Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế – xã hội. Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và pháp lý cao. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ quỹ đất và quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất.
Tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính đồng bộ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường là nhu cầu cấp thiết. Dự án đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương được triển khai với sự phối hợp giữa đơn vị đào tạo (Khoa Quản lý Tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và đơn vị sản xuất thực địa (Công ty TNHH Vietmap). Khóa luận tập trung nghiên cứu và thực hiện quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp hiện đại và các phần mềm xử lý dữ liệu nội nghiệp chuyên ngành nhằm hoàn thành sản phẩm bản đồ địa chính đạt chuẩn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc, biên tập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Xác định các thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện đo vẽ tại địa bàn nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác thành lập bản đồ địa chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đo đạc ngoại nghiệp và quy trình biên tập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 04/01/2020 đến ngày 15/05/2020.
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Công ty TNHH Vietmap.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai:
- Luật Đất đai năm 2013: Căn cứ khoản 4 Điều 3 quy định về khái niệm, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính trong quản lý nhà nước.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Các thông tư kỹ thuật liên quan: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT (lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai), Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT (xác định, cắm mốc ranh giới đất nông - lâm nghiệp).
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
- Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipxoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định cụ thể cho địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm đảm bảo độ biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép.
- Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc: Bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông nhỏ (kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, diện tích 25 ha ở thực địa, ký hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d; kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$).
| Tỷ lệ bản đồ |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích thực tế (ha) |
Cơ sở chia mảnh |
| 1:10.000 |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
Mảnh 1:25.000 |
| 1:5.000 |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
04 ô từ mảnh 1:10.000 |
| 1:2.000 |
$50 \times 50$ |
$1.000 \times 1.000$ |
100 |
09 ô từ mảnh 1:5.000 |
| 1:1.000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
04 ô từ mảnh 1:2.000 (a, b, c, d) |
| 1:500 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
16 ô từ mảnh 1:2.000 |
Yêu cầu kỹ thuật lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ (theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT):
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: - Cạnh $\ge 400\text{ m}$ - Cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ $\le 10\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới của UBND xã Hưng Thịnh; số liệu điều tra dân số và hiện trạng sử dụng đất; tọa độ các mốc lưới khống chế tọa độ quốc gia và bản đồ địa chính sẵn có trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Đo đạc ngoại nghiệp):
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử (Electronic Total Station tích hợp khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU) cùng hệ thống gương sào phản xạ.
- Bố trí tổ đo gồm 3 người (1 người phụ trách máy, 2 người đi gương dẫn tuyến).
- Đo chi tiết ranh giới thửa đất, địa vật, hệ thống giao thông, thủy hệ theo phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế đo vẽ (tính chuyển tọa độ điểm chi tiết $X_P, Y_P$ từ tọa độ trạm máy, góc định hướng và khoảng cách ngang).
- Phương pháp xử lý số liệu đo và tính toán bình sai: Sử dụng phần mềm DPSurvey để bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1; trút dữ liệu trị đo từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính dưới dạng tệp văn bản số liệu.
- Phương pháp biên tập và xây dựng bản đồ địa chính số:
- Môi trường đồ họa nền tảng: MicroStation V8i.
- Phần mềm chuyên ngành: gCadas và FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software).
- Quy trình thực hiện: Nạp tệp số liệu $\rightarrow$ Triển điểm chi tiết $\rightarrow$ Nối ranh giới thửa đất $\rightarrow$ Kiểm tra, sửa lỗi hình học topology (lỗi đỉnh treo, bắt điểm bằng công cụ MRFClean/MRFFlag) $\rightarrow$ Tạo vùng tâm thửa $\rightarrow$ Tính diện tích tự động $\rightarrow$ Đánh số thửa $\rightarrow$ Gán thông tin thuộc tính (loại đất, chủ sử dụng) $\rightarrow$ Tạo nhãn thửa $\rightarrow$ Tạo khung bản đồ tỷ lệ 1:1000 theo quy phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày cơ sở pháp lý và tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. Khẳng định vai trò của bản đồ địa chính trong việc làm cơ sở giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch và giải quyết tranh chấp đất đai. Xác định mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết chuyên ngành về bản đồ địa chính:
- Định nghĩa, vai trò, tính chất pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy và bản đồ số).
- Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính: điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng.
- Cơ sở toán học: Lưới chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM; hệ tọa độ quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (phương pháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không, biên tập từ bản đồ có sẵn); cấu tạo và nguyên lý đo của máy toàn đạc điện tử.
