Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn về không gian, không thể tái tạo nhưng có giá trị vô hạn về thời gian sử dụng, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động sống và sản xuất của xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bản đồ địa chính chính quy là cơ sở pháp lý và tài liệu kỹ thuật bắt buộc để phục vụ việc đăng ký đất đai, thống kê kiểm kê, theo dõi biến động, giao đất, cho thuê đất, giải quyết tranh chấp và lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Tại phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội – một khu vực nằm ở cửa ngõ phía Tây thủ đô đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, biến động sử dụng đất diễn ra nhanh và phức tạp. Để đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai chặt chẽ theo hướng khoa học và hiện đại, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cùng Công ty Cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu để lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000. Trong bối cảnh đó, tác giả Chu Gia Lòng thực hiện đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và thiết bị trắc địa hiện đại nhằm giải quyết bài toán đo đạc, biên tập bản đồ địa chính cụ thể tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho phường Phú Diễn bằng công nghệ đo GPS.
- Đo vẽ chi tiết tờ bản đồ số 26 tỷ lệ 1:500.
- Phân tích các mặt thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị GPS, các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, VietMap XM, DPSurvey 2.2 vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; tập trung xử lý số liệu, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tại tờ bản đồ địa chính số 26 tỷ lệ 1:500.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 đến ngày 15 tháng 9 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ và quản lý đất đai hiện hành của Việt Nam:
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Elipsoid WGS-84 toàn cầu, điểm gốc N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính, nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số co giãn chiều dài $k = 0,9999$).
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính: Kích thước khung trong tiêu chuẩn đối với các tỷ lệ 1:2000, 1:1000, 1:500 là 50 × 50 cm. Riêng mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực địa 0,25 × 0,25 km, tương ứng diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Về mặt kỹ thuật trắc địa, đề tài áp dụng phương pháp đo ngắm tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử để xác định tọa độ các điểm chi tiết địa vật:
$$X_P = X_A + S \cdot \cos\alpha_{A-P}$$
$$Y_P = Y_A + S \cdot \sin\alpha_{A-P}$$
Trong đó, $X_A, Y_A$ là tọa độ trạm đo; $S$ là khoảng cách ngang từ trạm đo đến điểm chi tiết; $\alpha_{A-P}$ là góc phương vị cạnh đo. Đối với lưới khống chế đo vẽ, các yêu cầu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ đô thị cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) được áp dụng nghiêm ngặt theo quy phạm trắc địa:
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đường chuyền cấp 1 (KV1) |
Đường chuyền cấp 2 (KV2) |
| Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ (khu vực đô thị) |
600 m |
300 m |
| Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ |
15" |
15" |
| Sai số khép tương đối đường chuyền $f_s/[S]$ |
1:4000 |
1:2500 |
| Chiều dài cạnh lớn nhất / nhỏ nhất |
400 m / 20 m |
400 m / 20 m |
| Số cạnh tối đa trong một tuyến |
15 cạnh |
15 cạnh |
| Sai số trung phương cạnh sau bình sai |
$\le 0,05$ m |
$\le 0,05$ m |
| Giới hạn sai số khép góc $f_\beta$ |
$2 m_\beta \sqrt{n}$ |
$2 m_\beta \sqrt{n}$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 4 nhóm:
- Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Tiếp cận UBND phường Phú Diễn, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bắc Từ Liêm để thu thập số liệu mốc trắc địa hạng cao, bản đồ giải thửa cũ, số liệu thống kê đất đai năm 2016 và khảo sát địa hình thực tế khu đo.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy định vị GPS Trimble 4600LS (01 tần số) đo tĩnh để thiết lập lưới khống chế đo vẽ; dùng máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus đo dẫn góc, cạnh đường chuyền kinh vĩ, đo cao lượng giác và đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới nhà đất.
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Sử dụng phần mềm LEICA Geo Office Tools trút dữ liệu thô; phần mềm DPSurvey 2.2 tính toán, bình sai lưới đường chuyền và xuất bảng tọa độ điểm chi tiết (file XYH).
- Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation V8i và phần mềm chuyên dụng VietMap XM để nhập số liệu tọa độ, phun điểm tự động, nối ranh giới thửa đất, tạo vùng topology, gán nhãn thuộc tính, vẽ đường địa giới, công trình xây dựng, vẽ khung bản đồ và xuất tờ bản đồ địa chính số 26.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm số liệu tọa độ các mốc địa chính cấp trên (BTL-05, BTL-06, BTL-09), số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2016 do UBND phường Phú Diễn cung cấp, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và toàn bộ tập hợp trị đo góc, cạnh thực nghiệm tại thực địa do sinh viên cùng đội đo đạc ghi nhận.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013. Trình bày khái quát lý do lựa chọn địa bàn phường Phú Diễn – nơi đang triển khai dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 và 1:1000 theo quyết định của cơ quan quản lý. Xác lập mục tiêu nghiên cứu gồm thành lập lưới khống chế bằng GPS, đo vẽ chi tiết tờ bản đồ số 26 tỷ lệ 1:500, phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp. Đồng thời, phần mở đầu khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kỹ năng vận hành công nghệ GIS, xử lý cơ sở dữ liệu không gian đất đai cho người học.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận về bản đồ địa chính và kỹ thuật đo đạc hiện đại:
- Định nghĩa bản đồ địa chính, vai trò pháp lý đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, giải quyết tranh chấp và quản lý quy hoạch. Phân biệt bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số địa chính.
- Hệ thống hóa các yếu tố cơ bản trên bản đồ địa chính: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm ngoặt), yếu tố đường (ranh giới thửa, đường cong), thửa đất (đơn vị cơ bản), thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/bản và xã/phường.
- Các nội dung cần thể hiện trên bản đồ: điểm khống chế tọa độ và độ cao (chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ), địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, 5 nhóm loại đất chính (nông nghiệp, lâm nghiệp, ở, chuyên dùng, chưa sử dụng), công trình xây dựng kiên cố (thể hiện mép tường ngoài và tính chất công trình), hệ thống giao thông (đường rộng $> 0,5$ mm vẽ hai nét, $< 0,5$ mm vẽ một nét tim đường), mạng lưới thủy văn, địa vật định hướng, mốc quy hoạch và dáng đất.
- Cơ sở toán học: Lịch sử chuyển đổi từ hệ quy chiếu Hà Nội-72 sang hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TT; phân tích phương pháp chia mảnh và đặt danh pháp bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500 đến 1:200.
- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay: đo vẽ trực tiếp bằng toàn đạc điện tử, đo vẽ ảnh hàng không kết hợp thực địa, biên vẽ bổ sung từ bản đồ cùng tỷ lệ. Phân tích nguyên lý đo toàn đạc bằng phương pháp tọa độ cực.
- Yêu cầu kỹ thuật lưới khống chế trắc địa: phân cấp lưới từ hạng I, II quốc gia đến địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2 và lưới đường chuyền kinh vĩ KV1, KV2.
- Giới thiệu cấu tạo ba khối cơ bản của máy toàn đạc điện tử (khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU). Quy trình vận hành máy Leica TCRA 1103 plus và quy trình đo chênh cao lượng giác.
- Ứng dụng tin học: Giới thiệu chức năng đồ họa của MicroStation V8i và môi trường phần mềm VietMap XM (khả năng xử lý nhanh, hỗ trợ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, tạo topology, quản lý thông tin thửa đất, kiểm tra tiếp biên, xuất hồ sơ giải tỏa).
- Điểm qua tình hình ứng dụng khoa học công nghệ đo đạc tại Việt Nam: hệ thống 5 trạm định vị vệ tinh DGPS (Đồ Sơn, Vũng Tàu, Điện Biên, Cao Bằng, Hà Giang), công nghệ xử lý ảnh viễn thám, Lidar và định hướng tích hợp chuẩn GIS ISO TC211.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết quy cách tổ chức thực nghiệm:
- Đối tượng: Thiết bị máy toàn đạc điện tử, máy GPS Trimble 4600LS, phần mềm MicroStation, VietMap XM trong công tác thành lập lưới và đo vẽ chi tiết tờ bản đồ số 26.
- Địa điểm và đơn vị phối hợp: Công ty Cổ phần phát triển Bất Động Sản Sài Gòn, thực hiện tại địa bàn phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Thời gian tiến hành từ 28/5/2018 đến 15/9/2018.
- Phương pháp luận cụ thể hóa qua 4 bước: Thu thập hồ sơ mốc tọa độ và số liệu quản lý đất đai; đo đạc ngoại nghiệp bằng công nghệ GPS tĩnh và toàn đạc điện tử; xử lý tính toán số liệu và bình sai đường chuyền; biên tập bản đồ số trên môi trường MicroStation V8i tích hợp VietMap XM.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả thực nghiệm:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phường Phú Diễn cách trung tâm Hà Nội khoảng 10 km, tiếp giáp 2 quận (Cầu Giấy, Nam Từ Liêm) và 6 phường (Cổ Nhuế 2, Minh Khai, Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn, Cầu Diễn). Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh gồm tuyến Bắc Thăng Long – Nội Bài (đoạn Phạm Văn Đồng dài 5,5 km, mặt cắt 23,5 m), đường 70 (dài 13 km, rộng 10,5 m), đường 23 (dài 7,5 km), đường 69, Xuân Đỉnh... Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh sang thương mại - dịch vụ và công nghiệp, mật độ dân cư tập trung đông.
- Tình hình sử dụng đất năm 2016: Thể hiện chi tiết diện tích và tỷ lệ từng loại đất trên địa bàn phường Phú Diễn qua số liệu thống kê:
| STT |
Hiện trạng sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
284,59 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
99,00 |
34,79 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
93,83 |
32,97 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
14,84 |
5,21 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
14,84 |
5,21 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
78,99 |
27,76 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
5,17 |
3,82 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
180,05 |
63,27 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
100,50 |
35,31 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
63,35 |
22,26 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,27 |
0,09 |
| - |
Đất quốc phòng |
10,35 |
3,64 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
52,73 |
18,53 |
| - |
Trong đó: Đất giao thông |
40,53 |
14,24 |
| - |
Trong đó: Đất thủy lợi |
6,70 |
2,35 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
5,05 |
1,77 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
5,05 |
1,77 |
- Kết quả đo đạc và bình sai lưới khống chế:
- Tác giả thu thập số liệu khởi tính từ các mốc tọa độ hạng cao (điểm BTL-05: $X = 2329623,150$ m; $H = 6,590$ m).
- Lưới đo vẽ được xây dựng và bình sai gồm 69 cạnh/trị đo. Sai số đo cạnh lớn nhất xuất hiện tại cạnh KV1-13 – KV1-14 ($m_{s(\max)} = 0,009$ m); sai số nhỏ nhất tại cạnh KV1-12 – KV1-5 ($m_{s(\min)} = 0,002$ m). Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất ghi nhận tại cạnh KV1-12 – KV1-10 ($d_{s(\max)} = 0,014$ m); số hiệu chỉnh nhỏ nhất bằng $0,000$ m (cạnh KV1-10 – KV1-9).
- Độ chính xác sau bình sai đạt các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Sai số trung phương trọng số đơn vị: $M = 1,00$.
- Sai số vị trí điểm $m_p$: Nhỏ nhất đạt $0,004$ m (điểm KV1-12); lớn nhất đạt $0,011$ m (điểm KV1-14).
- Sai số tương đối cạnh $m_s/S$: Nhỏ nhất đạt $1/457220$ (cạnh BTL-05 – KV1-16, chiều dài $S = 1828,880$ m); lớn nhất là $1/53546$ (cạnh KV1-14 – KV1-13, chiều dài $S = 481,915$ m).
- Sai số phương vị $m_\alpha$: Dao động từ $0,420"$ (cạnh BTL-05 – KV1-16) đến $5,595"$ (cạnh KV1-12 – KV1-7).
- Sai số chênh cao $m_{\Delta h}$: Dao động từ $0,022$ m (BTL-06 – KV1-12) đến $0,043$ m (KV1-14 – KV1-7).
- Chiều dài cạnh trung bình của mạng lưới là $S_{tb} = 718,821$ m (ngắn nhất $186,938$ m tại KV1-12 – KV1-7; dài nhất $1828,880$ m tại BTL-05 – KV1-16).
- Quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 26 tỷ lệ 1:500:
- Đo vẽ chi tiết: Phối hợp cán bộ địa chính cấp xã dẫn đạc xác định đường địa giới hành chính, ranh giới thửa đất theo hiện trạng quản lý thực tế, đo vẽ mép ngoài công trình xây dựng kiên cố.
- Chuỗi quy trình công nghệ 4 bước:
- Bước 1: Thao tác trút số liệu từ máy toàn đạc bằng phần mềm LEICA Geo Office Tools.
- Bước 2: Thao tác kiểm tra dữ liệu đo trên máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus.
- Bước 3: Nhập số liệu thô vào phần mềm DPSurvey 2.2, kiểm tra trạm máy, điểm định hướng, tính toán tọa độ phẳng và độ cao, xuất file kết quả XYH dạng text.
- Bước 4: Khởi động VietMap XM trên nền MicroStation V8i, nhập file tọa độ XYH, phun điểm lên bản vẽ tổng, tiến hành nối vẽ ranh giới theo sơ họa ngoại nghiệp.
- Thực hiện phân mảnh bản đồ theo thiết kế kỹ thuật (tỷ lệ 1:1000 cho đất nông nghiệp và 1:500 cho đất phi nông nghiệp). Tiến hành cắt mảnh bản đồ địa chính tờ số 26 tỷ lệ 1:500, chọn các level đồ họa tham gia tạo thửa, chạy tính năng tạo vùng (topology), tự động đánh số thứ tự thửa đất, gán nhãn dữ liệu thửa, biên tập nét tường nhà, đường giao thông, thủy hệ, vẽ khung bản đồ, tạo nhãn địa chính/nhãn rảnh tay và kiểm tra tiếp biên mảnh bản đồ theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả thu được trong quá trình thực hiện đề tài. Đánh giá tính chính xác của mạng lưới tọa độ khống chế và chất lượng kỹ thuật của tờ bản đồ địa chính số 26. Nêu rõ các tồn tại trong thực tế đo đạc tại đô thị và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương, đơn vị sản xuất trắc địa nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên toàn phường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua hệ số liệu đo đạc và biên tập thực tế:
- Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao tại phường Phú Diễn gồm các điểm KV1 liên kết với hệ thống mốc hạng cao (BTL-05, BTL-06, BTL-09). Toàn bộ 69 cạnh đo đều đạt sai số trung phương đo cạnh nhỏ ($\le 0,009$ m), sai số vị trí điểm $m_p$ nằm trong khoảng $0,004 - 0,011$ m, sai số tương đối cạnh đạt từ $1/53546$ đến $1/457220$, vượt xa yêu cầu quy phạm đối với đường chuyền cấp 1 khu vực đô thị ($1/4000$).
- Thiết lập quy trình công nghệ đồng bộ trong đo vẽ ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp: kết hợp thiết bị đo tĩnh GPS Trimble 4600LS, máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus với chuỗi phần mềm LEICA Geo Office Tools, DPSurvey 2.2, MicroStation V8i và VietMap XM.
- Biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 26 tỷ lệ 1:500 của phường Phú Diễn đảm bảo đầy đủ các yếu tố nội dung: ranh giới hành chính, đường ranh giới thửa đất, loại đất, diện tích thửa, hệ thống giao thông, thủy văn, tính chất nhà ở kiên cố và khung bản đồ theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Về mặt giải pháp và kiến nghị quản lý, tác giả đề xuất:
- UBND phường Phú Diễn và Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bắc Từ Liêm cần tiếp tục tăng cường kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, bám sát các nội dung của đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2016-2020.
- Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rà soát khắc phục triệt để các sai sót, tồn tại từ những giấy chứng nhận đã cấp trước đây, đồng thời chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ tra cứu biến động.
Đóng góp kỹ thuật tự nêu của đề tài là việc vận dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc số liệu ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử với công cụ tạo topology và biên tập tự động trên phần mềm VietMap XM. Quy trình này giúp giảm thiểu sai sót chủ quan trong quá trình nối vẽ thủ công, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại các khu vực đô thị có mật độ thửa dày đặc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Do điều kiện thời gian thực tập có giới hạn (khoảng 3,5 tháng) và nguồn nhân lực, đề tài chỉ tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập chuyên sâu tại 01 tờ bản đồ đại diện (tờ bản đồ số 26 tỷ lệ 1:500) mà chưa thể hoàn thiện toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 và 1:1000 cho toàn địa bàn phường Phú Diễn.
- Quá trình đo ngắm chi tiết tại thực địa gặp nhiều trở ngại do đặc thù khu vực nội thành có mật độ xây dựng cao, nhiều nhà cao tầng gây góc che khuất tầm ngắm quang học của máy toàn đạc và làm suy giảm tín hiệu vệ tinh khi đo GPS.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập để hoàn thành toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn phường Phú Diễn theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được duyệt.
- Chuyển giao và tích hợp dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 26 cùng các tờ bản đồ liên kề vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu, hướng tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) kết nối chuẩn GIS quốc tế theo định hướng hiện đại hóa ngành đo đạc bản đồ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tài liệu cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về chuỗi thao tác thực tế từ khâu cấu hình trút dữ liệu trên LEICA Geo Office Tools, xử lý tính toán tọa độ XYH trên phần mềm DPSurvey 2.2 đến kỹ thuật tạo vùng topology, gán nhãn, sửa lỗi tiếp biên và biên tập khung bản đồ trên VietMap XM nền MicroStation V8i theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cấp xã/phường: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình phối hợp dẫn đạc, kỹ thuật xử lý ranh giới thửa đất xen kẹt trong khu dân cư đô thị và các số liệu kiểm chứng độ chính xác bình sai mạng lưới đường chuyền trắc địa thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các loại thiết bị phần cứng và phần mềm trắc địa chuyên dụng nào?
Tác giả sử dụng máy định vị GPS Trimble 4600LS (01 tần số) để đo tĩnh lưới khống chế đo vẽ; máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus để đo góc, cạnh và chênh cao lượng giác; phần mềm LEICA Geo Office Tools để trút dữ liệu đo; phần mềm DPSurvey 2.2 để tính toán bình sai và xuất tọa độ XYH; cùng bộ đôi phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM để biên tập bản đồ địa chính số.
2. Độ chính xác sau bình sai của mạng lưới khống chế đo vẽ đạt được ở mức nào?
Mạng lưới đạt sai số trung phương trọng số đơn vị $M = 1,00$. Sai số vị trí điểm $m_p$ dao động từ $0,004$ m (nhỏ nhất tại điểm KV1-12) đến $0,011$ m (lớn nhất tại điểm KV1-14). Sai số tương đối cạnh đạt từ $1/457220$ đến $1/53546$, đáp ứng và vượt tiêu chuẩn quy định cho đường chuyền kinh vĩ cấp 1 khu vực đô thị ($1/4000$).
3. Cơ cấu sử dụng đất tại phường Phú Diễn năm 2016 có tỷ lệ như thế nào?
Theo bảng thống kê hiện trạng năm 2016 của UBND phường Phú Diễn, tổng diện tích tự nhiên là 284,59 ha. Trong đó, nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 180,05 ha (63,27%), gồm đất ở đô thị 100,50 ha (35,31%) và đất chuyên dùng 63,35 ha (22,26%). Nhóm đất nông nghiệp chiếm 99,00 ha (34,79%), chủ yếu là đất trồng cây lâu năm 78,99 ha (27,76%). Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích nhỏ nhất với 5,05 ha (1,77%).
4. Quy trình xử lý số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc sang phần mềm biên tập được thực hiện qua mấy bước?
Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật tuần tự:
- Bước 1: Trút dữ liệu đo từ máy Leica ra máy tính qua phần mềm LEICA Geo Office Tools.
- Bước 2: Kiểm tra dữ liệu trên máy toàn đạc điện tử Leica TCRA 1103 plus.
- Bước 3: Đọc file đo trong phần mềm DPSurvey 2.2, sửa tên trạm máy, kiểm tra điểm định hướng, tính toán tọa độ XYH và lưu file kết quả định dạng text (.txt).
- Bước 4: Nhập file XYH vào phần mềm VietMap XM trên nền MicroStation V8i để phun điểm, nối vẽ chi tiết và tạo mảnh bản đồ.
5. Cơ sở phân mảnh và kích thước tiêu chuẩn của tờ bản đồ địa chính số 26 tỷ lệ 1:500 là gì?
Theo quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính, từ một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 kích thước thực tế 1 × 1 km, chia đều thành 16 ô vuông để thành lập các mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là 50 × 50 cm, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là 0,25 × 0,25 km và diện tích bao phủ là 6,25 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Gia Lòng đã phản ánh đầy đủ quy trình thực nghiệm ứng dụng công nghệ định vị GPS, phương pháp toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, VietMap XM trong công tác thành lập bản đồ địa chính đô thị. Các kết quả bình sai mạng lưới đo vẽ đạt độ chính xác cao theo quy phạm kỹ thuật hiện hành, đồng thời việc biên tập hoàn thiện tờ bản đồ số 26 tỷ lệ 1:500 đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý đất đai tại phường Phú Diễn cũng như phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai.