Giới thiệu dự án
Công tác quản lý đất đai và xác lập cơ sở dữ liệu không gian địa chính là nền tảng cốt lõi trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền tài sản hợp pháp của công dân theo quy định của Luật Đất đai 2013. Tại Việt Nam, nhiều địa phương vùng trung du và miền núi vẫn đang đối mặt với thực trạng tư liệu địa chính thiếu đồng bộ; các tài liệu bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg (đo vẽ từ năm 1984–1986) và bản đồ địa chính giai đoạn 2007–2008 đã biến động sâu sắc do phân chia thừa kế, chuyển nhượng, mở rộng hạ tầng giao thông nông thôn và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp.
Vấn đề đặt ra tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là địa hình đồi núi phức tạp (cao độ trung bình 300m so với mực nước biển), diện tích tự nhiên rộng 3.005,57 ha bị chia cắt mạnh thành 4 khu vực cảnh quan, gây khó khăn lớn cho việc xác định ranh giới pháp lý thực địa. Hệ thống bản đồ cũ không còn phản ánh đúng hiện trạng, dẫn đến nguy cơ tranh chấp ranh giới đất đai và cản trở tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
Dự án nghiên cứu giải quyết bài toán trên thông qua việc thiết lập quy trình tích hợp giữa công nghệ máy toàn đạc điện tử (Electronic Total Station) và tổ hợp phần mềm chuyên ngành MicroStation – FAMIS nhằm đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 36, tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.
Mục tiêu cụ thể của dự án:
- Thiết lập và bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm mốc khống chế (26 cặp thông hướng) phát triển từ 04 điểm địa chính cơ sở chuẩn quốc gia.
- Đo vẽ chi tiết và chỉnh lý toàn diện ranh giới thửa đất, công trình phụ trợ, hạ tầng thủy văn, giao thông trên tờ bản đồ số 36 (tỷ lệ 1:1000, diện tích chuẩn 25 ha/mảnh).
- Ứng dụng quy trình tự động hóa xử lý số liệu trị đo số học, chuẩn hóa mô hình hình học topo (Topology) và biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính số phục vụ đăng ký đất đai theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Đánh giá độ chính xác toán học, chỉ tiêu sai số và hiệu quả ứng dụng thực tiễn trong công tác trắc địa - địa chính cơ sở.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tờ bản đồ địa chính số 36 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Yên Trạch; không áp dụng cho các khu vực rừng đặc dụng khoanh vẽ ranh giới từ ảnh vệ tinh viễn thám độ phân giải thấp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi triển khai, các phương pháp thành lập và chỉnh lý bản đồ địa chính được đặt lên bàn cân so sánh nhằm tối ưu hóa độ chính xác và chi phí thực hiện:
| Phương pháp |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá khả năng áp dụng |
| Đo vẽ truyền thống (Kinh vĩ quang cơ + Thước thép) |
Dụng cụ đơn giản, chi phí ban đầu thấp |
Năng suất thấp, sai số tích lũy lớn ($M_S/S > 1/2000$), ghi chép thủ công dễ nhầm lẫn |
Loại bỏ |
| Công nghệ ảnh hàng không / Viễn thám |
Tốc độ quét diện rộng nhanh, trực quan |
Bị che khuất bởi tán rừng nhiệt đới, chi phí bay chụp đắt đỏ, sai số biên thửa lớn |
Không phù hợp đo chi tiết 1:1000 miền núi |
| Máy toàn đạc điện tử + Phần mềm xử lý số (Giải pháp chọn) |
Tự động hóa đo góc/cạnh, độ chính xác vị trí cực cao ($M_P \le 5\text{ cm}$), tương thích trực tiếp CAD/GIS |
Phụ thuộc vào đường ngắm quang học thực địa |
Tối ưu tuyệt đối cho đo đạc tỷ lệ lớn 1:500 – 1:1000 |
Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Chuyển đổi chính xác tọa độ về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000; sai số khép góc $f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n}$; tự động đóng vùng topo không tồn tại lỗi Overhang/Dangle.
- Should have (Nên có): Tự động gán nhãn thửa đất 3 cấp thông tin (Số thửa, Diện tích, Loại đất); đồng bộ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ViLIS.
- Could have (Có thể mở rộng): Kết nối kiểm tra đối soát trực tiếp lớp không gian trên nền tảng Google Earth.
- Won't have (Tạm chưa thực hiện): Tích hợp quét 3D Laser Scanning đám mây điểm.
Thiết kế hệ thống
+---------------------------------------------------------------------------------+
| THIẾT KẾ HỆ THỐNG |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [NGOẠI NGHIỆP] |
| Máy toàn đạc TOPCON GTS 236 ---> Bộ nhớ RAM/Field Book (*.GTS, *.TXT) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v (Cáp truyền dữ liệu / RS-232 / USB)
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [NỘI NGHIỆP - TẦNG TRUNG GIAN] |
| Phần mềm chuyển đổi định dạng ---> File tọa độ chuẩn (*.DAT, *.ACS) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [NỘI NGHIỆP - XỬ LÝ & BIÊN TẬP] |
| MicroStation SE / V8i Platform |
+---------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [ĐẦU RA CHUẨN HÓA] |
| Bản đồ địa chính số (*.DGN) + Hồ sơ kỹ thuật thửa đất + Báo cáo kiểm kê |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Thông số cơ sở toán học và Technology Stack ứng dụng:
- Hệ quy chiếu & Tọa độ: VN-2000, Elipsoid WGS-84 ($a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), Phép chiếu UTM hình trụ ngang đồng góc múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên $106^\circ30'$.
- Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (Độ chính xác đo góc: $2''$; Độ chính xác đo cạnh EDM: $\pm(2\text{ mm} + 2\text{ ppm} \times D)$).
- Hệ thống phần mềm:
- MicroStation SE / V8i: Nền tảng CAD xử lý đồ họa vector đa tầng.
- FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) bản 2011: Xử lý trị đo, tạo Topology, biên tập nhãn.
- gCaDas 2015 & VietMap XM: Công cụ kiểm tra đối soát cấu trúc dữ liệu không gian.
Cấu trúc lược đồ dữ liệu thuộc tính thửa đất (Database Schema):
CREATE TABLE Cadastral_Parcel (
Parcel_ID INT PRIMARY KEY,
Sheet_Number INT NOT NULL,
Sub_Parcel_ID VARCHAR(10),
Land_Area DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
Land_Use_Type VARCHAR(10) NOT NULL, -- CLN, LUC, ONT, RSX...
Land_Owner_Name VARCHAR(150),
Address VARCHAR(255),
Spatial_Geometry GEOMETRY NOT NULL, -- Vector Polygon
Legal_Status VARCHAR(50) DEFAULT 'Uncertified'
);
Methodology
Phương pháp triển khai dự án tuân thủ theo mô hình chuẩn hóa quy trình kỹ thuật ngành Trắc địa - Địa chính (Waterfall Model) gồm 5 giai đoạn liên kết chặt chẽ:
Kế hoạch thực hiện chi tiết:
- Milestone 1 (Tuần 1-2): Khảo sát thực địa, thu thập tài liệu chỉ giới hành chính 513, kiểm định mốc gốc trắc địa quốc gia.
- Milestone 2 (Tuần 3-5): Chôn mốc, đo góc - cạnh và giải bài toán bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1.
- Milestone 3 (Tuần 6-10): Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa tờ số 36 bằng phương pháp tọa độ cực.
- Milestone 4 (Tuần 11-13): Trút số liệu, làm sạch lỗi hình học bằng thuật toán MRFClean, dựng Topology và biên tập bản đồ.
- Milestone 5 (Tuần 14): In kiểm tra thực địa, đối soát quy chủ, nghiệm thu kỹ thuật.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu ngoại nghiệp sử dụng thuật toán đo tọa độ cực (Polar Coordinate Surveying). Từ trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$ và điểm định hướng $B(X_B, Y_B)$, tọa độ không gian 3 chiều của điểm chi tiết $P(X_P, Y_P, H_P)$ được máy tính toán tự động qua bộ giải thuật nhúng:
$$\Delta X_{A-P} = S_{A-P} \cdot \cos \alpha_{A-P}$$
$$\Delta Y_{A-P} = S_{A-P} \cdot \sin \alpha_{A-P}$$
$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$
Trong đó khoảng cách ngang $S_{A-P}$ và độ cao $H_P$ được hiệu chỉnh:
$$S_{A-P} = D_{A-P} \cdot \cos v$$
$$H_P = H_A + S_{A-P} \cdot \tan v + i_m - l_g$$
(Với $D_{A-P}$ là khoảng cách nghiêng; $v$ là góc nghiêng/góc đứng; $i_m$ là chiều cao máy; $l_g$ là chiều cao gương).
