Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Văn Tuấn tiếp cận vấn đề quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở thông qua công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính chính quy theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và nguồn đầu vào quan trọng cho các ngành kinh tế. Dưới tác động đồng thời của các hoạt động nhân sinh và quá trình biến đổi tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất liên tục có sự biến động. Nhằm thiết lập hệ thống tư liệu khoa học, có tính pháp lý cao phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch và giải quyết tranh chấp, việc xây dựng bản đồ địa chính số là yêu cầu cấp thiết được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chặt chẽ.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, đề tài được triển khai với sự phối hợp chuyên môn giữa Khoa Quản lý Tài nguyên (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) và Đội đo đạc thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính; hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể: Vận dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation, FAMIS nhằm xây dựng lưới khống chế đo vẽ, thu thập số liệu đo vẽ chi tiết để hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 01, tỷ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên dụng (MicroStation, FAMIS, Pronet) trong công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết phục vụ thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ thuộc phạm vi tờ bản đồ địa chính số 01, tỷ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tổ chức thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý chuyên ngành, các tiêu chuẩn trắc địa bản đồ quốc gia và hệ thống công cụ công nghệ thông tin địa lý:

  • Khung văn bản pháp luật: Luật Đất đai năm 2013 (tiêu biểu là Khoản 4 Điều 3 về định nghĩa bản đồ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Elipsoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6378137,0$ m, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}$ rad/s, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$); điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu 3 độ; kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Tuyên Quang là 106°00'.
  • Quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 được chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d tương ứng với tỷ lệ 1:1000; kích thước ô vuông thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5$ km, diện tích 25 ha; kích thước khung trong tiêu chuẩn của bản đồ là $50 \times 50$ cm.
  • Cơ sở kỹ thuật đo đạc và biên tập: Cấu tạo máy toàn đạc điện tử tích hợp giữa khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU; phương pháp tọa độ cực trong đo vẽ chi tiết góc bằng, góc đứng và cạnh nghiêng, chuyển đổi sang tọa độ mặt phẳng và chênh cao lượng giác; phần mềm đồ họa nền MicroStation và bộ phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) phục vụ trút số liệu, làm sạch cấu trúc hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng topology thửa đất, đánh số thửa và xuất biên tập.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2016, hệ thống mốc khống chế tọa độ và độ cao hiện có tại Ủy ban nhân dân xã Tứ Quận và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn; khảo sát thực địa địa hình phục vụ thiết kế lưới.
  • Phương pháp đo đạc trắc địa ngoại nghiệp: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử phát triển mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ (đo 2 lần đi và về, tính giá trị trung bình) và đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, thủy hệ theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu và tính toán bình sai: Số liệu đường chuyền đo góc, đo cạnh được kiểm tra hạn sai và bình sai chặt chẽ thông qua phần mềm Pronet nhằm xác định tọa độ chính xác của các điểm khống chế đo vẽ.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS để trút dữ liệu từ máy đo sang tệp dạng TXT/ACS, phun điểm chi tiết, xử lý nối đường ranh giới, sửa lỗi đồ họa, tạo vùng, gán nhãn thuộc tính thửa đất và trình bày khung bản đồ theo quy chuẩn kỹ thuật.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế và đời sống xã hội; khẳng định tính pháp lý và tầm quan trọng của bản đồ địa chính chính quy trong hồ sơ địa chính. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa của việc thực tập tốt nghiệp: giúp sinh viên củng cố kiến thức học đường, áp dụng công nghệ số hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát toàn diện cơ sở khoa học về bản đồ địa chính và kỹ thuật trắc địa bản đồ:

  • Khái niệm, vai trò, tính chất pháp lý của bản đồ địa chính; phân biệt bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính; mô tả các yếu tố cơ bản cấu thành nội dung bản đồ (yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, địa giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng).
  • Phân tích cơ sở toán học: So sánh đặc tính biến dạng của lưới chiếu Gauss-Kruger và UTM; giới thiệu các thông số của Hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 theo quy phạm kỹ thuật hiện hành:
Cấp đường chuyền Tỷ lệ bản đồ áp dụng Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_s / [S]$
Kinh vĩ 1 (KV1) Nông thôn 1:1000 900 15 1:4000
Kinh vĩ 2 (KV2) Nông thôn 1:1000 500 15 1:2000

Ghi chú trích dẫn quy chuẩn: Chiều dài cạnh đường chuyền quy định không quá 400 m và không ngắn hơn 20 m; cạnh liền kề không chênh nhau quá 2,5 lần; số cạnh trong một tuyến không quá 15 cạnh; sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05$ m; giới hạn sai số khép góc $f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$.

  • Nguyên lý cấu tạo máy toàn đạc điện tử, các bước thành lập lưới khống chế, quy trình đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực và thuật toán xử lý dữ liệu trong CPU (tính số gia tọa độ $\Delta X, \Delta Y$, tính chênh cao lượng giác $h$).
  • Giới thiệu bộ công cụ phần mềm: Hệ thống Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và cấu trúc chức năng của phần mềm FAMIS từ xử lý trị đo ngoại nghiệp, quản lý khu đo đến tạo vùng topology, sửa lỗi tự động, gán dữ liệu nhãn thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài trên địa bàn xã Tứ Quận trong thời gian từ 04/03/2018 đến 04/06/2018:

  • Công tác ngoại nghiệp: Thu thập mốc trắc địa cấp trên; khảo sát địa hình thực địa; thiết kế mạng lưới đường chuyền khống chế trên bản đồ nền; chôn mốc thông hướng; đo góc, đo cạnh và chênh cao bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp đo đi - đo về; đo vẽ chi tiết theo tổ đo 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương).
  • Công tác nội nghiệp: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính; tính toán bình sai lưới bằng phần mềm Pronet; chuyển dữ liệu sang phần mềm MicroStation và FAMIS; thực hiện quy trình biên tập bản đồ số: nhập số liệu, triển điểm đo chi tiết, nối ranh giới thửa đất, sửa lỗi hình học (lệnh Clean và Flag), tạo tâm thửa, phân mảnh bản đồ, đánh số thửa và vẽ nhãn thửa tự động, biên tập khung bản đồ và nghiệm thu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện và số liệu cụ thể của khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tứ Quận: Tổng diện tích tự nhiên 3627,01 ha; tọa độ địa lý từ 21º53’50” vĩ độ Bắc đến 105º07’51” vĩ độ Đông và từ 105º24’07” kinh độ Nam đến 104º25’05” kinh độ Tây (theo số liệu ghi chép trong văn bản); tiếp giáp xã Đức Ninh, Hùng Đức (huyện Hàm Yên), xã Lang Quán, Thắng Quận, Phúc Ninh; địa hình miền núi chia cắt bởi đồi thấp và sông ngòi; có sông Lô chảy qua; khí hậu 2 mùa rõ rệt; tài nguyên rừng có 1876,85 ha rừng sản xuất và 154,1 ha rừng phòng hộ. Toàn xã có 895 hộ với 5943 nhân khẩu, mật độ 164 người/km²; dân tộc Dao chiếm gần 100%; lực lượng trong độ tuổi lao động có 2736 người.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất xã Tứ Quận theo số liệu thống kê năm 2016:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất lâm nghiệp 2030,95 56,00
1.1 Rừng sản xuất 1876,85 51,72
1.2 Rừng phòng hộ 154,10 4,24
2 Đất nông nghiệp 1154,50 31,83
2.1 Đất trồng cây hàng năm (lúa, màu...) 457,50 12,61
2.2 Đất trồng cỏ 85,30 2,35
2.3 Đất trồng cây hàng năm khác 118,00 3,25
2.4 Đất trồng cây lâu năm (chè 347,5 ha; cây ăn quả 349,5 ha) 697,00 19,21
3 Đất nuôi trồng thủy sản 89,38 2,46
4 Đất phi nông nghiệp 349,10 9,62
4.1 Đất ở nông thôn 265,95 7,33
4.2 Đất chuyên dùng 14,50 0,39
4.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 6,50 0,17
4.4 Đất quốc phòng, an ninh 7,05 0,19
4.5 Sông ngòi, kênh rạch 35,40 0,97
4.6 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4,00 0,11
4.7 Đất có mục đích công cộng, giao thông 10,70 0,29
4.8 Đất tôn giáo tín ngưỡng 1,50 0,04
4.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,50 0,09
5 Đất chưa sử dụng 3,08 0,08
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3627,01 100,00
  • Đánh giá công tác quản lý đất đai: Ủy ban nhân dân xã Tứ Quận đã thực hiện tốt công tác cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động và cấp giấy chứng nhận cho Ban quản lý rừng phòng hộ. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại phức tạp như việc đơn vị thi công tự ý đổ đất thải sai quy định, tình trạng san lấp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông và dựng lều quán trái phép.
  • Kết quả kỹ thuật xây dựng bản đồ: Thiết lập lưới khống chế đo vẽ theo kinh tuyến trục 106°00', tính toán gia số tọa độ, kiểm tra sai số khép hình và bình sai tọa độ phẳng, độ cao bằng phần mềm Pronet đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm; thực hiện trút số liệu đo chi tiết, nối điểm trên môi trường MicroStation, kiểm tra phát hiện và sửa các lỗi bắt điểm bằng công cụ Clean/Flag; tạo tâm thửa, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động, biên tập khung và in tờ bản đồ số 01 tỷ lệ 1:1000 phục vụ kiểm tra, nghiệm thu.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình áp dụng phương pháp toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học trong việc thành lập tờ bản đồ số 01; khẳng định kết quả đo vẽ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quản lý nhà nước về đất đai; đề xuất các kiến nghị với chính quyền địa phương nhằm tăng cường quản lý quy hoạch, giám sát trật tự xây dựng và xử lý các vi phạm đất đai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu kỹ thuật và thực tiễn địa phương:

  • Hoàn thành trọn vẹn quy trình đo đạc thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thu thập và tổng hợp toàn diện hệ thống số liệu hiện trạng quỹ đất xã Tứ Quận năm 2016 với tổng diện tích 3627,01 ha, trong đó xác định rõ đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 56,00% (2030,95 ha), tiếp theo là đất nông nghiệp chiếm 31,83% (1154,50 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 9,62% (349,10 ha).
  • Về mặt kỹ thuật trắc địa: Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ trong Hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 106°00'; hệ thống số liệu đo góc, đo cạnh và sai số khép góc, khép cạnh đều nằm trong giới hạn sai số cho phép đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000 vùng nông thôn ($m_\beta \le 15"$, sai số khép tương đối $f_s/[S] \le 1:4000$ đối với đường chuyền cấp 1).
  • Về giải pháp và kiến nghị quản lý: Tác giả đề xuất Ủy ban nhân dân xã Tứ Quận cần tiếp tục tăng cường kiểm soát quy trình thủ tục hành chính về đất đai; thực hiện nghiêm đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường; đẩy mạnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường thanh tra, ngăn chặn tình trạng đổ đất thải công trình sai quy định và xử lý dứt điểm các hành vi san lấp, lấn chiếm hành lang giao thông đường bộ.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài hoàn thiện quy trình phối hợp công nghệ giữa thiết bị ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử) và các phần mềm nội nghiệp (Pronet, MicroStation, FAMIS); tạo lập sản phẩm bản đồ địa chính số chính quy tờ số 01 tỷ lệ 1:1000 có giá trị pháp lý, làm tư liệu cơ sở trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và thực tế văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên phạm vi một mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể mạng lưới bản đồ địa chính của toàn xã Tứ Quận; chưa mở rộng đo đạc đồng loạt trên toàn bộ địa bàn các thôn, bản khác của xã.
  • Về mặt thời gian và tích hợp cơ sở dữ liệu: Thời gian thực hiện đề tài kéo dài trong 3 tháng (từ 04/03/2018 đến 04/06/2018), nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán đo đạc ngoại nghiệp và biên tập bản đồ không gian trên phần mềm FAMIS, chưa triển khai kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên phần mềm CADDB để tạo lập hoàn chỉnh hồ sơ địa chính hai chiều.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục áp dụng quy trình công nghệ toàn đạc điện tử kết hợp MicroStation và FAMIS để đo vẽ, biên tập các tờ bản đồ địa chính tiếp theo trên địa bàn xã Tứ Quận; hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, tích hợp thông tin thuộc tính thửa đất vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số thống nhất nhằm phục vụ công tác cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt cho nhân dân.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ làm tài liệu học tập, tham khảo phương pháp làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp; cán bộ địa chính xã, phường và kỹ thuật viên đo đạc tại các đơn vị tư vấn tài nguyên môi trường tham khảo quy trình thực địa.
  • Các phần đáng tham khảo:
    • Hệ thống bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ khống chế và quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Quy trình chi tiết từng bước biên tập bản đồ địa chính số trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation: Từ nhập dữ liệu đo thô, sửa chữa trị đo, nối ranh giới thửa, sử dụng các công cụ Clean và Flag sửa lỗi hình học, tạo vùng topology, đến tạo nhãn thửa và hoàn thiện khung bản đồ địa chính.
    • Bộ số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận áp dụng hệ quy chiếu và các tham số kỹ thuật trắc địa nào để thành lập bản đồ địa chính tại khu vực nghiên cứu?
Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM, múi chiếu 3 độ. Theo quy định tại phụ lục số 2 của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT đối với tỉnh Tuyên Quang, kinh tuyến trục được thiết lập là 106°00'. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 được đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).

Quy chuẩn phân mảnh và kích thước của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được văn bản quy định như thế nào?
Theo cơ sở toán học trích dẫn trong văn bản, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được hình thành bằng cách chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d). Kích thước ô vuông thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5$ km, tương ứng diện tích 25 ha. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ trên giấy là $50 \times 50$ cm.

Cơ cấu hiện trạng quỹ đất xã Tứ Quận theo số liệu kiểm kê năm 2016 gồm những nhóm đất chính nào?
Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của xã Tứ Quận là 3627,01 ha. Cơ cấu sử dụng đất bao gồm 5 nhóm chính: Đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2030,95 ha (tỷ lệ 56,00%); Đất nông nghiệp chiếm 1154,50 ha (tỷ lệ 31,83%); Đất phi nông nghiệp chiếm 349,10 ha (tỷ lệ 9,62%); Đất nuôi trồng thủy sản chiếm 89,38 ha (tỷ lệ 2,46%); và Đất chưa sử dụng chiếm 3,08 ha (tỷ lệ 0,08%).

Phần mềm FAMIS đóng vai trò gì và thực hiện những bước kỹ thuật cơ bản nào trong quy trình biên tập bản đồ của đề tài?
FAMIS đóng vai trò là phần mềm chuyên ngành tích hợp xử lý số liệu đo ngoại nghiệp và biên tập bản đồ địa chính số trên nền đồ họa MicroStation. Các bước xử lý cơ bản gồm: Nhập số liệu từ tệp số liệu đo (TXT, ACS); sửa chữa trị đo và mã xử lý tự động; nạp tệp đồ họa DGN; kiểm tra và sửa lỗi cấu trúc hình học (MRFClean, MRFFlag); tạo vùng (topology) và tính diện tích thửa đất; đánh số thửa và vẽ nhãn thửa tự động; biên tập khung bản đồ địa chính phục vụ lưu trữ và in ấn.

Những yêu cầu hạn sai kỹ thuật cơ bản đối với lưới đường chuyền kinh vĩ đo vẽ tỷ lệ 1:1000 khu vực nông thôn được tác giả trích dẫn là gì?
Theo bảng chỉ tiêu kỹ thuật trích dẫn từ quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đối với tỷ lệ 1:1000 khu vực nông thôn: Đường chuyền kinh vĩ 1 (KV1) có chiều dài tuyến tối đa 900 m, sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15"$, sai số khép tương đối $f_s/[S] \le 1:4000$. Đường chuyền kinh vĩ 2 (KV2) có chiều dài tuyến tối đa 500 m, $m_\beta \le 15"$, $f_s/[S] \le 1:2000$. Chiều dài các cạnh đường chuyền nằm trong khoảng từ 20 m đến 400 m và số cạnh không vượt quá 15 cạnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Văn Tuấn đã thực hiện đầy đủ quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các công nghệ tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, Pronet) vào công tác đo vẽ, thành lập tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Toàn bộ các công đoạn từ khảo sát, thiết kế và bình sai lưới khống chế trắc địa đến đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp đều tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài cung cấp tài liệu bản đồ số chính quy có giá trị pháp lý và độ chính xác tin cậy, đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý nhà nước về đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp tại địa phương.