Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 1000 tờ bản đồ số 15 từ số liệu đo đạc tại xã quỳnh lập

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Lập, tờ bản đồ số 15.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

78
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.3.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.3.2. Phép chiếu UTM

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Quỳnh Lập

3.5. Tình hình sử dụng đất tại xã Quỳnh Lập

3.6. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Quỳnh Lập từ số liệu đo chi tiết

3.7. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 15 từ số liệu đo chi tiết

3.8. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Quỳnh Lập

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Kinh tế- xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Lập

4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Quỳnh Lập từ số liệu đo chi tiết

4.4. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.5. Đánh giá kết quả thực hiện

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá, không thể tái tạo, đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của con người. Công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc thành lập bản đồ địa chính, đặc biệt là ở tỷ lệ 1:1000. Tại xã Quỳnh Lập, việc ứng dụng các công nghệ này giúp quản lý đất đai hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và pháp lý cao. Đề tài này nhằm mục đích đánh giá tình hình sử dụng đất, ứng dụng công nghệ hiện đại để thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Quỳnh Lập, điều tra hiện trạng sử dụng đất, và ứng dụng công nghệ tin học cùng máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đánh giá hiệu quả của quy trình thành lập bản đồ, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý đất đai.

II. Tổng quan về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất và chủ sử dụng. Khác với các bản đồ chuyên ngành, bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp. Hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập dưới hai dạng: bản đồ giấy và bản đồ số. Bản đồ số địa chính lưu trữ thông tin dưới dạng số, sử dụng hệ thống ký hiệu đã số hóa, giúp quản lý và cập nhật thông tin dễ dàng hơn.

2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính bao gồm các yếu tố cơ bản như điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, và các địa vật quan trọng. Các yếu tố này được thể hiện chính xác và chi tiết, đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng sử dụng trong quản lý đất đai.

III. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử

Công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử đã cách mạng hóa quy trình thành lập bản đồ địa chính. Các phần mềm như FAMISMicroStation được sử dụng để xử lý số liệu đo đạc, biên tập và thành lập bản đồ. Máy toàn đạc điện tử giúp đo đạc chính xác các điểm khống chế và chi tiết địa hình, đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình thành lập bản đồ.

3.1. Quy trình thành lập bản đồ địa chính

Quy trình thành lập bản đồ địa chính bao gồm các bước: đo đạc lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, xử lý số liệu bằng phần mềm, và biên tập bản đồ. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc các điểm khống chế và chi tiết địa hình, sau đó số liệu được xử lý và biên tập trên các phần mềm chuyên dụng như FAMISMicroStation.

IV. Kết quả và đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử đã mang lại hiệu quả cao trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Lập. Bản đồ được thành lập đảm bảo độ chính xác cao, phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai. Các phần mềm như FAMISMicroStation đã giúp xử lý số liệu nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu sai sót trong quá trình biên tập bản đồ.

4.1. Đánh giá kết quả thực hiện

Kết quả thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Lập đã đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý. Bản đồ được sử dụng hiệu quả trong công tác quản lý đất đai, giúp cải thiện quy trình đo đạc và cập nhật thông tin đất đai. Các phần mềm và công nghệ hiện đại đã chứng minh tính ưu việt trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1 1000 tờ bản đồ số 15 từ số liệu đo đạc tại xã quỳnh lập

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, Chi nhánh công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường HQ Miền Trung đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, cấp giấy chứng nhận xã Quỳnh Lập, Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An.Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Quỳnh Lập, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông h 2 Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Chi nhánh công ty cổ phần tư vấn đầu tư và công nghệ môi trường HQ Miền Trung với sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Nguyễn Thùy Linh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tờ bản đồ số 15 từ số liệu đo đạc tại xã Quỳnh Lập, Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Đánh giá được tình hình cơ bản của xã Quỳnh Lập, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực. - Điều tra tình hình sử dụng đất tại xã Quỳnh Lập năm 2018. - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại xã Quỳnh Lập, Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An.

- Đánh giá và nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ số số 15 từ số liệu đo chi tiết. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS.

Vận dụng kiến thức vào thực tế + Thu thập kinh nghiệm, kiến thức thực tế. Tự rút kinh nghiệm - Trong thực tiễn. + Hiểu rõ hơn các quy trình tạo lập bản đồ địa chính trên cả lý thuyết và thực tế. Được tham gia thực địa.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc.

Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [5]. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể h 4 hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [5]. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất.

Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình quy định cụ thể, chi tiết trong bộ “Ký hiệu bản đồ địa chính” do Tổng cục Địa chính (nay là BộTN&MT) ban hành. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất cụ thể ở thông tư quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 [6]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. h 5 Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.

Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai.

Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất.

Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư h 6 thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tỉ Lệ 1:1000 Tại Xã Quỳnh Lập là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Tài liệu này tập trung vào quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp với phần mềm tin học để tạo ra bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000, đảm bảo độ chính xác cao và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Những lợi ích chính mà tài liệu mang lại bao gồm cải thiện độ chính xác của dữ liệu địa chính, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho công tác quy hoạch và phát triển đô thị.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang, và Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai và cách ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.