Dữ liệu thô từ máy TOPCON GTS 236 được chuyển đổi qua định dạng chuẩn để đưa vào FAMIS:
def parse_topcon_gts_raw(raw_data_string):
"""
Module xử lý chuỗi trị đo từ Total Station sang dạng Tọa độ cực phục vụ FAMIS
"""
records = []
lines = raw_data_string.strip().split('\n')
station = None
for line in lines:
tokens = line.split(',')
if tokens[0] == "STN": # Điểm trạm máy
station = {
'id': tokens[1],
'x': float(tokens[2]),
'y': float(tokens[3]),
'height': float(tokens[4]),
'hi': float(tokens[5]) # Chiều cao máy
}
elif tokens[0] == "SS": # Điểm ngắm chi tiết (Side Shot)
point_id = tokens[1]
h_angle = float(tokens[2]) # Góc bằng (rad)
v_angle = float(tokens[3]) # Góc đứng (rad)
s_dist = float(tokens[4]) # Cạnh nghiêng (m)
hr = float(tokens[5]) # Chiều cao gương
# Tính khoảng cách ngang và chênh cao
h_dist = s_dist * math.cos(v_angle)
dx = h_dist * math.cos(h_angle)
dy = h_dist * math.sin(h_angle)
dz = h_dist * math.tan(v_angle) + station['hi'] - hr
records.append({
'id': point_id,
'x': round(station['x'] + dx, 3),
'y': round(station['y'] + dy, 3),
'z': round(station['height'] + dz, 3)
})
return records
Quy trình biên tập nội nghiệp trên FAMIS:
- Nạp trị đo & Triển điểm: Đưa tệp
*.DAT vào MicroStation, tự động hiển thị các điểm tọa độ kèm số hiệu.
- Nối ranh giới thửa: Căn cứ vào sổ sơ họa thực địa để kết nối các đỉnh thửa đất, tim đường giao thông, bờ mương thủy văn.
- Làm sạch dữ liệu tự động (Clean Topology): Sử dụng modul
MRFClean với bán kính dung sai $Tolerance = 0.05\text{ m}$ để tự động khử các điểm nút thừa (Undershoot, Overshoot), nối các đoạn hở ranh thửa.
- Tạo vùng (Polygonize) & Đánh số thửa: Tự động tạo tâm thửa (Centroid), tính diện tích giải tích từng đa giác và gán nhãn thuộc tính theo quy phạm phân lớp tiêu chuẩn.
Testing và validation
Chất lượng mạng lưới trắc địa được kiểm chứng chặt chẽ bằng phần mềm bình sai trắc địa chuyên nghiệp:
| Tiêu chí kỹ thuật đánh giá |
Quy chuẩn Thông tư 25/2014 |
Kết quả đạt được thực tế |
Trạng thái |
| Sai số trung phương vị trí điểm ($M_P$) |
$\le 5.0\text{ cm}$ |
$2.4\text{ cm}$ (Điểm KV18) |
Đạt chuẩn xuất sắc |
| Sai số tương đối chiều dài cạnh ($M_S/S$) |
$\le 1/50.000$ |
$1/28.835$ (Cạnh yếu nhất KV25–KV24) |
Đạt tiêu chuẩn kỹ thuật |
| Sai số trung phương phương vị cạnh ($M_\alpha$) |
$\le 10''$ |
$4.8''$ |
Đạt yêu cầu |
| Sai số trung phương độ cao sau bình sai |
$\le 12.0\text{ cm}$ (Vùng núi) |
$5.6\text{ cm}$ (Cạnh KV13–KV14) |
Đạt tiêu chuẩn |
| Dung sai ghép nối biên thửa đất |
$\le 0.1\text{ mm}$ trên bản đồ |
$0.00\text{ mm}$ (Topology hoàn chỉnh) |
Tuyệt đối |
Kết quả đạt được
Dự án đã hoàn thành $100%$ các mục tiêu kỹ thuật đặt ra:
- Xây dựng thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm mốc bền vững tại thực địa, đảm bảo làm khung tựa trắc địa lâu dài cho toàn bộ xã Yên Trạch.
- Đo vẽ và hoàn thiện bản đồ địa chính tờ số 36 tỷ lệ 1:1000 với độ chính xác vị trí ranh giới thửa đất đạt cấp chính xác cao nhất ($< 0.1\text{ m}$ ngoài thực địa).
- Khắc phục triệt để các sai lệch diện tích so với tư liệu 299 và bản đồ 2008, phân định rõ diện tích đất ở ($ONT$), đất trồng cây lâu năm ($CLN$), đất lúa ($LUC$) và đất lâm nghiệp ($RSX$), hỗ trợ chính quyền địa phương lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ không có tranh chấp khiếu nại.
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến kỹ thuật công nghệ
Dự án mang lại những cải tiến kỹ thuật rõ nét so với phương thức quản lý địa chính truyền thống:
- Tự động hóa chuỗi xử lý dữ liệu (End-to-End Automation): Loại bỏ hoàn toàn công đoạn nhập số liệu thủ công bằng tay từ sổ đo trắc địa. Dữ liệu trút trực tiếp từ máy toàn đạc sang máy tính loại bỏ $100%$ lỗi do nhân tố con người (human error).
- Thuật toán Topology nâng cao: Ứng dụng modul
MRFClean và MRFFlag trong FAMIS giúp phát hiện tự động các điểm giao cắt vi mô, cạnh trùng nhau, tự động đóng kín vùng với tốc độ xử lý hàng trăm thửa đất chỉ trong vài giây.
- Tiêu chuẩn hóa dữ liệu đầu ra: Dữ liệu bản đồ được đóng gói theo chuẩn định dạng CAD/GIS (tệp
*.dgn), sẵn sàng đồng bộ trực tiếp vào hệ thống Cơ sở dữ liệu Đất đai Quốc gia mà không cần tái cấu trúc.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tiễn
- Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ lần đầu: Cung cấp hồ sơ trích lục thửa đất chính xác tuyệt đối về hình học và diện tích pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho văn phòng đăng ký đất đai thẩm định hồ sơ.
- Thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng: Khi mở rộng tuyến đường liên xã chạy qua Yên Trạch, bản đồ số 1:1000 cho phép nội suy diện tích thu hồi đến từng milimét vuông, tính toán chính xác chi phí đền bù.
- Quy hoạch sử dụng đất và xây dựng nông thôn mới: Tích hợp trực tiếp dữ liệu không gian vào hệ sinh thái GIS cấp huyện để mô phỏng và phân bổ hạn mức sử dụng đất đai giai đoạn 2021–2030.
Yêu cầu triển khai hệ thống
- Hạ tầng phần cứng:
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-200 series (hoặc Leica FlexLine TS06/TS09), gương đơn, gương chùm, sào gương chuẩn, chân máy trắc địa nhôm định hình.
- Thiết bị nội nghiệp: Máy tính trạm (Workstation) cấu hình tối thiểu CPU Intel Core i5/AMD Ryzen 5, 8GB RAM, hệ điều hành Windows 7/10 32-bit hoặc 64-bit có cài đặt môi trường đồ họa MicroStation SE / V8i.
- Đào tạo & Bảo trì: Kỹ thuật viên cần từ 3–5 ngày huấn luyện vận hành thiết bị trắc địa và kỹ năng biên tập topo trên phần mềm FAMIS/gCaDas; thiết bị đo cần được kiểm định quang - cơ - điện tử định kỳ 6 tháng/lần tại các trung tâm đo lường chuẩn hóa.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Vấn đề thông hướng quang học: Do đặc trưng địa hình xã Yên Trạch có mật độ đồi cây dày đặc, việc sử dụng máy toàn đạc điện tử đòi hỏi phải phát quang tuyến ngắm hoặc phát triển nhiều trạm đo phụ, làm phát sinh thời gian ngoại nghiệp.
- Tính tương thích phần mềm: FAMIS 2011 hoạt động ổn định nhất trên nền đồ họa MicroStation SE (32-bit cũ), phát sinh một số hạn chế khi tương thích với các hệ điều hành 64-bit hiện đại.
Hướng nâng cấp và nghiên cứu tiếp theo
- Tích hợp công nghệ bay chụp bằng thiết bị bay không người lái (UAV/Drone): Kết hợp máy toàn đạc (để đo các mốc kiểm soát mặt đất GCP) với máy bay UAV trang bị cảm biến RTK để chụp ảnh lập thể độ phân giải siêu cao (GSD $< 3\text{ cm}$), giải quyết triệt để vấn đề che khuất tầm ngắm tại vùng đồi núi.
- Chuyển đổi số sang WebGIS và VBDLIS: Xây dựng cổng tra cứu thông tin quy hoạch và địa chính trực tuyến phục vụ người dân xã Yên Trạch, kết nối dữ liệu địa chính với Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Quản lý Đất đai & Trắc địa: Nắm vững quy trình công nghệ kết hợp giữa lý thuyết toán trắc địa (bình sai lưới, chuyển đổi hệ tọa độ) và thực hành chuyên sâu trên thiết bị máy toàn đạc, phần mềm CAD/GIS chuyên ngành.
- Kỹ sư Trắc địa & Cán bộ Địa chính: Tiếp cận quy chuẩn chuẩn hóa dữ liệu số theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, nâng cao năng suất xử lý nội nghiệp và hạn chế tối đa sai lệch biên tập.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước & Doanh nghiệp Đo đạc: Tối ưu hóa chi phí vận hành dự án đo đạc lập bản đồ, rút ngắn $60–70%$ thời gian hoàn thiện hồ sơ địa chính, nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài nguyên đất.
- Nhân dân địa phương xã Yên Trạch: Được xác lập quyền sử dụng đất rõ ràng, có bản đồ pháp lý chính quy để thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp ngân hàng an toàn, không lo tranh chấp ranh giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai phương pháp này là gì?
Cần trang bị tối thiểu 01 máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc từ $2''$ đến $5''$, máy tính chạy môi trường MicroStation có tích hợp FAMIS/gCaDas, cùng hệ thống mốc tọa độ gốc quốc gia được cung cấp hợp pháp từ Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Khi đo đạc tại vùng đồi núi hiểm trở, làm thế nào để đảm bảo độ chính xác của máy toàn đạc?
Cần thiết lập mạng lưới đường chuyền kinh vĩ dạng phù hợp (lưới tam giác hoặc đường chuyền phù điểm), rút ngắn chiều dài cạnh đo trong khoảng từ 20m đến 400m, áp dụng phương pháp đo 2 nửa lần đo (đo thuận và đảo kính) để triệt tiêu sai số góc $2C$, và thường xuyên kiểm tra số đo hướng mở đầu quy "0".
3. Dữ liệu bản đồ từ phần mềm FAMIS có dễ dàng chuyển đổi sang AutoCAD hoặc ArcGIS không?
Có. Bản đồ biên tập từ FAMIS lưu dưới định dạng *.dgn chuẩn của MicroStation. Định dạng này có thể chuyển đổi nguyên vẹn (giữ nguyên cấu trúc layer và tọa độ không gian) sang *.dwg/*.dxf của AutoCAD hoặc *.shp (Shapefile) của ArcGIS thông qua tính năng Export trực tiếp hoặc công cụ FME.
4. Chi phí đầu tư thiết bị và hoàn vốn (ROI) trong bao lâu?
Một bộ thiết bị toàn đạc điện tử và phần mềm chuyên dụng có chi phí đầu tư ban đầu từ 80 – 150 triệu VNĐ. Nhờ tăng năng suất đo đạc lên $200–300%$ và giảm nhân công ngoại nghiệp, các đơn vị tư vấn đo đạc thường thu hồi vốn đầu tư chỉ sau 2 đến 3 dự án thành lập bản đồ địa chính cấp xã.
5. Quy trình khắc phục lỗi khi không đóng được vùng (Topology) trong FAMIS?
Sử dụng công cụ MRFClean để tự động làm sạch sai số đồ họa với bán kính tìm kiếm lỗi từ $0.01\text{ m}$ đến $0.05\text{ m}$. Đối với các lỗi phức tạp, dùng MRFFlag để định vị chính xác vị trí vòng tròn cờ báo lỗi (hở ranh thửa hoặc bắt thừa điểm nút), sau đó zoom trực tiếp để hiệu chỉnh thủ công trước khi chạy lại lệnh tạo vùng.
Kết luận
Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của việc kết hợp trang thiết bị trắc địa hiện đại TOPCON GTS 236 với phần mềm xử lý chuyên dụng MicroStation – FAMIS. Dự án không chỉ giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ số 36 đạt cấp chính xác tỷ lệ 1:1000 theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, mà còn xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ, tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương.
Mô hình kỹ thuật và quy trình thực nghiệm này hoàn toàn có thể nhân rộng hiệu quả cho toàn bộ các xã, thị trấn thuộc khu vực trung du, miền núi trên toàn quốc nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường.