Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là những nhiệm vụ cốt lõi trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai. Để bảo vệ quỹ đất và phục vụ công tác quản lý chặt chẽ theo hệ thống tư liệu khoa học kỹ thuật, việc thiết lập bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết.

Tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, hệ thống hồ sơ địa chính trước đây bộc lộ nhiều bất cập do được xây dựng dựa trên các tài liệu không đồng bộ như bản đồ giải thửa 299, trích đo thửa đất thủ công bằng thước dây và số liệu tự kê khai của người sử dụng đất. Công tác đo đạc, chỉnh lý biến động không được thực hiện thường xuyên dẫn đến khối lượng biến động tồn đọng lớn, thiếu thống nhất về mặt số liệu và pháp lý, gây khó khăn cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng cũng như giải quyết khiếu nại, tranh chấp. Trước thực tế đó, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đã triển khai công tác khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 - 1:5000 và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang năm 2018.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình công tác quản lý đất đai tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  3. Ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành để thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 18 tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo chi tiết tại xã Cương Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ thuật sử dụng máy toàn đạc điện tử và ứng dụng các phần mềm MicroStation, FAMIS trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 18 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu được thực hiện từ ngày 28 tháng 05 năm 2019 đến ngày 15 tháng 09 năm 2019; số liệu hiện trạng và quản lý đất đai lấy mốc thống kê năm 2017 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và pháp lý

Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết trắc địa - địa chính và các quy định pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở toán học: Bản đồ địa chính được xây dựng trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) với kinh tuyến trục địa phương $107^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$. Các tham số elipxoid WGS84 quy ước cho VN-2000 gồm bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hà Nội).
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là $25\text{ ha}$ ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).
  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007; Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 và Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu lưu trữ từ UBND xã Cương Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam bao gồm bản đồ giải thửa 299, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 tỷ lệ 1:10.000, bản đồ quy hoạch chung đến năm 2020, ảnh hàng không tỷ lệ 1:10.000 (tháng 12/2006), sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và TOPCON 350N để đo đạc mạng lưới khống chế đo vẽ (đo đi và đo về lấy giá trị trung bình) và đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, địa vật theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính qua phần mềm chuyên dụng (T-COM), tính toán bình sai mạng lưới đường chuyền kinh vĩ, tính toán tọa độ không gian 3D ($X, Y, H$) của các điểm chi tiết ngoại nghiệp.
  • Phương pháp bản đồ: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) cùng các modul trong gói Mapping Office (MGE, I/RAS B, I/RAS C, I/Geovec) để nhập số liệu trị đo, xử lý topology, sửa lỗi tiếp biên, tự động tạo tâm thửa, gán nhãn, phân mảnh và biên tập khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo vẽ bản đồ địa chính số tại xã Cương Sơn nhằm khắc phục các bất cập của hồ sơ địa chính cũ. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc làm chủ công nghệ GIS/phần mềm chuyên ngành và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ sở toán học và kỹ thuật của bản đồ địa chính:

  • Phân tích sự khác biệt và ưu thế của phép chiếu UTM so với phép chiếu Gauss-Kruger; giới thiệu các thông số của Hệ quy chiếu VN-2000.
  • Quy tắc phân mảnh và đặt số hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo xa quang điện EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU) cùng các công thức tính chuyển cạnh nghiêng sang cạnh ngang, số gia tọa độ và cao độ trạm đo.
  • Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 theo quy phạm đo đạc.
  • Giới thiệu bộ công cụ phần mềm Mapping Office, MicroStation và cấu trúc chức năng của phần mềm FAMIS trong xử lý trị đo và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định địa bàn nghiên cứu tại xã Cương Sơn, đơn vị phối hợp là Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc (thực hiện từ 28/05/2019 đến 15/09/2019). Thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ gồm các bước: khảo sát thu thập tài liệu $\rightarrow$ thiết kế và đo đạc lưới khống chế đo vẽ $\rightarrow$ đo vẽ chi tiết thực địa $\rightarrow$ trút và xử lý số liệu $\rightarrow$ biên tập bản đồ trên MicroStation/FAMIS $\rightarrow$ kiểm tra, đối soát thực địa $\rightarrow$ in ấn, lưu trữ hồ sơ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung đánh giá toàn diện các nhóm nội dung:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cương Sơn: Phân tích địa hình đồi núi phức tạp bị giới hạn bởi dãy núi Gốm, núi Vườn và sông Lục Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc; cơ cấu kinh tế năm 2017 với Nông nghiệp chiếm 60,7%, Thương mại - dịch vụ 20,0%, Tiểu thủ công nghiệp 19,3%; dân số 1.750 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc (Kinh, Tày, Hoa, Cao Lan, Sán Rìu).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên đạt 1.119,46 ha với 22.963 thửa đất, trong đó đất nông nghiệp chiếm 949,10 ha (84,78%), đất phi nông nghiệp 170,36 ha (15,22%), không có diện tích đất chưa sử dụng.
  • Tình hình quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ: Đã cấp được 3.112 giấy với diện tích 856,45 ha (đạt 78,3% diện tích cần cấp). Toàn xã còn 1.137 GCNQSDĐ chưa cấp (gồm 217 giấy đất ở, 512 giấy đất trồng cây hàng năm, 332 giấy đất trồng cây lâu năm, 70 giấy đất lâm nghiệp, 06 giấy đất tổ chức).
  • Công tác thành lập lưới khống chế: Sử dụng 01 điểm địa chính cơ sở tại xã và 02 điểm lân cận làm điểm khởi tính, phát triển lưới đường chuyền bằng công nghệ GPS kết hợp đo máy toàn đạc South NTS-305B, tuân thủ các hạn sai kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Biên tập bản đồ: Quy trình trút file số liệu thô từ máy đo qua phần mềm T-COM, chuyển đổi định dạng, nạp điểm chi tiết vào MicroStation, liên kết đường bao thửa, sử dụng modul Clean/Flag của FAMIS sửa lỗi hình học (lỗi hở nút, bắt chéo), tạo vùng topology, gán số thửa tự động, lập nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ số 18 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu xây dựng tờ bản đồ địa chính số 18 tỷ lệ 1:1000 đạt độ chính xác kỹ thuật; kiến nghị UBND huyện Lục Nam và Sở TN&MT Bắc Giang tiếp tục cấp kinh phí để hoàn thiện công tác đo đạc số hóa toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Cương Sơn năm 2017

Theo số liệu thống kê năm 2017 của UBND xã Cương Sơn, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.119,46 ha, phân bổ chi tiết theo các bảng sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 1.119,46 100,00
1 Đất nông nghiệp 949,10 84,78
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 602,85 53,85
- Đất trồng cây hàng năm 417,39 37,28
- Đất trồng cây lâu năm 185,46 16,57
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) 335,24 29,95
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 11,01 0,98
1.4 Đất nông nghiệp khác 0,00 0,00
2 Đất phi nông nghiệp 170,36 15,22
2.1 Đất khu dân cư nông thôn 42,23 3,77
2.2 Đất chuyên dùng 52,17 4,66
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,56 0,05
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 3,17 0,28
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 3,51 0,31
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng 30,97 2,77
- Đất quốc phòng, an ninh 13,96 1,25
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng 2,77 0,25
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng 2,94 0,26
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 62,58 5,59
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng 7,67 0,69
3 Đất chưa sử dụng 0,00 0,00

Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Kết quả tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Cương Sơn tính đến thời điểm nghiên cứu:

STT Hạng mục đối tượng Đơn vị tính Khối lượng
1 Số GCNQSDĐ đã cấp Giấy 3.590
- Đất ở nông thôn Giấy 1.590
- Đất trồng cây hàng năm Giấy 1.152
- Đất trồng cây lâu năm Giấy 0
- Đất lâm nghiệp Giấy 358
- Đất tổ chức Giấy 12
2 Số GCNQSDĐ chưa cấp Giấy 1.137
- Đất ở Giấy 217
- Đất trồng cây hàng năm Giấy 512
- Đất trồng cây lâu năm Giấy 332
- Đất lâm nghiệp Giấy 70
- Đất tổ chức Giấy 6

Các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ áp dụng

Theo quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, quá trình xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ tuân thủ các chỉ tiêu sau:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Đường chuyền cấp 1 Đường chuyền cấp 2
1 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$ $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh $\le 15$ cạnh
3 Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$ $\le 5\text{ km}$
4 Chiều dài cạnh trung bình $500\text{ m} - 700\text{ m}$ Phù hợp khu đo
5 Chiều dài cạnh dài nhất / ngắn nhất $\le 1.400\text{ m}$ $\ge 200\text{ m}$
6 Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 5''$ $\le 5''$
7 Sai số giới hạn khép góc ($f_\beta$) $\le 5''\sqrt{n}$ $\le 10''\sqrt{n}$
8 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [S]$) $\le 1:10.000$ $\le 1:5.000$
9 Sai số vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hoàn thành trọn vẹn quy trình công nghệ đo đạc dã ngoại bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-305B và TOPCON 350N, kết hợp xử lý dữ liệu số hóa trên phần mềm MicroStation và FAMIS.
  • Thiết lập thành công tờ bản đồ địa chính số 18 tỷ lệ 1:1000 xã Cương Sơn đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cung cấp dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất chuẩn xác, tạo cơ sở dữ liệu nền phục vụ công tác cấp đổi GCNQSDĐ, quản lý biến động và lập quy hoạch sử dụng đất tại xã Cương Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Địa hình khu vực đo vẽ thuộc vùng trung du miền núi phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông Lục Nam, dãy núi Gốm và núi Vườn với độ dốc lớn, gây khó khăn cho việc di chuyển và thông hướng ngắm máy.
  • Khu vực đo vẽ có lớp thực phủ dày, nhiều vườn cây ăn quả lâu năm (vải thiều, nhãn), rừng bạch đàn, tre nứa rậm rạp làm hạn chế tầm nhìn của máy toàn đạc điện tử, đòi hỏi phải phát quang hoặc tăng mật độ trạm đo.
  • Mật độ xây dựng khu dân cư phân tán, hình thể các thửa đất nhỏ và phức tạp kèm nhiều công trình phụ, ao, chuồng trại làm kéo dài thời gian đo chi tiết ngoại nghiệp.
  • Hồ sơ địa chính cũ của địa phương lưu trữ thủ công, sai lệch nhiều giữa thực địa và bản đồ 299 dẫn đến công tác đối soát quy chủ gặp nhiều vướng mắc.

Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn toàn xã Cương Sơn.
  • Tích hợp dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS với hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB) để thiết lập hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho cấp xã và huyện Lục Nam.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ làm tài liệu tham khảo về quy trình thực hành đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử và quy trình xử lý số liệu trên phần mềm chuyên ngành.
  • Kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ, cán bộ địa chính xã trong việc ứng dụng các phân hệ FAMIS và MicroStation để xử lý lỗi hình học thửa đất (Clean/Flag), tạo topology, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ tỷ lệ lớn (1:1000).
  • Các nghiên cứu và dự án đo đạc địa chính tại các khu vực nông thôn miền núi có địa hình và thảm thực vật phức tạp tương tự vùng trung du Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài sử dụng thiết bị và phần mềm nào để thành lập bản đồ địa chính tờ số 18?

Khóa luận sử dụng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và TOPCON 350N cùng gương sào, thước thép để đo đạc ngoại nghiệp. Dữ liệu sau đó được trút qua phần mềm T-COM và biên tập, xử lý không gian trên phần mềm đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tờ số 18 xã Cương Sơn được quy định như thế nào?

Bản đồ được thiết lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục địa phương $107^\circ00'$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích thực địa là $25\text{ ha}$ ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

Cơ cấu đất nông nghiệp xã Cương Sơn năm 2017 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Theo kết quả thống kê năm 2017 trong văn bản, tổng diện tích đất nông nghiệp của xã là $949,10\text{ ha}$, chiếm $84,78%$ tổng diện tích đất tự nhiên ($1.119,46\text{ ha}$). Trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm $602,85\text{ ha}$ ($53,85%$) và đất lâm nghiệp là $335,24\text{ ha}$ ($29,95%$).

Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Cương Sơn đạt kết quả ra sao tính đến năm 2017?

Toàn xã đã cấp được 3.112 GCNQSDĐ với tổng diện tích $856,45\text{ ha}$ (đạt $78,3%$ diện tích cần cấp), cơ bản hoàn thành cấp đất ở ($1.590$ giấy/ $254,61\text{ ha}$) và đạt trên $85%$ diện tích đất nông nghiệp. Số lượng GCNQSDĐ còn tồn đọng chưa cấp là $1.137$ giấy.

Tiêu chuẩn kỹ thuật sai số khép tương đối của đường chuyền khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 là bao nhiêu?

Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT được tác giả áp dụng: sai số khép tương đối giới hạn đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 là $f_s / [S] \le 1:10.000$; đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2 là $f_s / [S] \le 1:5.000$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Đức Mạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận trắc địa địa chính và áp dụng chuẩn xác quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông qua việc sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp bộ công cụ phần mềm MicroStation và FAMIS, tác giả đã xử lý số liệu đo đạc thực địa và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 18 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Công trình phản ánh trung thực hiện trạng quản lý đất đai tại địa phương và cung cấp tư liệu kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính.