với $m_S / S = 1/16.950$; nhỏ nhất tại đoạn GP52 - D259.
    • Cạnh đường chuyền dài nhất tại đoạn GP98 - G142; chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới đạt $S_{tb} = 631,45\text{ m}$.
  • Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 65: Sử dụng máy TOPCON GTS 236 đo đạc chi tiết toàn bộ ranh giới thửa, nhà ở, chân/mép đường giao thông, hệ thống kênh mương thủy văn, đường dây cột điện và các công trình nhân tạo. Số liệu đo được xuất sang định dạng tệp chuẩn, nhập vào FAMIS để rải điểm, đối soát bản sơ họa dã ngoại, nối vòng khép kín thửa đất, chạy công cụ kiểm tra MRFClean/MRFFlag để xử lý dứt điểm các lỗi bắt dính (hở điểm, đè cấn ranh giới), tạo tâm thửa, đánh số hiệu thửa đất, gán nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Xác định các khó khăn do địa hình đồi núi dốc chia cắt, vườn cây công nghiệp rậm rạp hạn chế tầm nhìn của máy toàn đạc, hệ thống đường giao thông đất lầy lội trong mùa mưa; từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa trạm đo phụ, bố trí lịch đo dã ngoại linh hoạt và nâng cao trình độ ứng dụng phần mềm của cán bộ kỹ thuật.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đo vẽ, xử lý số liệu thành lập tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 xã Đắk Sắk đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; kiến nghị các cơ quan chức năng tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ và đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu định lượng

Quá trình triển khai đề tài đã thu được các kết quả kỹ thuật cụ thể:

  1. Thiết lập và kiểm định mạng lưới khống chế trắc địa: Kiểm kê, bảo quản và khai thác 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ dạng lưới tam giác bao trùm khu đo. Kết quả tính toán bình sai mạng lưới đạt chỉ tiêu kỹ thuật theo quy chuẩn:
    • Chiều dài cạnh trung bình: $S_{tb} = 631,45\text{ m}$.
    • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất: $1/16.950$ (đoạn G106 - G109).
    • Điểm gốc khởi tính: DM-173 ($X = 1375654.437\text{ m}$).
  2. Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 65: Thu thập toàn bộ tọa độ các điểm chi tiết dã ngoại bằng máy TOPCON GTS 236; chuyển đổi và xử lý dữ liệu dã ngoại trên phần mềm FAMIS; làm sạch dữ liệu hình học, khắc phục lỗi tiếp biên, xây dựng cấu trúc topology vùng thửa đất; hoàn thiện việc đánh số thứ tự thửa, ghi chú nhãn diện tích/loại đất và biên tập khung bản đồ địa chính tờ số 65 tỷ lệ 1:1000 ở cả hai định dạng (bản đồ số vector .dgn và bản đồ giấy phục vụ lưu trữ).
  3. Cập nhật dữ liệu biến động: Tổng hợp diện tích, phân loại hiện trạng sử dụng đất và làm rõ các biến động ranh giới thửa đất so với tài liệu đo đạc năm 2007-2008.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Khóa luận đóng góp sản phẩm bản đồ địa chính chính quy, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông và Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được duyệt theo Hợp đồng 95/2016/HĐĐH.
  • Cung cấp tài liệu địa chính chính xác phục vụ công tác quản lý nhà nước tại xã Đắk Sắk: cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, phục vụ thống kê kiểm kê đất đai và hỗ trợ xử lý tranh chấp ranh giới đất đai tại địa phương.
  • Chuẩn hóa quy trình công nghệ phối hợp giữa thiết bị đo dã ngoại điện tử (TOPCON GTS 236) và tổ hợp phần mềm nội nghiệp (MicroStation - FAMIS) phù hợp với điều kiện địa hình đồi núi canh tác cây công nghiệp phức tạp tại vùng Tây Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ chi tiết, biên tập và hoàn thiện đơn lẻ tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Đắk Sắk, chưa thực hiện tổng thể toàn bộ các tờ bản đồ khác trong xã.
  • Điều kiện ngoại cảnh: Địa hình đồi núi dốc (độ cao trung bình 300 m) xen kẽ thung lũng, vườn cây công nghiệp (cà phê, cao su, tiêu) rậm rạp làm hạn chế đáng kể tầm ngắm quang học, buộc phải phát triển nhiều trạm đo phụ dẫn đến tăng thời gian đo đạc dã ngoại. Thời tiết mùa mưa tập trung lượng mưa lớn gây trở ngại cho việc di chuyển máy móc trên hệ thống đường đất.
  • Hạn chế công nghệ: Quá trình nội nghiệp sử dụng phiên bản phần mềm FAMIS 2011 chạy trên môi trường MicroStation SE/V7 truyền thống; việc kết nối dữ liệu thuộc tính sang các hệ quản trị hiện đại còn phải qua nhiều bước trung gian.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ dã ngoại và biên tập hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Đắk Sắk nhằm tạo lập bộ cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ cấp xã.
  • Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh vi sai thời gian thực (GNSS RTK) trong đo vẽ chi tiết nhằm giảm thiểu thời gian dẫn tuyến đường chuyền và khắc phục khó khăn về tầm nhìn quang học tại khu vực đồi núi.
  • Nâng cấp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng thế hệ mới như gCaDas trên MicroStation V8i hoặc VietMap XM, đồng thời đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian với hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VILIS / CSDL Đất đai theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Khoa học Môi trường tham khảo làm tài liệu học tập, thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu phương pháp đo vẽ dã ngoại bằng máy toàn đạc kết hợp phần mềm chuyên ngành.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình công nghệ chuẩn từ khâu lập trạm máy, kiểm tra lưới khống chế trắc địa đến các thao tác xử lý lỗi topology (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng, gán nhãn thuộc tính thửa đất trên tổ hợp phần mềm FAMIS - MicroStation khi thi công các dự án đo đạc địa chính tại khu vực Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ quy chiếu và các tham số toán học được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính trong khóa luận là gì?

Đề tài sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với elipxoid quy chiếu quốc tế có bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Phép chiếu áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM/Gauss-Kruger có kinh tuyến trục quy định cho từng địa phương.

2. Thiết bị máy móc và lực lượng nhân sự phục vụ đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp được bố trí như thế nào?

Công tác đo vẽ chi tiết thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 do Trung Quốc sản xuất cùng 2 gương phản xạ và các phụ kiện (sổ đo, bút, cọc, sơn đánh dấu điểm). Tổ đo dã ngoại gồm 3 nhân sự: 1 người phụ trách đứng máy (cân bằng, dọi tâm, ngắm hướng, đo góc/cạnh và ghi sổ) cùng 2 người phụ trách đi gương dựng tiêu tại các điểm góc thửa và ranh giới địa vật.

3. Mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ khu đo có quy mô và chỉ tiêu kỹ thuật ra sao?

Mạng lưới khống chế trắc địa bao trùm khu đo gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm lưới kinh vĩ thiết kế theo dạng tam giác dày đặc. Mốc địa chính gốc sử dụng là điểm DM-173 (tọa độ $X = 1375654.437\text{ m}$). Sau khi bình sai, chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới đạt $S_{tb} = 631,45\text{ m}$, sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là $1/16.950$ (đoạn G106 - G109) và sai số vị trí điểm lớn nhất ghi nhận tại điểm G109, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

4. Quy trình xử lý số liệu thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS gồm các công đoạn nào?

Quy trình gồm 2 giai đoạn chính:

  1. Xử lý cơ sở dữ liệu trị đo: Nạp tệp số liệu đo (dạng .txt hoặc sổ đo điện tử), hiển thị và kiểm tra trị đo, xử lý mã đường vẽ để tự động tạo sơ họa ranh giới và xuất dữ liệu sang tệp bản đồ .dgn.
  2. Xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính: Nạp tệp .dgn vào MicroStation, sử dụng tiện ích MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi hình học (lỗi hở vòng, đè cấn nét), chạy tính năng tạo vùng (topology) và tính diện tích tự động, tiến hành đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thông tin thửa đất và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn để xuất in hoặc lưu trữ số.

5. Căn cứ pháp lý và thông tin hợp đồng triển khai dự án đo đạc tại xã Đắk Sắk là gì?

Dự án được thực hiện căn cứ theo Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ký ngày 28/12/2016 về việc đo đạc bổ sung, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil; dựa trên Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán và chỉ định đơn vị cung cấp dịch vụ công thực hiện thi công, giám sát nghiệm thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Giang đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính. Nghiên cứu đã kết hợp đồng bộ quy trình đo dã ngoại bằng thiết bị TOPCON GTS 236 trên nền mạng lưới khống chế gồm 10 điểm địa chính và 51 điểm kinh vĩ với công nghệ xử lý dữ liệu nội nghiệp trên phần mềm MicroStation và FAMIS. Sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 65 tỷ lệ 1:1000 xã Đắk Sắk được xây dựng hoàn chỉnh, chuẩn hóa cấu trúc không gian và thuộc tính, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và phục vụ thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.