- Tổng quan các phần mềm tin học chuyên ngành: Bộ công cụ Mapping Office/MicroStation, phần mềm FAMIS, phần mềm địa chính gCadas (chạy trên MicroStation V8i tuân thủ các thông tư của Bộ TN&MT), phần mềm VietMap XM.
- Khái quát thực tiễn công tác đo đạc bản đồ địa chính tại một số địa phương: TP. Hồ Chí Minh (đạt 99,90% diện tích, 207.555 thửa đất trên 19.323 tờ bản đồ), tỉnh Phú Thọ (171 xã, 217.881,29 ha), tỉnh Lào Cai, tỉnh Thái Nguyên (đo vẽ 78 xã/phường, 336.300 ha, đạt 95,4% diện tích).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi tờ bản đồ số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh. Trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận gồm thu thập số liệu thứ cấp, đo đạc sơ cấp bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp tọa độ cực, công tác tính toán bình sai lưới bằng phần mềm DPSurvey, và quy trình xử lý nội nghiệp, chuẩn hóa topology, biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp gCadas.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả điều tra đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Hưng Thịnh:
- Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên $2.434,0\text{ ha}$; tọa độ $21^\circ 35'46'' - 21^\circ 47'56''$ Vĩ độ Bắc, $104^\circ 47'10'' - 104^\circ 52'44''$ Kinh độ Đông. Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, chia cắt mạnh bởi núi cao và suối nhỏ, độ cao trung bình khoảng $350\text{ m}$ so với mực nước biển.
- Kinh tế – xã hội: Dân số $4.468$ người ($1.252$ hộ) thuộc 3 dân tộc chính (Kinh chiếm 62,75%, Tày chiếm 36,65%, dân tộc khác 0,58%). Sản xuất nông nghiệp: lúa 280 ha (năng suất 53 tạ/ha), rừng sản xuất $1.551,45\text{ ha}$ (đã giao $1.367,64\text{ ha}$ cho hộ gia đình trồng keo, quế, bồ đề, mỡ, xoan). Hạ tầng giao thông có tuyến QL37 dài $9,5\text{ km}$ và đường huyện lộ $7\text{ km}$.
- Hiện trạng sử dụng đất xã Hưng Thịnh:
| STT |
Hạng mục đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.194,30 |
90,13 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
859,39 |
35,30 |
| a |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 166,80 ha; HNK: 63,64 ha) |
CHN |
230,44 |
9,47 |
| b |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
398,95 |
16,39 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.487,00 |
61,08 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
13,55 |
0,56 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
273,00 |
11,21 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
31,00 |
1,27 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
246,00 |
10,11 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
1,57 |
0,06 |
| 2.4 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,08 |
0,003 |
| 2.5 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
24,12 |
0,99 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
24,73 |
1,02 |
- Kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 60:
- Thiết kế và đo đạc lưới khống chế đo vẽ cấp 1 dạng các cặp điểm thông hướng, tính toán bình sai tọa độ đảm bảo sai số vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$.
- Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoại nghiệp, trút dữ liệu trị đo và triển điểm lên phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i.
- Sửa lỗi hình học, xử lý các đỉnh treo ranh thửa, tạo vùng topology khép kín, tính diện tích thửa đất tự động.
- Đánh số thửa, gán nhãn thông tin địa chính (số thửa, diện tích, loại đất), hoàn thiện khung bản đồ và trình bày theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn: Đánh giá các yếu tố thuận lợi về sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và ứng dụng công nghệ số; nhận diện khó khăn do địa hình đồi núi dốc, thời tiết mùa mưa và hiện trạng ranh giới đất lâm nghiệp phức tạp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thiết lập hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và trạm đo chi tiết trên khu vực đo vẽ tờ số 60 xã Hưng Thịnh đạt các chỉ tiêu sai số kỹ thuật theo quy chuẩn.
- Hoàn thành công tác đo đạc chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 theo chuẩn hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục tỉnh Yên Bái.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của toàn bộ các thửa đất trên tờ bản đồ số 60 bằng phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i, đảm bảo cấu trúc topology không có lỗi đỉnh treo hoặc trùng đè ranh giới.
- Tổng hợp, phân tích bức tranh hiện trạng sử dụng đất xã Hưng Thịnh với tổng diện tích $2.434,0\text{ ha}$, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối ($90,13%$), đất phi nông nghiệp chiếm $11,21%$ và đất chưa sử dụng chiếm $1,02%$.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp kỹ thuật đo đạc: Khi đo đạc tại khu vực đồi núi chia cắt phức tạp, cần khảo sát kỹ thực địa để chọn vị trí đặt trạm máy và đặt điểm khống chế trên các vị trí cao, thoáng tầm nhìn; áp dụng linh hoạt việc lập các trạm đo phụ nhằm hạn chế sai số dẫn truyền và đảm bảo an toàn thiết bị.
- Giải pháp quản lý và quy chủ ranh giới: Phối hợp chặt chẽ với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn và chủ sử dụng đất trong quá trình đo đạc ngoại nghiệp để xác định chính xác ranh giới thực địa, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới trước khi hoàn thiện hồ sơ.
- Ứng dụng công nghệ: Khuyến nghị áp dụng đồng bộ các phần mềm địa chính thế hệ mới (như gCadas trên nền MicroStation V8i) để tự động hóa tối đa các khâu sửa lỗi dữ liệu, tạo vùng, gán nhãn và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất nhằm rút ngắn thời gian xử lý nội nghiệp.
Đóng góp của nghiên cứu
- Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 60 tỷ lệ 1:1000 có độ chính xác cao, đóng góp trực tiếp vào bộ cơ sở dữ liệu địa chính chính quy phục vụ công tác quản lý đất đai của UBND xã Hưng Thịnh và huyện Trấn Yên.
- Chuẩn hóa quy trình thực hành công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử và phần mềm địa chính gCadas trong điều kiện địa hình miền núi đặc thù.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 60 tỷ lệ 1:1000), chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ trên địa bàn toàn xã Hưng Thịnh.
- Điều kiện địa hình đồi núi dốc, thực vật rậm rạp và hệ thống suối chia cắt gây cản trở tầm nhìn ngắm gương, làm tăng thời gian đo đạc ngoại nghiệp và đòi hỏi phát triển nhiều trạm đo phụ.
- Số liệu kinh tế – xã hội và một số chỉ tiêu hiện trạng kế thừa từ các tài liệu thống kê trước đó cần được cập nhật biến động liên tục.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng triển khai đo vẽ, biên tập đồng bộ cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Hưng Thịnh.
- Tích hợp toàn bộ dữ liệu không gian bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính vào các hệ thống thông tin đất đai chuyên ngành (như VILIS) theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa – Bản đồ: Nắm vững quy trình công nghệ đo đạc thực tế bằng máy toàn đạc điện tử và các bước xử lý dữ liệu nội nghiệp trên phần mềm MicroStation V8i kết hợp gCadas.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Tham khảo số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Hưng Thịnh và phương pháp tổ chức thi công đo đạc bản đồ địa chính tại địa phương có địa hình đồi núi.
- Các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ: Tham khảo tài liệu quy trình kiểm soát lỗi topology, biên tập nhãn thửa và thiết lập khung bản đồ địa chính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những phần mềm chuyên ngành nào để xử lý số liệu đo và biên tập bản đồ địa chính?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm DPSurvey để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ; phần mềm MicroStation V8i làm môi trường đồ họa nền tảng; phần mềm gCadas (phiên bản của eKGIS) và FAMIS để trút số liệu, triển điểm, sửa lỗi topology (đỉnh treo), tạo vùng thửa đất, tự động tính diện tích, đánh số thửa, vẽ nhãn và xuất khung bản đồ theo quy phạm.
2. Cơ sở toán học và hệ quy chiếu được áp dụng cho tờ bản đồ địa chính số 60 là gì?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, Elipxoid WGS-84 cải biên ($a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$) và áp dụng kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Yên Bái.
3. Quy cách phân mảnh và kích thước của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định như thế nào?
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông nhỏ (ký hiệu a, b, c, d). Kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.
4. Tổ đo ngoại nghiệp thực hiện đo chi tiết theo phương pháp nào và bố trí nhân lực ra sao?
Tổ đo ngoại nghiệp gồm 3 người (1 người đứng máy toàn đạc điện tử, 2 người đi gương sào) thực hiện đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa và ranh giới địa vật theo phương pháp tọa độ cực từ trạm máy khống chế đo vẽ đã định hướng.
5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Hưng Thịnh có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu thu thập trong khóa luận?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $2.434,0\text{ ha}$, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn nhất với $2.194,30\text{ ha}$ (chiếm $90,13%$, đặc biệt đất lâm nghiệp chiếm $1.487,00\text{ ha}$ tương đương $61,08%$), đất phi nông nghiệp chiếm $273,00\text{ ha}$ ($11,21%$) và đất chưa sử dụng là $24,73\text{ ha}$ ($1,02%$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thái Hằng đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào công tác đo đạc, biên tập tờ bản đồ địa chính số 60 tỷ lệ 1:1000 tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp đo tọa độ cực ngoài thực địa và quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm gCadas/MicroStation V8i, đề tài đã tạo lập sản phẩm bản đồ số đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Nghiên cứu cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý đất đai tại địa phương và đóng vai trò như một tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai.