Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã hưng thịnh huyện trấn yên

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo đạc bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của Bản đồ địa chính

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.7. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.8. Phép chiếu UTM

2.9. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Hưng Thịnh

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.5.3. Phương pháp xử lí số liệu đo

3.5.4. Phương pháp biên tập và xây dựng bản đồ địa chính

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hưng Thịnh

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Kinh tế- xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Hưng Thịnh. Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

4.2.1. Thành lập lưới

4.2.2. Đo vẽ, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 60

4.2.3. Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính

4.2.4. Biên tập, hoàn thiện bản đồ địa chính theo quy phạm

4.2.5. Thuận lợi, khó khăn, giải pháp

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên. Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của công nghệ hiện đại trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả của công tác đo đạc.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong quản lý đất đai, mang tính pháp lý cao. Nó cung cấp thông tin về ranh giới, diện tích, và loại đất của từng thửa đất. Công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử giúp tăng cường độ chính xác và tốc độ trong quá trình đo đạc, đặc biệt là ở các khu vực có địa hình phức tạp như xã Hưng Thịnh.

1.2. Cơ sở toán học và kỹ thuật đo đạc

Nghiên cứu sử dụng lưới chiếu Gauss-Krugerphép chiếu UTM để đảm bảo độ chính xác trong việc xác định tọa độ. Kỹ thuật đo đạc hiện đại như máy toàn đạc điện tử được áp dụng để thu thập dữ liệu địa hình một cách nhanh chóng và chính xác, hỗ trợ hiệu quả cho việc thành lập bản đồ địa chính.

II. Phương pháp và quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng các phương pháp đo đạc hiện đạicông nghệ tin học để thực hiện công tác đo đạc. Quy trình bao gồm các bước: thu thập số liệu, xử lý dữ liệu, và biên tập bản đồ. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được sử dụng để quản lý và phân tích dữ liệu, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của bản đồ địa chính.

2.1. Thu thập và xử lý số liệu

Quá trình thu thập số liệu được thực hiện thông qua máy toàn đạc điện tử, giúp đo đạc các điểm chi tiết trên thực địa. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng như MicroStationFAMIS, đảm bảo độ chính xác và đồng bộ trong việc thành lập bản đồ địa chính.

2.2. Biên tập và hoàn thiện bản đồ

Sau khi xử lý số liệu, bản đồ được biên tập và hoàn thiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật. Công nghệ tin học được áp dụng để tạo ra bản đồ số địa chính, hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai tại xã Hưng Thịnh.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã thành công trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại để đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính được tạo ra là cơ sở quan trọng cho việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất đai.

3.1. Đánh giá kết quả đo đạc

Kết quả đo đạc cho thấy máy toàn đạc điện tửcông nghệ tin học đã giúp giảm thiểu sai số và tăng tốc độ công việc. Bản đồ địa chính được tạo ra đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.

3.2. Ứng dụng trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính được sử dụng làm cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ quản lý đất đai như đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và giải quyết tranh chấp. Nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả của công nghệ hiện đại trong việc nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai tại xã Hưng Thịnh.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 xã hưng thịnh huyện trấn yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và huyện Trấn Yên nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Hưng Thịnh là một phần của dự án nêu trên.

m 2 Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, công ty TNHH Vietmap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Hưng Thịnh , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Hưng Thịnh, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, công ty TNHH Vietmap với sự hướng dẫn của cô giáo TS.

Nguyễn Thu Thùy em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ”. Mục tiêu nghiên cứu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái - Xác định được thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại địa bàn nghiên cứu.Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học: + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc m 3 - Trong thực tiễn: + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. m 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của Bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính: + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.

Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: m 5 + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.

Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai điểm đầu và cuối.

Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau.

Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng).

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao m 6 động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài.

Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên" tập trung vào việc áp dụng các công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Tài liệu này không chỉ cung cấp phương pháp luận chi tiết mà còn làm nổi bật lợi ích của việc sử dụng công nghệ trong việc giảm thiểu sai số, tiết kiệm thời gian và nguồn lực. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các chuyên gia trong lĩnh vực trắc địa và quản lý đất đai.

Để mở rộng kiến thức về ứng dụng công nghệ trong đo đạc bản đồ, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc, Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc trong đo vẽ thành lập tờ bản đồ địa chính số 33 xã vô tranh huyện hạ hòa tỉnh phú thọ, và Luận văn sử dụng máy toàn đạc điện tử south và ứng dụng phần mềm tin học để thành lập tờ bản đồ địa chính số 18 tỷ lệ 1 1000 xã cương sơn huyện lục nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp và công nghệ tương tự được áp dụng trong các bối cảnh khác nhau.