Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ sở quan trọng nhất của bộ hồ sơ địa chính. Bản đồ địa chính thể hiện chi tiết ranh giới không gian, diện tích, mục đích sử dụng đất và chủ sử dụng đến từng thửa đất, mang tính pháp lý cao nhằm phục vụ các nghiệp vụ quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thống kê - kiểm kê đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sự phát triển của công nghệ trắc địa và tin học đã thúc đẩy việc chuyển đổi từ phương pháp đo vẽ thủ công trên giấy sang quy trình thành lập bản đồ địa chính số, ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng nhằm giảm thiểu sai số đồ họa, nâng cao độ chính xác và tự động hóa quy trình quản lý thông tin không gian.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của dự án đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại huyện Yên Bình theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, tác giả Cao Tiến Lâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Nắm vững và áp dụng quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
    • Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Điều tra, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu.
    • Thực hiện công tác ngoại nghiệp: đo lưới khống chế tọa độ và đo vẽ chi tiết các thửa đất tại thực địa bằng máy toàn đạc điện tử.
    • Thực hiện công tác nội nghiệp: trút dữ liệu, tính toán bình sai lưới khống chế, biên tập dữ liệu đồ họa, xử lý lỗi hình học và xuất bản đồ địa chính số trên phần mềm chuyên ngành.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đo đạc và đề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ và phương pháp đo vẽ, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ địa chính.
    • Phạm vi không gian: Khu vực mảnh bản đồ địa chính số 15 thuộc địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 01/06/2017 đến ngày 15/09/2017.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Khái niệm bản đồ địa chính và thửa đất: Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa chính của từng thửa đất theo đơn vị hành chính cơ sở (xã, phường, thị trấn). Thửa đất là đơn vị cơ bản của đất đai, được giới hạn bởi đường bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
    • Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, độ cao Nhà nước hiện hành (điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng).
    • Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$ có kinh tuyến trục địa phương phù hợp với tỉnh Yên Bái, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0.9999$.
    • Elipxoid quy chiếu quốc gia là WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$. Điểm gốc tọa độ Quốc gia N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội).
  • Cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số: Bao gồm cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu vector mô tả điểm, đường, vùng theo quan hệ topology) và cơ sở dữ liệu hồ sơ thuộc tính (số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng). Cơ sở dữ liệu không gian gồm 10 nhóm đối tượng: điểm khống chế trắc địa, thửa đất, nhà, điểm kinh tế - xã hội quan trọng, đường giao thông, thủy hệ, quy hoạch, phân vùng đặc biệt và cơ sở hạ tầng.

Hệ thống văn bản pháp lý

Khóa luận xây dựng dựa trên hệ thống căn cứ pháp lý chặt chẽ:

  • Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 21/2013/NĐ-CP của Chính phủ;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000;
  • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục Địa chính về công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
  • Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;
  • Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 của Tổng cục Quản lý Đất đai;
  • Các Quyết định số 1310/QĐ-UBND (19/8/2010), Quyết định số 1010/QĐ-UBND (14/8/2013), Quyết định số 3453/QĐ-UBND (09/12/2016) của UBND tỉnh Yên Bái và Hợp đồng kinh tế số 29/HĐKT-STNMT (23/12/2016) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái với Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, các quyết định phê duyệt và thiết kế kỹ thuật - dự toán của dự án.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Ứng dụng máy đo định vị vệ tinh GPS phục vụ thành lập lưới khống chế cơ sở.
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản sản xuất) kèm gương đo để đo vẽ chi tiết các điểm góc ranh thửa đất, địa vật và các yếu tố nhân viễn. Đội ngũ ngoại nghiệp tổ chức nhóm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1; phần mềm T-COM để trút số liệu đo chi tiết từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy vi tính.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation và phần mềm tích hợp biên tập bản đồ địa chính FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập điểm đo, vẽ đường ranh thửa, kiểm tra và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng (tâm thửa), tính diện tích tự động, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính trong bối cảnh quản lý nhà nước về đất đai hiện đại; xác định mục tiêu áp dụng quy trình công nghệ toàn đạc kết hợp tin học để thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình; nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn về bản đồ địa chính:

  • Làm rõ các khái niệm địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, nguyên tắc phân lớp dữ liệu và các yếu tố toán học (hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM, quy tắc chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200).
  • Giới thiệu tổng quan tính năng của các phần mềm ứng dụng: môi trường đồ họa MicroStation, phần mềm chuyên ngành FAMIS (quản lý trị đo, phân lớp đối tượng, tạo topology, quản lý hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
  • Đánh giá thực trạng công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tại tỉnh Thái Nguyên (đã hoàn thành đo vẽ trên 336.300 ha, đạt 95,4% diện tích tự nhiên), tỉnh Phú Thọ (đo đạc chính quy 171 xã, đạt 217.881,29 ha chiếm 61,66% diện tích) và tỉnh Yên Bái (triển khai các dự án tại Trạm Tấu, Nghĩa Lộ, Lục Yên, Trấn Yên và Yên Bình).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa điểm nghiên cứu (xã Văn Lãng), cơ quan thực tập (Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi), thời gian tiến hành (tháng 6/2017 đến tháng 9/2017). Phần này mô tả chi tiết nội dung các bước: điều tra cơ bản, thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1, phương pháp đo đạc ngoại nghiệp với máy toàn đạc TOPCON GTS-235N, quy trình trút và xử lý số liệu đo bằng phần mềm T-COM, COMPASS, FAMIS và MicroStation.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát thực tế và dữ liệu kỹ thuật thu được:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Văn Lãng:

    • Vị trí địa lý: Xã phía Nam huyện Yên Bình, phía Bắc giáp xã Phú Thịnh; phía Nam giáp các xã Đại Phạm, Đan Hà, Hậu Bổng (huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ); phía Đông giáp xã Thịnh Hưng; phía Tây giáp xã Văn Tiến (TP. Yên Bái). Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Đông và Nam, dạng đồi bát úp xen kẽ khe trũng, rộc sâu.
    • Xã hội: Toàn xã có 6 thôn, 635 hộ với 2.258 nhân khẩu (dân tộc Kinh chiếm 99,5%). Xã đã hoàn thành 11/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
  2. Hiện trạng sử dụng đất xã Văn Lãng: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là $1044,16\text{ ha}$. Cơ cấu sử dụng đất được phân tích chi tiết:

TT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 1044,16 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 962,54 92,18
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 266,19 25,49
- Đất trồng cây hàng năm CHN 126,11 12,08
+ Trong đó: Đất trồng lúa LUA 106,01 10,15
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 20,10 1,93
- Đất trồng cây lâu năm CLN 140,08 13,42
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 675,98 64,83
- Đất rừng sản xuất RSX 676,32 64,77
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 19,23 1,84
2 Đất phi nông nghiệp PNN 80,71 7,73
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 22,25 2,13
2.2 Đất chuyên dùng CDG 41,51 3,98
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,26 0,02
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 1,32 0,13
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2,42 0,23
- Đất có mục đích công cộng CCC 36,31 3,48
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,48 0,14
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 8,52 0,82
2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 5,95 0,57
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,10 0,11
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,20 0,02
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,90 0,09
  1. Công tác thành lập lưới khống chế và biên tập bản đồ:
    • Lưới khống chế đo vẽ cấp 1: Đơn vị thi công thiết kế mạng đường chuyền gồm tổng số 89 điểm kinh vĩ cấp 1 dựa trên các điểm tọa độ GPS cơ sở. Toàn bộ số liệu cạnh và góc được tính toán, bình sai chặt chẽ bằng phần mềm COMPASS trong hệ tọa độ WGS-84/VN-2000.
    • Đo vẽ ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N đo chi tiết các đỉnh thửa đất; trút số liệu qua phần mềm T-COM sang định dạng tệp chuẩn; nạp dữ liệu vào FAMIS hiển thị điểm đo; nối các đỉnh thửa theo sơ họa; chạy các công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi bắt điểm, lỗi hở ranh giới, lỗi bắt chéo cạnh; tạo vùng và tâm thửa tự động; gán nhãn thuộc tính thửa đất; tự động đánh số thửa và thiết kế khung mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã Văn Lãng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả thực hiện đề tài; đánh giá việc hoàn thành thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý đất đai tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc công nghệ cao, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ.


Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả chính

  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ: Hoàn thành công tác thiết kế, chôn mốc, đo đạc và tính toán bình sai 89 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 tại xã Văn Lãng bằng phần mềm COMPASS, đảm bảo độ chính xác tọa độ và độ cao theo quy phạm kỹ thuật hiện hành.
  • Thành lập sản phẩm bản đồ địa chính số: Ứng dụng thành công chuỗi công nghệ T-COM $\rightarrow$ MicroStation $\rightarrow$ FAMIS để xử lý toàn bộ số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N, xây dựng hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng với cấu trúc topology hoàn chỉnh, đầy đủ số hiệu thửa, diện tích, loại đất và hệ thống khung bản đồ chuẩn quy phạm.
  • Hệ thống hóa dữ liệu đất đai địa phương: Cung cấp bức tranh hiện trạng sử dụng đất chuẩn xác của xã Văn Lãng với tổng diện tích $1044,16\text{ ha}$ (trong đó đất nông nghiệp chiếm $92,18%$, đất phi nông nghiệp chiếm $7,73%$, đất chưa sử dụng chiếm $0,11%$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa tổ đo đạc ngoại nghiệp với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn và các chủ sử dụng đất trong công tác dẫn đạc, chỉ ranh giới nhằm hạn chế tối đa tranh chấp và sai sót khi đo vẽ.
  • Nâng cấp đồng bộ trang thiết bị đo đạc (máy GPS hai tần số, máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao) và phần mềm chuyên dụng nhằm rút ngắn thời gian ngoại nghiệp tại các khu vực có địa hình đồi núi che khuất.
  • Ứng dụng kết quả đo vẽ bản đồ địa chính số để phục vụ trực tiếp cho việc lập hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký đất đai và xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân tại xã Văn Lãng.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã kiểm chứng quy trình công nghệ phối hợp giữa thiết bị đo đạc toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, COMPASS, T-COM) trong điều kiện địa hình phức tạp của vùng bán sơn địa miền núi phía Bắc, cung cấp tài liệu kỹ thuật trực tiếp phục vụ dự án đo đạc tổng thể của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.


Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung thực nghiệm chuyên sâu vào quy trình công nghệ thành lập một mảnh bản đồ địa chính cụ thể (mảnh số 15 tỷ lệ 1:1000) tại xã Văn Lãng, chưa mở rộng phân tích toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn xã.
  • Hạn chế từ điều kiện thực địa và thời gian: Thời gian thực tập ngắn (tháng 6 đến tháng 9/2017), trùng với mùa mưa lũ tại miền núi gây khó khăn cho việc thông hướng và đo đạc ngoại nghiệp; địa hình chia cắt phức tạp bởi đồi rộc và cây cối rậm rạp làm ảnh hưởng đến tầm ngắm quang học của máy toàn đạc.
  • Phạm vi áp dụng: Quy trình kỹ thuật và các tham số xử lý dữ liệu trong khóa luận áp dụng phù hợp cho công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn (1:500, 1:1000, 1:2000) tại các khu vực nông thôn và vùng bán sơn địa có đặc điểm địa hình tương tự.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa và Địa tin học tham khảo phương pháp luận và các bước triển khai đồ án/khóa luận tốt nghiệp về đo đạc địa chính.
    • Cán bộ kỹ thuật trắc địa, công chức địa chính - xây dựng cấp xã, kỹ thuật viên tại các trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thực hiện công tác đo đạc, biên tập bản đồ số và xử lý dữ liệu thửa đất.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình công nghệ kết nối và trút số liệu từ máy toàn đạc TOPCON qua phần mềm T-COM.
    • Kỹ thuật tính toán, bình sai mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 bằng phần mềm COMPASS.
    • Trình tự thao tác chuẩn hóa dữ liệu đồ họa, xử lý lỗi topo (MRFClean, MRFFlag), tạo tâm thửa, đánh số thửa và tạo nhãn tự động trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu kỹ thuật chính của khóa luận tốt nghiệp này là gì?
Khóa luận nhằm làm chủ quy trình công nghệ đo đạc hiện đại và ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N kết hợp các phần mềm tin học (T-COM, COMPASS, MicroStation, FAMIS) để thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ được thiết kế và xử lý như thế nào?
Đơn vị thi công đã thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm dựa trên các điểm tọa độ GPS cơ sở. Số liệu góc và cạnh của lưới được tính toán, kiểm tra và bình sai chặt chẽ bằng phần mềm COMPASS trong hệ quy chiếu Quốc gia VN-2000 (múi chiếu $3^\circ$).

3. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Văn Lãng theo kết quả điều tra của khóa luận gồm những số liệu nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $1044,16\text{ ha}$, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: $962,54\text{ ha}$ (chiếm $92,18%$, trong đó đất lâm nghiệp là $675,98\text{ ha}$, đất sản xuất nông nghiệp là $266,19\text{ ha}$, đất nuôi trồng thủy sản là $19,23\text{ ha}$).
  • Đất phi nông nghiệp: $80,71\text{ ha}$ (chiếm $7,73%$, trong đó đất ở nông thôn $22,25\text{ ha}$, đất chuyên dùng $41,51\text{ ha}$).
  • Đất chưa sử dụng: $1,10\text{ ha}$ (chiếm $0,11%$).

4. Thiết bị ngoại nghiệp và các phần mềm nội nghiệp nào được tác giả sử dụng?

  • Ngoại nghiệp: Máy định vị GPS (đo lưới cơ sở) và máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (Nhật Bản sản xuất) kèm gương đo.
  • Nội nghiệp: Phần mềm T-COM (trút dữ liệu đo), phần mềm COMPASS (bình sai lưới khống chế), phần mềm MicroStation (môi trường đồ họa nền) và phần mềm FAMIS (sửa lỗi topo, tạo vùng, đánh số thửa, tạo nhãn và khung bản đồ).

5. Quy trình hoàn thiện bản đồ địa chính trên phần mềm FAMIS gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình gồm: (1) Nhập số liệu trị đo từ tệp số liệu text/acs; (2) Hiển thị điểm đo và nối ranh giới thửa đất theo sơ họa ngoại nghiệp; (3) Sửa lỗi hình học bằng công cụ MRFClean và MRFFlag; (4) Tạo vùng và tạo tâm thửa (topology); (5) Đánh số thửa và tính diện tích tự động; (6) Vẽ nhãn thửa và tạo khung bản đồ địa chính theo tỷ lệ quy định; (7) Lưu trữ tệp bản đồ dạng *.dgn và in ấn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Tiến Lâm đã phản ánh quy trình ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại địa bàn miền núi. Tác giả đã hoàn thành việc tính toán bình sai mạng lưới khống chế 89 điểm và số hóa, biên tập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo đúng các tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu số chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai tại địa phương.